Hóa 11 Phương Pháp Bảo Toàn Electron / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

Phương pháp giải

1. Nội dung

Trong phản ứng oxi hóa khử:

Số electron nhường = Số electron nhận

Số mol electron nhường = Số mol electron nhận

2. Phạm vi sử dụngM

+ Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

+ Khi gặp bài toán có sử dụng HNO 3, H 2SO 4 đặc nóng

Chú ý:

+ Xác định chính xác chất khử, chất oxi hóa ( dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong các chất)

+ Có thể áp dụng bảo toàn e cho một số phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình

+ Xác định các chất nhường và nhận e. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố

+ Khi áp dụng phương pháp bảo toàn e thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác ( khối lượng, nguyên tố)

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đốt 17,88g hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl 2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng tối đa với 0,228 mol KMnO4 trong dung dịch H 2SO 4 (không tạo SO 2). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là:

A. 72,91%.

B. 64%

C. 66,67%

D. 69,8%

Giải:

Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và Al

⇒ 56a + 27b = 17,88

Vì trước và sau chuỗi các phản ứng đều là khí Cl 2

⇒ Ta quy đổi hỗn hợp muối thành Fe, Al và Cl 2

Bảo toàn electron ta có: n e cho = n e nhận

⇒ Đáp án D

Ví dụ 2: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗikhí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là

A. 63% và 37%.

B. 36% và 64%

C. 50% và 50%.

D. 46% và 54%.

Giải

Đặt

Ta có: 24x + 27y = 15 (1)

Các quá trình nhường electron:

Các quá trình nhận electron:

⇒ Ví dụ 3: Đốt cháy 5,6g Fe bằng oxi không khí, sau phản ứng thu được 6,8g hỗn hợp các chất rắn. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn bằng dung dịch HNO 3 dư. Sản phẩm là Fe(NO 3) 3 , V lít khí NO ở đktc và nước. Tính V?

A. 2,24 lít.

B. 1,12 lít.

C. 3,36 lít.

D. 5,6 lít.

Giải

Nhận thấy sau khi qua HNO 3 thì tất cả Fe đều chuyển về Fe 3+ . Như vậy trạng thái đầu là Fe, trạng thái cuối là Fe 3+

⇒ Đáp án B

Ví dụ 4: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe 3O 4, Fe(NO 3) 3,Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0.414 mol H 2SO 4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Cô cạn B thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 64,400 hoặc 61,520.

B. 65,976 hoặc 61,520.

C. 73,122 hoặc 64,400.

D. 65,976 hoặc 75,922.

Giải

Gọi x, y, z là số mol của Fe 3O 4,Fe(NO 3) 3 , Cu có trong hỗn hợp A.

232x + 242y + 64z = 33,35 (l).

A + dd H 2S0 4 → dd B chứa 2 muối ⇒ có 2 trường hợp xảy ra.

+Trường hợp 1: B chứa FeSO 4 và CuSO 4.

Các quá trình nhường và nhận electron:

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x + y + 9y = 2z ⇒ x + 5y – z = 0 (2)

Các quá trình nhường và nhận electron:

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: x + 2z = 9y

⇒ x – 9y + 2z = 0 (4)

⇒ Đáp án A.

Ví dụ 5: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) có tỉ khối đối với H 2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là:

A. NO và Mg

Giải

Gọi n là hóa trị của kim loại M. Các quá trình nhuờng và nhận electron:

Quá trình nhường electron:

Quá trình nhận electron:

Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: n.n M = 8n

⇒ Đáp án B.

Ví dụ 6: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 đậm đặc, thấy có 49 gam H 2SO 4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO 4, H 2 O và sản phẩm khử X. X là

B. S.

Giải

Dung dịch H 2SO 4 đậm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường.

Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

⇒ Đáp án C.

Ví dụ 7: Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO 3 dư thu được 0,224 lít khí N 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở (đktc). Kim loại M là:

A. Mg.

B. Fe.

C. Al.

D. Cu.

Giải

Các quá trình nhường và nhận electron:

⇒ Đáp án A

Ví dụ 8: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe 2O 3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp

A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là:

A. 0,224 lít.

B. 0,672 lít.

C. 2,24 lít.

D. 6,72 lít.

Giải

Tóm tắt theo sơ đồ:

Như vậy, thực chất trong bài toán này toàn bộ quá trình chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N.

Các quá trình nhường và nhận electron như sau:

⇒ Đáp án D.

Ví dụ 9: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn họp 2 muối CuSO 4 và NaCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn đến khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Dung dịch sau điện phân hoà tan vừa đủ 1,16 gam Fe 3O 4 và ở anot của bình điện phân có 448ml khí bay ra (đktc). Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân là:

A. 7,10.

B. 1,03.

C. 8,60.

D. 2,95.

Giải:

Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe 3O 4 nên dung dịch sau điện phân có chứa H+.

Thứ tự các phản ứng xảy ra như sau:

Các bạn có thể viết các phương trình phản ứng như trên để dễ hiểu quá trình phản ứng và tính toán theo yêu cầu đề bài. Tuy nhiên, các bạn có thể rút ngắn quá trình tính toán mà không cần viết phương trình phản ứng như sau:

Ta có các bán phản ứng:

⇒ Đáp án D

Ví dụ 10: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, CuO và Cu tác dụng vừa đủ với HNO 3 nồng độ a (mol/lít), thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là

A. 2,0

B. 1,5

C. 3,0

D. 1,0

Giải:

Coi hỗn hợp gồm Fe (x mol); Cu (y mol) và 0,45 mol O

⇒ 56x + 64y + 7,2 = 39,2 (l)

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

⇒ Đáp án A

Phương Pháp Bảo Toàn Số Mol Electron

PHƯƠNG PHáp bảo toàn Số MOL ELECTRON

Nguyên tắc của phương pháp như sau: “Tổng số mol electron của các chất khử cho = Tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận. Ta chỉ cần xác định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chất khử, thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng.

Bài 1: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.Bài 2: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1, R2 có hoá trị x, y không đổi (R1, R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc. Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc. A. 0,224 lít. B. 0,336 lít. C. 0,448 lít. D. 0,672 lít.Bài 3: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch. A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. C. 5,69 gam. D. 5,96 gam.Bài 4: (A -2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít.Bài 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam.Bài 6: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít của HNO3 trong dung dịch đầu là A. 0,28M. B. 1,4M. C. 1,7M. D. 1,2M.Bài 7: Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12 lít NO và NO2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là: A. 9,65 gam B. 7,28 gam C. 4,24 gam D. 5,69 gam Bài 8: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam.Bài 9: Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:– Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2. – Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít.

Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết

Lý thuyết và Phương pháp giải

Trong phản ứng oxi hoá – khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hoá nhận. ∑ne cho = ∑ne nhận

Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

* Nguyên tắc

Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e– và sơ đồ chất oxi hoá nhận e–.

* Một số chú ý

– Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

– Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.

– Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.

– Khi áp dụng PP bảo toàn electron thường sử dụng kèm các PP bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố).

– Khi cho KL tác dụng với dung dịch HNO 3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni: n = tổng số mol e nhường (hoặc nhận).

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Cho 15,8 gam KMnO 4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A. 5,6 lít. B. 0,56 lít. C. 0,28 lít. D. 2,8 lít.

Hướng dẫn:

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có :

Ví dụ 2. Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,35mol khí.Nồng độ mol mỗi muối trong Y là?

Hướng dẫn:

3 kim loại trong chất rắn Z là Ag, Cu và Fe dư ⇒ Al và 2 muối trong Y hết

Z + HCl:

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO 3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn và Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là?

Hiển thị đáp án

Đáp án:

Ag+ + 1e → Ag

0,08 0,08 0,08

Zn – 2e → Zn 2+

x 2x

∑m kl = 7,76 + 10,53 = 18,29g

Câu 2. Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 ml dung dịch HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Câu 3. Hòa tan 19,2 gam kim loại M trong H 2SO 4 đặc dư thu được khí SO 2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8 gam chất rắn. Xác định M.

Câu 4. Cho 19,2g Cu tác dụng hết với dung dịch HNO 3. Tất cả lượng khí NO sinh ra đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước cùng với dòng khí oxi để chuyển hết thành HNO 3. Tính thể tích Oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên.

Câu 5. Cho a gam hỗn hợp A gồm FeO, CuO, Fe 3O 4, (có số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HNO 3 thu được dung dịch B và 3,136 lít hỗn hợp NO 2 và NO có tỉ khối 90 với hidro là 20,143. Tính a và C M của HNO 3.

Câu 6. Để m g phoi bào sắt (A) ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 30g gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn axit nitric thấy giải phóng ra 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính m?

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

phan-ung-hoa-hoc-phan-ung-oxi-hoa-khu.jsp

Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học

Trước hết cần nhấn mạnh, đây không phải là phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa-khử, mặc dù phương pháp thăng bằng electron dùng để cân bằng phản ứng oxi hóa khử cũng dựa trên sự bảo toàn electron.

Lưu ý khi vận dụng định luật bảo toàn electron

Khi có nhiều chất oxi hóa, chất khử trong một hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số electron của các chất khử cho phải bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận. Tức là, tổng số mol electron nhường bằng tổng số mol electron nhận.

Khi vận dụng định luật bảo toàn electron, cần lưu ý:

Trong phản ứng hoặc một hệ phản ứng chỉ cần nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chất khử mà không cần quan tâm đến trạng thái trung gian, thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng. Phương pháp này đặc biệt lý thú đối với các bài toán cần phải biện luận nhiều trường hợp có thể xảy ra.

Nếu có nhiều chất oxi hóa và chất khử thì số mol electron trao đổi là tổng số mol của tất cả chất nhường hoặc nhận electron

Các dạng bài tập có thể vận dụng định luật bảo toàn electron

Đối với phương pháp này chúng ta có thể vận dụng để giải những dạng bài tập sau:

Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit (hoặc hỗn hợp axit) không có tính oxi hoá (HCl, H 2SO 4 loãng …);

Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit (hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO 3, H 2SO 4 đặc, nóng …) tạo một khí hoặc hỗn hợp khí;

Oxit kim loại (hoặc hỗn hợp oxit kim loại) tác dụng với axit (hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO 3, H 2SO 4 đặc, nóng …);

Bài toán nhúng kim loại vào dung dịch muối…

Vận dụng định luật bảo toàn electron với dạng toán kim loại tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc, nóng

Dạng 1: Bài toán cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với dung dịch axit HNO 3 loãng, dung dịch axit HNO 3 đặc, nóng cho ra hỗn hợp khí hợp chất của nitơ như NO 2, NO, N 2O, N 2, hoặc NH 3 (tồn tại dạng muối NH 4NO 3 trong dung dịch).

Khi gặp bài tập dạng này cần lưu ý:

Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO 3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N 2O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH 4NO 3).

Giá trị của m là: A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam.

Giải:

Ví dụ 2: Hoàn tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng HNO 3 thu được V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO, NO2. Tỉ khối của X so với H 2 là 19.

Giá trị V là: A. 5,6. B. 2,8. C. 11,2. D. 8,4.

Giải:

Dạng 2: Cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với dung dịch axit H 2SO 4 đặc nóng cho sản phẩm là khí SO 2 (khí mùi sốc), S (kết tủa màu vàng), hoặc khí H 2 S (khí mùi trứng thối).

Khi gặp bài tập dạng này cần lưu ý:

Kim loại có nhiều số oxi hóa khác nhau khi phản ứng với dung dịch axit H 2SO 4 đặc nóng sẽ đạt số oxi hóa cao nhất.

Hầu hết các kim loại phản ứng được với H 2SO 4 đặc nóng (trừ Pt, Au) khi đó S+6 trong H 2SO 4 đặc nóng bị khử về các mức oxi hóa thấp hơn trong những sản phẩm như là khí SO 2, H 2 S hoặc S.

Mốt số kim loại như Al, Fe, Cr, …thụ động trong H 2SO 4 đặc nguội.

Sản phẩm gồm:

Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H 2SO 4 đặc, nóng giải phóng khí SO 2, S, H 2 S thì

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp gồm Al và Zn bằng H 2SO 4 đặc nóng thu được 7,616 lít SO 2 (đktc), 0,64 g S và dung dịch X.

Khối lượng muối trong dung dịch X là: A. 50,3 g. B. 30,5 g. C. 35,0 g. D. 30,05 g.

Giải:

Ví dụ 2: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 đậm đặc thấy có 49 gam H 2SO 4 tham gia phản ứng tạo muối MgSO 4, H 2 O và sản phẩm khử X.

Dạng 3: Cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với một dung dịch hỗn hợp các axit như dung dịch hỗn hợp axit HNO 3 loãng, axit HNO 3 đặc nóng, dung dịch axit H 2SO 4 đặc nóng, chúng tôi ra hỗn hợp các khí … Các lưu ý và cách giải giống với dạng 2 và dạng 3.

Ví dụ 1: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO 2, N 2 O.

Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là: A. 63% và 37%. B. 36% và 64%. C. 50% và 50%. D. 46% và 54%.

Giải:

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 14,8g hỗn hợp kim loại Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO 3 và H 2SO 4 đậm đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít khí NO2 và 2,24 lít SO2 (đktc).

Khối lượng Fe trong hỗn hợp là: A. 5,6 gam. B. 8,4 gam. C. 18 gam. D. 18,2 gam.

Giải:

Qua thực tiễn vận dụng phương pháp trên, các thầy cô tổ Hóa học Trường THPT Thành phố Sóc Trăng nhận thấy, với một số dạng bài tập nếu học sinh chỉ áp dụng theo phương pháp thông thường thì mất rất nhiều thời gian làm bài, trình bày dài dòng và khó hiểu. Hơn nữa, để giải nhanh bài tập nhất là bài tập trắc nghiệm định lượng cần đòi hỏi phải tiết kiệm thời gian.

Do đó, giải nhanh bài tập hóa học có ý nghĩa rất quan trọng. Thứ nhất, học sinh tìm ra phương pháp giải nhanh rất hiệu quả đặc biệt trong dạng bài tập trắc nghiệm khách quan. Thứ hai, đòi hỏi học sinh không những nắm rõ bản chất, kĩ năng tính toán mà còn tìm hướng giải quyết nhanh, ngắn gọn, tiết kiệm thời gian. Thứ ba, trong thời gian ngắn nhất đưa ra kết quả chính xác nhất và đó chính là mục tiêu chung của giáo viên học sinh sẽ tận dụng tốt thời gian kiểm tra, thi cử. Thứ tư, học sinh có cách kiểm tra nhanh kết quả rèn luyện tư duy cho học sinh đích đến, điểm đến.

Phần quan trọng nhất trong quá trình áp dụng phương pháp sử dụng định luật bảo toàn electron để giải bài toán kim loại tác dụng với axit HNO3, H2SO4 ​đặc nóng chính là giúp học sinh định hướng được dạng bài tập, tìm ra bản chất của vấn đề để rút ngắn thời gian giải bài tập.