Khác Nhau Giữa Dầu Và Mỡ / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Sự Khác Biệt Giữa Dầu Và Mỡ / 2023

Dầu vs mỡ

Chất béo và dầu rất quan trọng đối với cơ thể chúng ta. Do đó, chúng nên là một phần chính trong chế độ ăn uống của chúng tôi. Tuy nhiên, có những loại dầu khác có công dụng khác và không phù hợp để ăn.

Dầu

Dầu là một thuật ngữ chung được sử dụng để chỉ dầu thực vật, dầu hóa dầu, tinh dầu và dầu tổng hợp. Dầu là một chất lỏng có độ đặc cao hơn nước. Nó không hòa tan trong nước, nhưng có thể hòa tan trong các loại dầu hoặc dung môi hữu cơ khác. Dầu có mật độ ít hơn nước; do đó, nó nổi trên mặt nước. Dầu được sản xuất bởi động vật và thực vật thông qua các quá trình trao đổi chất của chúng. Dầu thực vật được tạo ra bằng cách chiết xuất các loại dầu được tạo ra bởi quá trình trao đổi chất trong thực vật.

Tinh dầu là chất lỏng được chiết xuất từ ​​các bộ phận khác nhau của cây. Chưng cất thường được sử dụng cho mục đích này. Hoa, lá, vỏ cây, hạt, rễ và các yếu tố khác của một số cây có chứa các hợp chất hữu ích, có thể được chiết xuất dưới dạng chất lỏng. Các chất chiết xuất này không màu hoặc có màu hơi nhạt và rất cô đặc. Do đó, chúng phải được pha loãng trước khi sử dụng trong các ứng dụng. Chúng được sử dụng cho mục đích y học, nấu ăn, mỹ phẩm và nước hoa, vv Hít hoặc bôi tinh dầu vào da mang lại nhiều lợi ích trị liệu về tinh thần và thể chất. Kháng khuẩn, kháng vi-rút, chống viêm, chống dị ứng, sát trùng, giảm đau, lợi tiểu là một số tính chất tinh dầu trong số hàng trăm trong số đó. Hoa nhài, quế, chanh, hoa hồng, đinh hương, hạt tiêu đen, gừng là một số loại cây thường được sử dụng để chiết xuất tinh dầu.

Dầu thơm là hỗn hợp của các chất tổng hợp, hoặc đôi khi nó có thể là hỗn hợp của tinh dầu và các chất tổng hợp. Đôi khi chúng được tạo ra để có mùi giống như một thứ gì đó tự nhiên, và đôi khi chúng được tạo ra để tạo ra một mùi hương mới.

Dầu hóa dầu là hỗn hợp hydrocarbon có thể được tìm thấy dưới dạng chất lỏng ở nhiệt độ phòng. Dầu có thể ở nhiều dạng như dầu khoáng, dầu thô, v.v … Ngoại trừ thành phần khí trong dầu mỏ, phần còn lại của hỗn hợp được gọi là dầu thô. Nó là một chất lỏng, và ankan, xycloalkan, hydrocarbon thơm chủ yếu được tìm thấy trong dầu thô.

Dầu được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Chúng được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm, sơn, làm chất bôi trơn, làm nhiên liệu, để nấu ăn và làm nguyên liệu cho rất nhiều sản phẩm khác.

Mập

Chất béo là các phân tử hữu cơ. Có nhiều loại chất béo khác nhau. Chúng có nguồn gốc từ axit béo và glycerol. Các axit béo khác nhau có lượng nguyên tử carbon khác nhau. Tùy thuộc vào loại axit béo, cấu trúc hóa học của chất béo khác nhau. Ngoài ra, tính chất của bất kỳ chất béo khác nhau với axit béo. Các phân tử chất béo là tam cá nguyệt của glycerol được gọi là triglyceride. Do đó, chất béo có liên kết este.

Chất béo có thể được phân loại thành hai chất béo bão hòa và không bão hòa. Trong chất béo bão hòa, tất cả các axit béo chứa một số nguyên tử hydro tối đa, được kết nối với các nguyên tử carbon. Trong chất béo không bão hòa, axit béo chứa liên kết đôi. Chất béo hòa tan trong dung môi hữu cơ, nhưng không tan trong nước.

Chất béo rất quan trọng trong cơ thể chúng ta, vì chúng giúp hấp thụ vitamin A, D, E và K tan trong chất béo. Nó phục vụ như một kho năng lượng trong cơ thể chúng ta và quan trọng để duy trì tóc và da khỏe mạnh.

Dầu vs mỡ

Dầu là chất lỏng ở nhiệt độ phòng trong khi chất béo là chất rắn ở nhiệt độ phòng.

Chất béo biến thành dầu ở nhiệt độ nhất định.

Sự Khác Nhau Giữa Dầu Và Tinh Dầu » The An Organics / 2023

Khi nói về dầu chúng ta thường nhầm lẫn giữa dầu ( dầu thực vật vegetable oil) và tinh dầu ( essential oil). Chúng ta thường nghĩ về chất béo khi nói về dầu, và mùi thơm khi nghĩ về tinh dầu nhưng thường không phân biệt hai loại. Biết được sự khác nhau giữa dầu thực vật và tinh dầu rất cần thiết trong quá trình sử dụng để làm tăng lợi ích của chúng.

Tinh dầu (essential oil)

Tinh dầu được biết đến là chất dễ bay hơi. Về mặt kỹ thuật, chúng không phải là dầu, không nhờn, mà là các chất lỏng kỵ nước. Một số thành phần hóa học chính được tìm thấy trong tinh dầu bao gồm Terpenes, esters, aldehydes, ketones, alcohols, phenols and oxides. Tinh dầu CHỈ thu được bằng cách chưng cất hơi nước (steam distillation), chưng cất trong nước ( hydro-distillation) hoặc chưng cất chân không (vacuum distillation) các phần thơm khác nhau của thực vật, bao gồm lá, vỏ cây, rễ, thân, cành. Lưu ý rằng ngay cả một “tinh dầu” thu được bằng cách “chưng cất CO2” không phải là một tinh dầu thực sự, vì nó không thực sự thu được bằng cách chưng cất. Nó chỉ đơn giản là một chiết xuất, và có các đặc tính khác với một tinh dầu.

Ví dụ về tinh dầu: – Tinh dầu bạc hà ( peppermint oil) – Tinh dầu hoa cúc La Mã ( Roman Chamomile oil) – Tinh dầu hoa hồng ( rose oil) – Tinh dầu hương thảo ( Rosemary oil) – Tinh dầu gỗ hồng (Rosewood oil) – Tinh dầu trà xanh ( Tea tree oil) – Tinh dầu chanh ( lemon oil) – Tinh dầu xả chanh ( Lemongrass oil) – Tinh dầu phong lữ ( Greranium oil) – Tinh dầu gừng ( Ginger oil)

Tinh dầu có xu hướng màu vàng, có tính tập trung cao, và mang mùi thơm đặc trưng, ​​mạnh mẽ của cây hoặc phần thực vật mà chúng thu được. Tinh dầu không bị ôi theo thời gian, nhưng chúng bị oxy hóa và mất dần lợi ích điều trị.

Sử dụng tinh dầu bôi tại chỗ hoặc thông qua sự khuếch tán là an toàn. Tuy nhiên, khi bôi tại chỗ, điều quan trọng là cần pha loãng với dầu dẫn và đảm bảo không sử dụng quá nhiều vì tinh dầu có nồng độ tập trung cao có thể gây kích ứng hoặc bỏng da. Khi được sử dụng một cách thích hợp và pha loãng đúng cách, các loại tinh dầu có thể mang lại cho cơ thể bạn nhiều lợi ích sức khỏe.

Uống một lượng nhỏ một số loại tinh dầu có thể được, nhưng điều quan trọng là phải nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi làm như vậy.

Dầu (Dầu thực vật, vegetable oil)

Dầu thực vật ( vegetable oil, hay còn được biết là base oil, fixed oil, carrier oil dù cho dầu thực vật không phải lúc nào cũng là dầu dẫn). Chúng là “dầu” thực sự, dầu thực vật là phần chất béo của một cây thu được thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm chiết xuất siêu tới hạn ( supercritical extraction), ép lạnh ( cold-press), chiết xuất dung môi ( solvent extraction), ngâm (maceration), và ly tâm (centrifuge). Quá trình tốt nhất để thu được dầu thực vật và bảo vệ nó khỏi quá trình oxy hóa, làm cho nó khỏe mạnh là ép lạnh. Nhiệt có thể khiến dầu mất đi các đặc tính trị liệu của chúng và thậm chí có thể làm cho chúng có hại.

Ví dụ các loại dầu thực vật: – Dầu hạnh nhân ( Almond oil) – Dầu olive ( Olive oil) – Dầu hạt bí (Pumpkin seed oil) – Dầu hạt nho ( Grape seed oil) – Dầu hạt lanh ( flaxseed oil) – Dầu hoa anh thảo ( Evening primrose oil) – Dầu trái acai ( Acai oil) – Dầu quả bơ (Avocado oil) – Dầu argan ( Argan oil) – Dầu quả mơ ( Apricot oil) – Bơ hạt mỡ ( shea butter) – Dầu gạo ( Rice bran oil)

Cấu trúc phân tử của dầu thực vật nặng hơn và lớn hơn nhiều so với tinh dầu và bao gồm chủ yếu là chất béo, chẳng hạn như axit béo, sáp, và các vitamin tan trong chất béo như A, D, E và K (các chất không được tìm thấy trong tinh dầu, những gì còn lại trong tinh dầu sau quá trình chưng cất chỉ là những chất dễ bay hơi. Thỉnh thoảng cũng có một chút các vitamin nhất định trong tinh dầu nhưng quá nhỏ để lưu ý). Nhìn chung, dầu thực vật không có mùi đậm đặc (mặc dù một số, chẳng hạn như dầu hạt thìa là đen phát ra hương thơm mạnh) và chúng không bay hơi, không giống như các loại tinh dầu dễ bay hơi.

Dầu thực vật được gọi là “dầu mang, dầu dẫn ( carrier oil) vì chúng thường được dùng để mang tinh dầu vào da. Tuy nhiên, dầu thực vật không chỉ đơn giản được dùng để pha loãng và kéo dài tuổi thọ của tinh dầu trong các sản phẩm chăm sóc da và trị liệu massage. Chúng cũng mang các đặc điểm độc đáo và các lợi ích điều trị. Ví dụ, một số loại dầu dẫn như dầu trái cây hắc mai biển và dầu từ hạt có tính chất nuôi dưỡng, chữa bệnh, làm mềm, chống lão hóa và bảo vệ, làm cho chúng rất hấp dẫn đối với các công thức chăm sóc da.

The An Organics

5

/

5

(

2

bình chọn

)

Khác Nhau Giữa Máy Xăng Và Máy Dầu / 2023

Trên ôtô có thể sử dụng động cơ điện, động cơ dùng năng lượng hóa lỏng (diesel, xăng), động cơ khí ga,…

Động cơ diesel được sử dụng chủ yếu trên xe bus, xe khách, xe tải và một số dòng xe thể thao đa dụng SUV như Misubishi Triton, Toyota Hilux,… , còn lại hầu hết đều lắp động cơ xăng. Ở Việt Nam, các mẫu xe du lịch sử dụng động cơ diesel khá hạn chế như: Toyota Fortuner, Ford Everest, Hyundai Santa Fe và mới đây nhất là thương hiệu xe hơi hạng sang Mercedes-Benz GLK.

Vậy, động cơ xăng và động cơ diesel khác nhau ở chỗ nào?

Trước hết, hai loại động cơ này đều có điểm chung là dùng nhiên liệu hóa lỏng, đều là động cơ đốt trong và hoàn tất nhiệm vụ trong 4 kỳ: nạp – nén – nổ – xả tương ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu động cơ.

Sự khác nhau căn bản giữa động cơ xăng và động cơ diesel nằm ở 3 đặc điểm: loại nhiên liệu sử dụng, hệ thống cung cấp và kiểu đốt cháy nhiên liệu.

Đối với động cơ xăng dùng chế hòa khí hoặc phun xăng điện tử đơn thuần thì hỗn hợp xăng/không khí được hòa trộn trước khi đi vào buồng cháy

Động cơ xăng sử dụng nhiên liệu xăng được đặc trưng bởi trị số octan (trị số chống kích nổ), trị số này càng cao thì tính chống kích nổ càng cao.

Hiện nay, ở nước ta có 4 loại xăng có trị số octan khác nhau: A95 có trị số octan 95 dùng cho các động cơ xăng có tỷ số nén trên 9,5:1; A92 có trị số octan 92 dùng cho các động cơ có tỷ số nén 9,5:1; A83 có trị số octan 83 sử dụng cho các động cơ có tỷ số nén 8:1, tuy nhiên hiện nay loại xăng này đã không được sử dụng; loại cuối cùng là xăng sinh học E5, một hỗn hợp của xăng A95 pha 5% ethanol.

Trong khi đó, động cơ diesel sử dụng dầu diesel được đặc trưng bởi trị số cetan (trị số tự cháy) và trên thị trường hiện nay loại được sử dụng phổ biến là DO 0,05%S. Chính đặc tính khác nhau của xăng và diesel mà hệ thống cung cấp nhiên liệu của hai loại động cơ này khác nhau căn bản.

Còn ở động cơ Diesel, hỗn hợp cháy được hòa trộn trực tiếp bên trong buồng cháy

Hệ thống cung cấp nhiên liệu của động cơ xăng là loại tạo hỗn hợp cháy (gồm xăng và không khí) trên đường ống nạp (gồm cả chế hòa khí và phun xăng điện tử) nhưng ở động cơ diesel thì dầu diesel được hòa trộn trực tiếp với không khí ngay trong xy-lanh. Tuy nhiên, trên các xe thế hệ mới ngày nay (ví dụ như Ford Focus mới), hệ thống phun xăng trực tiếp (GDI) có nguyên lý cơ bản giống với động cơ diesel.

Ở động cơ xăng, hỗn hợp cháy được đưa vào động cơ để thực hiện hành trình nén và được kích nổ nhờ bu-gi đánh lửa tạo quá trình cháy, dãn nở và sinh công. Do đặc điểm như vậy nên động cơ xăng có thêm hệ thống đánh lửa. Đối với động cơ diesel, sau khi kim phun nhiên liệu thực hiện phun với tốc độ và áp suất cao kết hợp với buồng xoáy lốc trên đỉnh piston tạo ra hỗn hợp cháy. Hỗn hợp này được nén với tỷ số nén cao và tự bốc cháy, dãn nở và sinh công.

Trên cùng một dòng xe của một nhà sản xuất nào đó, nếu có hai lựa chọn động cơ là xăng và diesel với dung tích xy-lanh tương đương, thì mỗi loại đều có những ưu thế của riêng mình. Động cơ xăng thường đạt số vòng tua cao nhanh hơn và có công suất lớn hơn, nên gia tốc tốt hơn. Trong khi đó, động cơ diesel thường có số vòng quay cực đại thấp, gia tốc thấp hơn động cơ xăng nhưng có mô-men xoắn cao hơn nên sức kéo lớn hơn ở số vòng tua máy thấp hơn.

Nhiên liệu diesel được phun dưới áp suất cao tạo thành các tia nhỏ và mịn

Hiệu suất của động cơ diesel lớn hơn khoảng 1,5 lần so với động cơ xăng. Nhiên liệu diesel thường rẻ hơn xăng, 1 lít diesel khi cháy hoàn toàn nhận được khoảng 8.755 calo trong khi 1 lít xăng cháy hoàn toàn cho khoảng 8.140 calo. Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ diesel là 200-285g/kWh nhỏ hơn của động cơ xăng là 260-380g/kWh.

Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm trên thì động cơ diesel còn tồn tại một số hạn chế so với động cơ xăng: nếu so sánh hai loại động cơ xăng và diesel có cùng công suất thì trọng lượng động cơ diesel lớn hơn động cơ xăng; tỷ số nén của động cơ diesel lớn, vật liệu và công nghệ chế tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu (bơm cao áp) đòi hỏi cao hơn, do đó động cơ diesel đắt tiền hơn động cơ xăng; tốc độ động cơ diesel thấp hơn động cơ xăng; độ ồn lớn và khí thải của động cơ diesel chứa nhiều muội than hơn của động cơ xăng.

Trong tương lai, trên các dòng xe sang, việc sử dụng động cơ xăng vẫn là chủ yếu do tính ưu việt là động cơ làm việc êm, gia tốc lớn. Các nghiên cứu nhằm cải thiện công suất và khả năng tiết kiệm nhiên liệu trên động cơ xăng đang ngày càng được hoàn thiện như hệ thống phun xăng trực tiếp (GDI), hệ thống đánh lửa nhiều lần, cơ cấu phối khí thông minh. Ngoài ra, một xu hướng cũng đang phát triển khá mạnh mẽ là sử dụng động cơ hybrid.

Tỷ số nén, vật liệu và công nghệ chế tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu đòi hỏi cao hơn do đó động cơ diesel đắt tiền hơn động cơ xăng

Động cơ diesel với ưu điểm nổi trội là sức kéo lớn, đặc biệt là các chi tiết của động cơ có tuổi thọ và độ bền cao, nên động cơ diesel luôn được các nhà khoa học hướng tới để nghiên cứu nhằm khắc phục những hạn chế.

Những hướng nghiên cứu chính để hoàn thiện động cơ diesel tập trung vào nâng công suất, nâng số vòng quay tối đa và giảm rung động. Để đạt được mục tiêu trên các chuyên gia đưa hệ thống turbo máy nén vào để nâng cao áp suất và lượng không khí trong buồng đốt dẫn đến nâng cao công suất của động cơ. Mặt khác, hệ thống Common Rail (CDI) (như trên mẫu Mercedes GLK hay Mitsubishi Triton) có khả năng hoàn thiện quá trình phun nhờ điều khiển bằng điện tử và làm tơi nhiên liệu (tăng áp suất phun) giúp quá trình cháy được hoàn hảo hơn Câu hỏi:

1. Giả sử một chiếc xe được khuyến cáo là dùng xăng A95 trở lên thì chuyện gì sẽ xảy ra (cả ngắn hạn và dài hạn) đối với động cơ nếu dùng xăng A92 hoặc thấp hơn?

Khi sử dụng xăng A92 cho động cơ được khuyến cáo là dùng xăng A95 sẽ khiến quá trình cháy kém hoàn hảo dẫn tới việc giảm công suất, và khả năng tăng tốc kém hơn. Khi sử dụng lâu dài, quá trình cháy không được hoàn thiện sẽ tạo các muội bám trong đường khí thải làm giảm hiệu quả phát thải của động cơ. Khi sử dụng lại xăng A95 phải mất một thời gian hoặc phải bảo dưỡng, làm sạch mới khôi phục được các tính năng ban đầu như nhà thiết kế đặt ra.

2. Theo chuyên gia, nhiên liệu diesel tại Việt Nam có phù hợp với các dòng xe diesel hiện đại (như GLK 220) hay không?

Các nhiên liệu sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam cũng như các nước khác về mặt nguyên tắc đều phải tuân thủ theo tiêu chuẩn của hãng sản xuất. Ở đất nước ta, việc nhập nhiên liệu là nhập thành phẩm, do vậy vẫn đảm bảo chất lượng như của hãng sản xuất nên hoàn toàn phù hợp với các dòng xe hiện đại. Chỉ có điều việc quản lý vận chuyển, lưu trữ đôi lúc còn chưa tốt dẫn đến giảm chất lượng xăng dầu.

Xe360.vn(nguồn autocar)

Sự Khác Biệt Giữa Mỡ Bôi Trơn Và Dầu Bôi Trơn Là Gì? / 2023

Dầu bôi trơn nói chung bao gồm hai phần: dầu gốc và phụ gia. Dầu gốc là thành phần chính của dầu bôi trơn và quyết định các tính chất cơ bản của dầu bôi trơn. Các chất phụ gia có thể bù đắp và cải thiện hiệu suất của dầu gốc và tạo ra một số đặc tính mới. Nó là một phần quan trọng của dầu bôi trơn. Mỡ chủ yếu bao gồm ba phần: chất làm đặc, dầu gốc và phụ gia. Thông thường, hàm lượng chất làm đặc trong dầu mỡ khoảng 10% -20%, hàm lượng dầu gốc khoảng 75% -90%, và hàm lượng phụ gia và chất độn dưới 5%.

1. Dầu gốc

Dầu gốc là môi trường phân tán trong hệ thống phân tán dầu mỡ, nó có ảnh hưởng lớn đến tính năng của dầu mỡ. Nói chung, dầu bôi trơn có độ nhớt trung bình và độ nhớt cao được sử dụng làm dầu gốc cho các loại mỡ bôi trơn thông thường, và một số loại dầu bôi trơn tổng hợp được sử dụng làm dầu gốc để đáp ứng nhu cầu bôi trơn cơ học và làm kín khi làm việc trong các điều kiện khắc nghiệt, chẳng hạn như như dầu este, dầu silicone, dầu Poly alpha-olefin, v.v.

2. Chất làm đặc

Chất làm đặc là một thành phần quan trọng của dầu mỡ. Chất làm đặc được phân tán trong dầu gốc và tạo thành khung cấu trúc của mỡ, để dầu gốc được hấp thụ và cố định trong khung cấu trúc. Khả năng chịu nước và chịu nhiệt của mỡ chủ yếu được quyết định bởi chất làm đặc. Có hai loại chất làm đặc được sử dụng để điều chế mỡ bôi trơn. Chất làm đặc gốc xà phòng (tức là muối kim loại axit béo) và chất làm đặc không chứa xà phòng (hydrocacbon, vô cơ và hữu cơ).

Chất làm đặc xà phòng được chia thành ba loại: gốc xà phòng đơn (như mỡ gốc canxi), gốc xà phòng hỗn hợp (như mỡ gốc canxi natri) và gốc xà phòng phức hợp (như mỡ gốc canxi phức hợp). 90% dầu mỡ được tạo ra từ chất làm đặc gốc xà phòng.

3. Phụ gia và chất độn

Một loại phụ gia cần thiết để bôi trơn mỡ, được gọi là peptizer, giúp sự kết hợp giữa dầu và xà phòng ổn định hơn, chẳng hạn như glycerin và nước. Một khi mỡ gốc canxi mất nước, cấu trúc của nó bị phá hủy hoàn toàn và không thể trở thành chất béo. Ví dụ, glycerin có thể điều chỉnh độ đặc của dầu mỡ trong dầu mỡ gốc natri. Các loại phụ gia khác cũng giống như phụ gia có trong dầu bôi trơn, chẳng hạn như chất chống oxy hóa, chống mài mòn và chống gỉ, nhưng lượng nói chung nhiều hơn trong dầu bôi trơn. Chẳng hạn như phốt phát, ZDDP, chất chống mài mòn cực áp Elco, chất tạo phức, chất tăng điểm rơi, v.v. Đôi khi, để cải thiện khả năng chống thất thoát và tăng cường khả năng bôi trơn của mỡ, một số graphit, molypden disulfide và carbon đen thường được thêm vào như chất độn.

Bạn sẽ thấy rằng dầu bôi trơn về cơ bản tương tự như thành phần của dầu mỡ, ngoại trừ dầu mỡ có thêm chất làm đặc.

Vậy sự khác nhau giữa các ứng dụng của mỡ bôi trơn và cách lựa chọn?

Các lý do chính để chọn mỡ là:

1. Hiệu quả về chi phí 2. Đơn giản – Mỡ dễ lưu lại trên bề mặt bánh răng hoặc trong hộp số, vì vậy so với bôi trơn bằng dầu, không cần cấu hình làm kín phức tạp

. Các ứng dụng chính ngoại lệ lựa chọn dầu mỡ:

Khoảng thời gian bôi trơn lại mỡ theo yêu cầu của điều kiện làm việc là quá ngắn để có thể chấp nhận được Dầu bôi trơn phải được sử dụng cho các lý do khác (ví dụ như trong hộp số) Việc bôi trơn bằng dầu cần phải được xem xét khi cần làm mát bằng dầu tuần hoàn Khi việc làm sạch hoặc loại bỏ dầu mỡ đã sử dụng trở nên cồng kềnh hoặc tốn kém.