Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Anh Thcs / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Anh Thcs

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Anh Cấp Thcs

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Anh

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Trung Học

Phương Pháp Dạy Học Thể Thao Tự Chọn Môn Bóng Chuyền Trong Trường Thcs

Phương Pháp Dạy Học Thể Thao Tự Chọn Môn Bóng Chuyền Trong Trường Thcs Phuong Phap Day Hoc The Thao Tu Chon Mon Bong Chuyen Trong Truong Thcs Doc

Đổi mới PPDH là quá trình chuyển từ thầythuyết trình, phân tích ngôn ngữ – trò nghe và ghi chép thành PP mới đó là thầy là người tổ chức, giúp đỡ hoạt động học tập của hs, còn hs là người chủ động tham gia vào quá trình hoật động học tập.

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH THCSCHỦ ĐỀ 1: Định hướng đổi mới PPDH môn tiếng Anh THCSQuan điểm đổi mới PPDH: Đổi mới PPDH là quá trình chuyển từ thầythuyết trình, phân tích ngôn ngữ – trò nghe và ghi chép thành PP mới đó là thầy là người tổ chức, giúp đỡ hoạt động học tập của hs, còn hs là người chủ động tham gia vào quá trình hoật động học tập.2. Vận dụng 1 số PPDH theo định hướng đổi mới a. PP Ngữ pháp – Dịch: (Grammar – Translation) Ưu điểm:Hs rèn luyện kỹ về ngữ pháp, tiếp thu lượng từ vựng khá lớn.Hs nắm nhiều cấu trúc, thuộc đoạn văn.Hs đọc, hiểu nhanh các văn bản.Hạn chế: – Hs không giao tiếp, thầy nói nhiều, trò thụ động – Hoạt động dạy học diễn ra 1 chiều, khả năng sáng tạo bị hạn chế.* Lưu ý: – Ở 1 chừng mực nào đó, GV vẫn áp dụng PP truyền thống này. Như khi kiểm tra sự hiểu chính xác về 1 văn bản, 1 cấu trúc phức tạp khác với tiếng Việt. – Nhưng không nên tiến hành thường xuyên vì sẽ tạo cho hs phải tư duy qua tiếng mẹ đẻ.b. PP Nghe – nói: (Audiolingual Method) * Ưu điểm: – Có hiệu quả với những người mới học, đặc biệt là trẻ em. – Hình thành ở các em phản xạ tự nhiên. * Hạn chế:Việc áp dụng những gì đã học được vào thực tế là hơi khó.Tuy hs có thể học và nhớ ngay trên lớp, nhưng các em cũng chóng quên, không diễn đạt được diều định nói sau 1 thời gian dài ht.Lưu ý:Lớp học không nên quá đông.Phòng học có thiết bị nghe chuẩn.GV phải có nhiều tranh ảnh để tạo tình huống giao tiếp.c. PP Giao tiếp: (Communicative Approach) * Ưu điểm: – Có ưu điểm hơn hẳn vì PP này coi việc hình thành & phát triển 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết là mục tiêu cuối cùng của quá trình dạy học. – Thực sự giúp hs có khả năng sữ dụng tiếng Anh để giao tiếp. * Hạn chế: – Nhấn mạnh việc hình thành các kỹ năng nên kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp) không được quan tâm thích đáng. – Một số hs cản thấy khó giao tiếp khi các em không nắm chắc được hệ thống qui tắc ngôn ngữ. * Lưu ý: – GV chỉ là người hướng dẫn, tổ chức, hs giữ vai trò chủ đạo. Hs phải tích cực và tự giác tham gia thực hành, không sợ mắc lỗi. – Lớp học không quá đông, có đầy đủ thiết bị nghe nhìn. Việc kiểm tra đánh giá kết quả ht nên nhấn mạnh vào 4 kỹ năng và 1 phần kiến thức ngôn ngữ.3. Giải pháp đổi mới PPDH tiếng Anh ở trường THCSNgày nay, người ta đặc biệt quan tâm việc áp dụng PPGiao tiếp vào quá trình dạy tiếng Anh, GV luôn coi trọngviệc hình thành 4 kỹ năng; đồng thời việc cung cấp kiếnthức ngôn ngữ cũng rất quan trọng, góp phần hình thànhphát triển các kỹ năng. Việc áp dụng PP giao tiếp có sự kết hợp với các PPDH khác trong quá trình giảng dạy được thực hiện như sau:4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) đều được quan tâm và phối hợp trong các bài tập và hoạt động trên lớp.

Luận Văn: Quản Lý Quá Trình Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Hay!

Phương Pháp Dạy Tin Học (Dựa Theo Ths Tạ Thị Lê Bình _ Thấy Hiện Tại Rất Ít Loại Tài Liệu Này Nên Share)

Phương Pháp Dạy Môn Tin Học Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực Của Học Sinh Trường Thpt Võ Văn Kiệt

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Trung Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Người Học

9 Phương Pháp Giảng Dạy Học Mới Năm 2022

Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Môn Tiếng Việt Ở Thcs

Bài Giảng Các Nguyên Tắc Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Đặt Và Giải Quyết Vấn Đề Trong Dạy Học Toán Ở Trường Thcs

Rèn Luyện Năng Lực Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Tiểu Học Thông Qua Dạy Toán

Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề Trong Dạy Học Hình Học Lớp 4

Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Nêu Và Giải Quyết Vấn Đề Trong Dạy Học Môn Giáo Dục Học Tại Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Thành Phố Hồ Chí

THCS, nó luôn gắn liền với tiết tìm hiểu văn bản và tập làm văn. Tiếng việt

không chỉcung cấp cho các em khái niệm vềtừngữ, vềcấu trúc ngữpháp, về

các thủpháp nghệthuật mà còn giúp các em hiểu sâu hơn phần văn bản, hiểu

được tài năng của thếgiới qua ngôn ngữtrong tác phẩm văn chương.

Chương trình ngữ văn hiện nay được biên soạn theo hướng tăng thực

hành và gắn liền với đời sống. Nét cải tiến nổi bật là hướng tích hợp -Biểu

hiện rõ nhất đó là việc sát nhập 3 phân môn mà lâu nay vẫn gọi là Văn -Tiếng

việt -Tập làm văn vào một chỉnh thểlà ngữvăn. Việc thay đổi tên gọi này ảnh

hưởng không nhỏ đến nội dung và phương pháp giảng dạy. Đểdạy và học tốt

môn ngữvăn theo tinh thần mới này, cảgiáo viên và học sinh đều phải thực

hiện tốt phương pháp kết hợp chặt chẽ3 bộphận: Văn bản, Tiếng việt, Tập làm

văn, rèn luyện các kiến thức, kĩnăng của 3 phần. Chính vì những nét mới phổ

biến đó nên qua thời gian giảng dạy Tiếng ởTHCS tôi đã mạnh dạn áp ụng

một số đổi mới phương pháp giảng dạy Tiếng Việt. Cụthểlà với lớp 6.

1 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN TIẾNG VIỆT Ở THCS I. ĐẶT VẤN ĐỀ Tiếng việt là một phân môn khá quan trọng trong bộ môn ngữ văn ở THCS, nó luôn gắn liền với tiết tìm hiểu văn bản và tập làm văn. Tiếng việt không chỉ cung cấp cho các em khái niệm về từ ngữ, về cấu trúc ngữ pháp, về các thủ pháp nghệ thuật mà còn giúp các em hiểu sâu hơn phần văn bản, hiểu được tài năng của thế giới qua ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương. Chương trình ngữ văn hiện nay được biên soạn theo hướng tăng thực hành và gắn liền với đời sống. Nét cải tiến nổi bật là hướng tích hợp - Biểu hiện rõ nhất đó là việc sát nhập 3 phân môn mà lâu nay vẫn gọi là Văn - Tiếng việt - Tập làm văn vào một chỉnh thể là ngữ văn. Việc thay đổi tên gọi này ảnh hưởng không nhỏ đến nội dung và phương pháp giảng dạy. Để dạy và học tốt môn ngữ văn theo tinh thần mới này, cả giáo viên và học sinh đều phải thực hiện tốt phương pháp kết hợp chặt chẽ 3 bộ phận: Văn bản, Tiếng việt, Tập làm văn, rèn luyện các kiến thức, kĩ năng của 3 phần. Chính vì những nét mới phổ biến đó nên qua thời gian giảng dạy Tiếng ở THCS tôi đã mạnh dạn áp ụng một số đổi mới phương pháp giảng dạy Tiếng Việt. Cụ thể là với lớp 6. II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. Dạy Tiếng việt 6 là dạy các em tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn về văn bản tương ứng. Thực tế phân môn Tiếng việt trong chương trình cũ đã không làm được việc này. Hầu như chỉ làm nhiệm cung cấp kiến thức, hiểu được khái niệm và vận dụng trong quá trình sử dụng ngôn ngữ mà thôi chứ chưa có hiện tượng quay trở lại và kết hợp nhuần nhuyễn trong Tập Làm Văn như ở chương trình SGK Ngữ văn 6 hiện nay. Chính vì những đặc điểm đó của bộ môn Ngữ văn cho nên việc đổi mới phương pháp dạy là lẽ đương nhiên mà tất cả giáo viên giảng dạy sách mới đều phải thực hiện. Sau đây là một số đổi mới phương pháp cụ thể trong từng phần: 1. Đối với mục: Mục tiêu cần đạt . Ngay trong phần mục tiêu cần đạt của Tiếng Việt hiện nay chúng ta cũng cần thể hiện sự đổi mới. Trong mục này bao giờ cũng có 3 phần: - Cho học sinh hiểu được bản chất của các định nghĩa kiến thức ngôn ngữ, tức là những khái niệm về từ, nghĩa của từ, từ loại, hoặc các biện pháp Nghệ thuật 2 - Những định nghĩa ngôn ngữ đó phải được đặt trong ngữ cảnh, tức là trong các tiết văn bản trước và sau đó và tích hợp với phần Tập Làm Văn. - Rèn kĩ năng sử dụng các định nghĩa ngôn ngữ đó trong sáng tạo văn bản và trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. 2. Đối với mục: Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học. Trong phần này, cần phải thể hiện rõ nét hoạt động của thầy và của trò. Đối với thầy: Phải có sự chuẩn bị chu đáo, có sự nghiên cứu kĩ lưỡng về những nội dung kiến thức để nắm bắt chính xác, khoa học những đơn vị kiến thức đó. Nắm được những đơn vị kiến thức đó nằm ở những phần văn bản nào mà các em vừa học để đóng vai trò hướng dẫn 1 cách tích cực. Giáo viên có thể vận dụng nhiều cách đổi mới trong giảng dạy Tếng việt như: - Phương pháp phân tích ngôn ngữ để tìm ra đơn vị kiến thức. - Phương pháp rèn luyện theo mẫu. - Phương pháp giao tiếp Nhưng Phương pháp hiện nay tôi thường sử dụng là Phương pháp phân tích ngôn ngữ để tìm ra định nghĩa kiến thức. Giáo viên lựa chọn các ngữ liệu ngôn ngữ theo hướng của bài học, sau đó yêu cầu học sinh quan sát, phân tích chúng để tìm ra những đặc điểm của ngôn ngữ. Cách làm này kích thích sự sáng tạo của học sinh trong quá trình tìm hiểu ngôn ngữ, giúp các em hiểu sâu sắc và nhớ kĩ bài học hơn, đồng thời nó cũng có tác dụng rèn luyện tư duy cho học sinh. Phương pháp này áp dụng cho các bài cung cấp kiến thức mới ở lớp 6 như: Danh từ, động từ, tính từ, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, Sau đây là các thao tác cơ bản trong phân tích ngôn ngữ: a) Thao tác phân tích, phát hiện: (áp dụng thao tác này trong mục bài tập tìm hiểu bài). Trong SGK để hiểu soạn các ví dụ rất phù hợp và điển hình. Giáo viên ghi bảng phụ hoặc màn hình máy chiếu để học sinh quan sát ví dụ rồi thiết kế hệ thống câu hỏi tìm ra các đặc điểm chức năng của hiện tượng từ ngữ đó rồi học sinh tự rút ra nhận xét, kết luận về hiện tượng ngôn ngữ được học. b) Thao tác phân tích - chứng minh. Thao tác này giúp học sinh củng cố kiến thức vừa học sau khi đã tự mình tìm hiểu, khám phá các hiện tượng ngôn ngữ và sơ bộ có khái niệm về chúng. VD: Đối với bài " Hoán dụ, sau khi học sinh hoàn thành cho mình khái niệm: thế nào là hoán dụ. GV đưa ra câu thơ trong văn bản trước đó có hiện tượng hoán dụ để học sinh phát hiện, tự mình tìm ra phép hoán dụ trong văn bản. c) Thao tác phân tích phán đoán. 3 Thao tác này giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức. Đặc điểm của thao tác này là học sinh chỉ ra hiện tượng ngôn ngữ mà không nói tại sao. Với thao tác này giáo viên có thể đưa ra các bài tập trắc nghiệm với những phương nhanh, tư duy nhanh, chính xác và quyết đoán trong suy nghĩ. d) Thao tác phân tích tổng hợp. Môn Tiếng việt ngoài mục đích trang bị cho học sinh kiến thức về ngôn ngữ còn phải giúp các em trong thực tế giao tiếp từ những kiến thức đã học về ngôn ngữ. Thao tác này yêu cầu học sinh phải biết vận dụng những kết quả phân tích để cảm nhận được cái đẹp, cái hay của văn chương, đồng thời sử dụng 1 cách tích cực trong giao tiếp. Mọi kiến thức lí thuyết đều phải được ứng dụng để phục vụ cho việc giúp học sinh giao tiếp tốt hơn. hiểu chắc chắn về kiến thức Tiếng việt đưa ra. 3. Đối với mục: Luyện tập. Mục đích của phần này là để giúp học sinh củng cố, nắm chắc kiến thức đã được học ở phần trên. Vận dụngkiến thức đã học để làm các bài tập và giao tiếp cho nên GV có thể vận dụng nhều cách ra bài tập. Nhưng trước hết phải cho học sinh làm bài tập trong SGK. Bởi tất cả các bài tập này đều đi theo hướng phân tích, chứng minh; phân tích - phán đoán, và phân tích - tổng hợp ở dưới các dạng bài tập. Phát hiện, giải thích ý nghĩa của ngôn ngữ, so sánh dưới dạng bài tập trắc nghiệm đặc biệt là bài tập nửa sáng tạo và hoàn toàn sáng tạo. Sau đây tôi xin trình bày hướng thiết kế giáo án Bài Tiếng việt: Hoán Dụ. Phần A: Mục tiêu cần đạt. - Làm cho học sinh hiểu được thế nào là hoán dụ, các kiểu hoán dụ thường gặp. - Tích hợp với phần văn bản đã học trước đó như: Lượm, Mưa. - Tích hợp với phần Tập làm văn trong việc viết văn miêu tả sử dụng hoán dụ. - Bước đầu rèn kĩ năng phân tích tác dụng của hoán dụ trong văn bản. Phần B: Các hoạt động dạy - học của thầy và trò. Phần 1. - GV có sự chuẩn bị chu đáo về bảng phụ hoặc giấy trong, máy chiếu cùng tất cả các ngữ liệu đã ghi sẵn trên đó. - Chuẩn bị thêm một số văn bản có sử dụng phép hoán dụ hoặc miêu tả. 4 Phần 2. GV có thể kiểm tra bài cũ để nhắc lại kiến thức bài trước cho đảm bảo tính lôgic trong các bài học bằng bài tâp nhận diện để học sinh xác định. VD: Tìm biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ sau: Con sông dưới lòng sâu Con sông trên mặt nước Ơi con sông nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được. Sau khi học sinh tìm được biện pháp ẩn dụ ở hình ảnh: Sóng và bờ. GV hỏi: Đó là kiểu ẩn dụ nào? Ngoài ra còn những kiểu ẩn dụ nào khác nữa? Căn cứ vào câu trả lời của học sinh, GV dẫn vào bài mới bằng việc liên hệ sự giống nhau và khác nhau giữa biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ. * Đối với mục I: Bài tập. Để giúp học sinh hoàn thành khái niệm thế nào là hoán dụ, tác dụng của hoán dụ, GV sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ để tìm ra kết luận. - GV treo bảng phụ ( VD1 trong SGK ). vd1: Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên. GV đặt ra hệ thông câu hỏi sau dẫn dắt nhằm hướng dẫn học sinh tự mình tìm ra khái niệm, tác dụng của hoán dụ. Phần nhận xét của HS, GV ghi sang cột bên phải để chuyển thành bài học thứ nhất: Hoán dụ là gì? - Sau đó, GV cho học sinh tìm hiểu thêm một số VD trong các văn bản đã học có sử dụng biện pháp hoán dụ để khắc sâu khái niệm cho các em. Hoặc GV treo bảng phụ đoạn thơ có chứa phép Hoán dụ để học sinh phát hiện. vd: Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về Tình cờ chú cháu Gặp nhau hàng Bè. + Sau khi hoàn thành xong khái niệm Hoán dụ. GV chia nhóm học sinh tìm hiểu 1 số VD của GV trên bảng phụ có chứa phép Hoán dụ, Cố gắng các VD tiêu biểu cho 4 kiểu Hoán dụ để học sinh có thể nhận ra 4 kiểu hoán dụ thường gặp. Nhóm 1: vd1 bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. 5 Nhóm 2: vd2 Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Nhóm 3: vd3 - Phần bài tập GV đưa ra hệ thống câu hỏi để học sinh tìm hiểu mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng được thay thế tên gọi cho nhau để tìm ra 4 mối quan hệ: - Lấy bộ phận gọi toàn thể - Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng - Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật - Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. 4 nhận xét của các nhóm, GV ghi vào phần bảng bên phải để hình thành BH thứ 2: Các kiểu Hoán dụ thường gặp. Sau đó, các nhóm tiếp tục lấy những ví dụ trong câu văn bản trước có kiểu Hoán dụ trên. * Đối với mục 2: Bài học. - Trên cơ sở những nhận xét của Học sinh, Giáo viên đã ghi sẵn trên bảng, GV hỏi lại học sinh: Thế nào là hoán dụ? Có mấy kiểu hoán dụ - rồi GV kết luận lại thành khái niệm và ghi 2 đề mục lên trên mỗi đơn vị kiến thức: 1. Hoán dụ là gì? 2. Các kiểu hoán dụ thường gặp. Sau đó, GV đưa ra 1 ví dụ có chứa phép ẩn dụ (VD kiểm tra bài cũ) để học sinh phân biệt sự giống và khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ. đồ so sánh đúng để học sinh nhận biết và khắc sâu. Sau đó, GV cho 1 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa để khắc sâu thêm kiến thức về hoán dụ. * Đối với mục 3: Luyện tập - GV cho học sinh làm bài tập 1 bằng cách chia nhóm: GV hướng dẫn câu a, học sinh làm theo bảng phụ GV treo. Nhóm 1: câu b Nhóm 2: câu c Nhóm 3: câu d Thời gian dành cho mỗi nhóm là 3 phút. - GV cho từng nhóm lên trình bày phương án của nhóm, Rồi cho nhóm khác nhận xét và đánh giá. * Với bài tập 2: GV phải chuẩn bị trước 1 bản sơ đồ cần có các ô trống phân biệt sự giống và khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ. Sau đó, gọi 1 học sinh lên bảng điền vào. 6 Hướng dẫn các em khác ở dưới lớp hoàn thành vào vở. Phần 4: Củng cố. - GV cho học sinh nhắc lại khái niệm hoán dụ, tác dụng của hoán dụ, các kiểu hoán dụ thông qua hệ thống câu hỏi củng cố. Phần 5: Hướng dẫn về nhà. GV hướng dẫn hoàn thành các bài tập còn lại - Học thuộc phần ghi nhớ. - Xem trước bài: Tập làm thơ bốn chữ. GIÁO ÁN Tiết 103: Hoán Dụ A. Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ. - Bước đầu rèn kĩ năng nhận biết, phân tích tác dụng của phép hoán dụ. Từ đó, biết so sánh với các phép tu từ khác như so sánh, nhân hoá, ẩn dụ. - Giáo dục tư tưởng học tập, trau dồi kiến thức kĩ năng Tiếng việt. B. Chuẩn bị: - Thầy : Bảng phụ - văn bản mẫu. - Trò: Đọc bài. C. Các hoạt động chủ yếu. 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra: - Ẩn dụ là gì? có mấy kiểu ẩn dụ. - chữa bài tập. 3. Bài mới: Ghi bảng. Hoạt động 1 I. Bài tập. GV treo bảng phụ. áo nâu, áo xanh gợi cho em liên tưởng đến ai? Vì sao lại liên tưởng như vậy? (lấy trang phục, dấu hiệu của họ để chỉ họ). Giữa áo nâu với người nông dân và áo xanh với người công 1. ví dụ1: áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên 2. Nhận xét: áo nâu - người nông dân gần gũi áo xanh - người công nhân 7 nhân có mối quan hệ gì? ( quan hệ liên tưởng, gần gũi với nhau). Nông thôn và thành thị gợi cho em liên tưởng gì? Giữa chúng có mối quan hệ như thế nào? So sánh sự khác nhau của 2 cách diễn đạt như sau: GV treo bảng phụ câu văn: Câu văn này khác 2 câu thơ như thế nào? Vậy, việc gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác khi chúng có quan hệ gần gũi có ý nghĩa gì? Vậy thế nào là hoán dụ? quan hệ gần gũi VD: Tất cả nông dân ở nông thôn và công nhân ở thành thị đều đứng lên. - Không có giá trị gợi hình, gợi cảm. * tác dụng: Ngắn gọn, tăng giá trị gợi hình, gợi cảm. Hoạt động 2 ( 15 phút) II. Bài học Qua VD - cho biết thế nào là hoán dụ? GV chia nhóm: Mỗi nhóm tìm 1 ví dụ có sử dụng phép hoán dụ. GV treo bảng phụ có 4 ví dụ. GV chia nhóm: 4 nhóm tìm hiểu mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng thay thế tên gọi cho nhau. - Nhóm 1: VD 1: áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. - Nhóm 2: VD 2: Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. - Nhóm 3: 1. Hoán dụ là gì? - Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiệntượng, khái niệm bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 8 VD 3: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. - Nhóm 4: VD 4: Cả làng quê, đường phố Cả già trẻ giá trai Đám càng đi càng dài GV cho từng nhóm nhận xét mối quan hệ? Việt Bắc . gọi sự vật. động . thể. nhiều tượng. VD 4: Cả làng quê, đường phố quê. vật bị chứa đựng. Vậy có mấy kiểu hoán dụ, đó là những kiểu nào? GV cho các nhóm lấy thêm VD để minh hoạ. ẩn dụ Hoán dụ Giốn g Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác. Khác Dựa vào mối quan Dựa vào mối quan 2. Các kiểu hoán dụ. a, lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể ( VD2 ). b, lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. ( VD4 ) c, Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. ( VD1 ) d, Lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng.( VD3 ) 3. Ghi nhớ( SGK) 9 So sánh sự giống và khác nhau giữa phép ẩn dụ và hoán dụ? HS trả lời. GV treo bảng phụ có sẵn đáp án GV cho học sinh củng cố lại kiến thức bằng cách đọc ghi nhớ trong SGk. đồng: - Về hình thức. - Về cách thức. - Về cảm giác. cận giữa: -Bộ phận - toàn thể -Vật chứa- Vật bị chứa -Dấu hiệu- Sự vật. -Cụ thể- trừu tượng. Hoạt động 3 ( 10 phút ) III. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu GV kẻ sẵn trong bảng phụ. GV hướng dẫn câu a. Câ u Từ ngữ chứa phép hoán dụ Kiểu quan hệ a Làng xóm- >người dân Vật chứa- Vật bị chứa 1. Bài tập 1 HS đứng tại chỗ làm câu a theo sự hướng dẫn của GV. - Nhóm 1: Làm câu b - Nhóm 2: Làm câu c - Nhóm 3: Làm câu d. GV cho học sinh làm, GV đánh giá. 2. Bài tập 2 GV hướng dẫn kẻ bảng theo mẫu giống phần bài học đã so sánh. 4.Củng cố. - Nhấn mạnh khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ. So sánh với phép ẩn dụ. Ví dụ. 5. Củng cố. - Làm bài tập 3 - Hoàn thành Bài tập 1,2. - Học thuộc ghi nhớ. - Chuẩn bị : Một bài thơ bốn chữ. 10 III. Kết thúc vấn đề: Trong chuyên đề này, tôi đã đưa ra 1 số phương pháp đổi mới việc dạy học Tiếng việt trong chương trình ngữ văn 6. Tôi đã chú ý tới tất cả các thao tác phân tích phát hiện, phân tích chứng minh, phân tích phán đoán và phân tích tổng hợp để học sinh nắm bắt tốt khái niệm ngôn ngữ, từ đó áp dụng cụ thể, trực tiếp vào phần cảm thụ văn bản và viết văn miêu tả. Để chuyên đề được hoàn thiện hơn, tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu, áp dụng dạy thực nghiệm để các đồng chí rút kinh nghiệm, tìm ra phương pháp tối ưu hơn.

Phương Pháp Dạy Học Toán Và Tiếng Việt Ở Tiểu Học

Đề Cương Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Ở Tiểu Học

Đổi Mới Nội Dung, Hình Thức, Phương Pháp Xây Dựng Phong Trào Toàn Dân Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc

Cách Hô Hấp Nhân Tạo Và Xoa Bóp Tim Ngoài Lồng Ngực ⋆ Hồng Ngọc Hospital

Phương Pháp Cốc Đại Phong: Tự Massage Xoa Bóp Tăng Cường Sức Khoẻ

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Anh Thpt Theo Hướng Tích Cực

Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Học Tích Cực Ở Môn Tiếng Anh Tiểu Học.

Những Giải Pháp Dạy Học Tích Cực Môn Toán Lớp 5

Một Số Phương Pháp Dạy Học Tích Cực (Phần 1) Mot So Phuong Phap Day Hoc Tich Cuc 1 Doc

Bài Thu Hoạch Chuyên Đề Bồi Dưỡng Thường Xuyên Module 18: Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Chuyên Đề Bdtx Module 18: Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

MÔN TIẾNG ANH THPT THEO HƯỚNG TÍCH CỰC

1

4. Dạy kĩ năng viết

4.1. Dạy viết có kiểm soát

4.2. Dạy viết có hướng dẫn

4.3. Dạy viết tự do

4.4. Chuẩn bị viết

4.5. Học sinh viết

4.6. Sau khi viết

5. Dạy kiến thức ngôn ngữ

5.1. Dạy ngữ âm

5.2. Dạy từ vựng

5.3. Dạy ngữ pháp

Đổi mới giáo dục trung học phổ thông gắn bó chặt chẽ và thực chất là

nằm trong khuôn khổ của đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, tuân thủ

các định hướng, nguyên tắc chung của công cuộc đổi mới giáo dục.

I. Đổi mới chương trình giáo dục trung học phổ thông

Đổi mới chương trình giáo dục trung học phổ thông (THPT) trong quá

trình triển khai đã quán triệt các định hướng, các nguyên tắc chung nhất đối

với các cấp học khác đồng thời chú trọng những đặc điểm riêng của cấp học

này.

1. Về chương trình giáo dục trung học phổ thông

3

Chương trình cấp trung học phổ thông quy định mục tiêu, kế hoạch

giáo dục của cấp học với các giải thích cần thiết; các định hướng về phương

pháp tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục, sự phát triển logic của các

nội dung kiến thức ở từng môn học, lớp học. Chương trình cấp trung học

phổ thông còn đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng và

thái độ trên các lĩnh vực học tập mà học sinh cần và có thể đạt được sau khi

hoàn thành cấp học.

2. Về mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông

Văn bản chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông đã trình bày mục tiêu

cấp học theo Luật Giáo dục quy định: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm

giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ

sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật

và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng lực

cá nhân, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề

hoặc đi vào cuộc sống lao động.” (Điều 27, mục 2, chương II, Luật Giáo

dục- 2005)

Căn cứ vào mục tiêu chung được luật định, mục tiêu cụ thể của cấp

THPT được xây dựng, thể hiện qua yêu cầu học sinh học xong cấp THPT

phải đạt được ở các mặt giáo dục: tư tưởng, đạo đức lối sống; học vấn kiến

thức phổ thông, hiểu biết kĩ thuật và hướng nghiệp; kĩ năng học tập và vận

dụng kiến thức; về thể chất và xúc cảm thẩm mĩ. Cụ thể nội dung của mục

tiêu cụ thể của giáo dục THPT có một số điểm mới cần được lưu ý như sau:

+ Sống lành mạnh, tự tin, tự tôn dân tộc, có chí lập nghiệp, không cam

chịu nghèo hèn;

+ Có khả năng sử dụng một ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường,

có khả năng ứng dụng một số thành tựu của công nghệ thông tin ở trình độ

phổ thông trong giải quyết công việc;

4

+ Phát triển và nâng cao các kĩ năng học tập chung, kĩ năng vận dụng

kiến thức vào các tình huống học tập mới, vào thực tiễn sản xuất và cuộc

sống của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng.

3. Về kế hoạch dạy học

Kế hoạch giáo dục là văn bản qui định thành phần các môn học trong nhà trường, trình tự dạy học các môn trong từng năm, từng lớp, số giờ dành cho

từng môn học trong cả năm, trong từng tuần, cấu trúc và thời gian của năm

học.

Kế hoạch giáo dục của trường trung học phổ thông

Số

Môn học và

th

hoạt động

Lớp 10

KH KH Cơ

Lớp 11

KH KH Cơ

TN

TN

TN

tự

XH-

bản

NV

XH

bản

1

3

4

3

3,5

4

3,5

3

4

3

Toán

Giáo dục công

5

12 Tin học

13 Giáo dục quốc

2

2

2

1,5

1,5 1,5

35 tiết/năm

1,5

1,5

1,5

phòng và an

ninh

14 Tự chọn

15 Hoạt động tập

thể

16 Hoạt động giáo

4 tiết/tháng

dục ngoài giờ

lên lớp

17 Giáo dục hướng nghiệp

18 Giáo dục nghề

phổ thông

Tổng số tiết/tuần

Ghi chú:

3 tiết/tháng

Không học

30

30

3 tiết/tuần

30

28,5

30

Không học

30

29,5

30

– Kí hiệu KHTN có nghĩa là ban Khoa học tự nhiên, KHXH&NV là ban Khoa học xã hội

và nhân văn.

– Các số trong mỗi ô là số tiết trong một tuần của môn học hoặc hoạt động giáo dục tương ứng.

Chương trình các môn học của trung học phổ thông gồm chương

trình chuẩn của tất cả các môn học thể hiện những yêu cầu mang tính tối

thiểu mọi học sinh cần và có thể đạt; chương trình nâng cao đối với 8 môn

phân hoá: Toán, Lí, Hoá, Sinh, Ngữ văn, Sử, Địa và Tiếng nước ngoài.

Trong chương trình của từng môn, mục tiêu môn học được thiết kế nhằm đạt

được mục tiêu giáo dục của cả cấp học. Chương trình giới thiệu quan điểm

chính của việc xây dựng lại chương trình môn học; trình bày chuẩn kiến

thức kĩ năng môn học theo từng lớp và những gợi ý cần thiết về phương

pháp, phương tiện dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn học của

học sinh.

6

29,5

8

trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả

trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên.

+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể

đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp

nhận sự phân hoá về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là

khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc. Áp dụng phương

pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hoá này càng lớn. Việc sử

dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu

cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh.

+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định

thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều

kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau:

Quan

Dạy học cổ truyền

Các mô hình dạy học mới

Học là quá trình tiếp thu Học là quá trình kiến tạo; học sinh

niệm

và lĩnh hội, qua đó hình tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện

thành kiến thức, kĩ năng, tập, khai thác và xử lí thông tin, …

tư tởng, tình cảm.

Bản chất Truyền

thụ

tri

tự hình thành hiểu biết, năng lực

và phẩm chất.

thức, Tổ chức hoạt động nhận thức cho

truyền thụ và chứng minh học sinh. Dạy học sinh cách tìm ra

chân lí của giáo viên.

chân lí.

Mục tiêu Chú trọng hình thành các

Chú

năng lực (sáng tạo, hợp

trọng

tác, …) dạy phương

cung

pháp và kĩ thuật lao

9

cấp

tri động khoa học, dạy cách

thức, kĩ học. Học để đáp ứng

năng, kĩ những yêu cầu của cuộc

xảo. Học sống hiện tại và tương

để

đối lai. Những điều đã học

phó với cần thiết, bổ ích cho bản

thi

cử. thân học sinh và cho sự

Sau khi phát triển xã hội.

thi xong

những

điều đã

học

th-

ít

Từ sách giáo khoa + giáo Từ nhiều nguồn khác nhau : SGK,

viên

GV, các tài liệu khoa học phù hợp,

thí nghiệm, bảo tàng, thực tế … : gắn

với :

– Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu

cầu của HS.

– Tình huống thực tế, bồi cảnh và

môi trường địa phương.

Phương

– Những vấn đề học sinh quan tâm.

Các phương pháp diễn Các phương pháp tìm tòi, điều tra,

10

pháp

giảng, truyền thụ kiến giải quyết vấn đề; dạy học tương

Hình

thức một chiều.

tác.

Cố định : Giới hạn trong Cơ động, linh hoạt : Học ở lớp, ở

thức tổ

4 bức tường của lớp học, phòng thí nghiệm, ở hiện trường,

chức

giáo viên đối diện với cả trong thực tế …, học cá nhân, học

lớp.

đôi bạn, học theo nhóm, cả lớp đối

11

13

Các bài đọc trong SGK cố gắng khai thác hợp lí và triệt để hệ thống phương

pháp dạy học ngoại ngữ tiên tiến thể hiện qua quan điểm lấy nhiệm vụ giao

tiếp làm nền tảng. Mỗi bài đọc là một nhiệm vụ giao tiếp lớn (task) và được

dạy trong một tiết trên lớp. Mỗi nhiệm vụ giao tiếp lớn được chia thành

nhiều nhiệm vụ giao tiếp nhỏ (sub-task) và được thể hiện qua các bài tập của

bài đọc.

Các bài đọc trong SGK được biên soạn thông qua ba giai đoạn dạy học cơ

bản (The 3-stage process). Có hai cách thể hiện quan điểm dạy học theo quy

trình ba giai đoạn:

Pre-task (introduction to topic and task)  Through-

task (language analyisis and task)  Post-task (application)

Pre-task (introduction to topic and task)  Task cycle

(task and planning report)  Language focus (analysis and

practice)

Quan điểm dạy đọc hiểu vừa nêu ở trên được thể hiện trong SGK qua các

tiêu đề:

Before you read

While you read

After you read

Tuỳ từng điều kiện và hoàn cảnh dạy học (đối tượng học sinh, độ khó hay dễ

của bài đọc hoặc sở thích của giáo viên), GV có thể áp dụng các cách dạy

nhằm đạt hiệu quả dạy học cao.

1.2. Cấu tạo bài đọc hiểu

Cấu tạo của các bài đọc hiểu trong SGK 10 là:

14

Unit

While you

Before you

read

After you read

read

15

1.

Answer

1.

Multiple

choice Summary

A day in the the

sentences

life of …

questions

2. Answer the questions

2.

3. Make a brief note

Discussion 1. Find the meaning of Discussion

School talks

words in sentences

2. Find out who do what

3.

Answer

3. Answer the questions

1. Match the words with Summary

People’s

the

their meanings

passage

background

questions

2. Decide T/F statements

the words

4.

3. Answer the questions

Discussion 1. Find the meaning of 3.

using

Scan

Special

words in sentences

education

2.

5.

Answer

sentences

passage

1. Complete the sentences Discuss

Technology

the

using the words provided

and you

questions

2.

the

passage

Multiple-choice complete

question

Multiple-choice

sentences

3. Arrange the sequence of

event

Discussion 1.

6.

Multiple-choice Fill

in

An excursion

sentences

7.

2. Answer the questions

the passage

1. Match the words with Discussion

Answer

mass the

questions

missing words in

their meanings

2.

Multiple-choice

sentences

16

the

8.

Answer

3. Answer the questions

1. Find the meaning of Discussion

The story of the

words

my village

2. Read the passage and

questions

complete the table

3. Answer the questions

Discussion 1. Complete the sentences Fill

9.

in

the

Undersea

using the words provided

missing words in

Answer

2. Answer the questions

1. Word definition

the passage

Answer

Conservation

the

2. Decide T/F statements

questions

3. Choose the main idea

1. Word definition

Discussion

11.

questions

National Answer

parks

the

2. Answer the questions

12.

questions

Descriptio

1. Complete the sentences Answer

Music

n

using the words provided

questions

Answer

2. Answer the questions

1. Word definition

Discussion

and the

questions

2. Answer the questions

3. Decide the title of the

14. The world Answer

passage

1. Match the words with Summary

cup

the

their meanings

questions

2

Scan

the

text

and

complete the sentences.

15.

Answer

Cities

the

3. Decide T/F statements

Discussion

17

the

the

questions

1.

Word

questions

Answer

1. Find the meaning of Answer

Historical

the

words

places

questions

2. Decide T/F statements

the

questions

1.3. Qui trình dạy đọc hiểu

Before you read

* Mục đích

Mục đích của các bài tập này là:

Gây hứng thú, thu hút HS vào bài đọc;

Chuẩn bị hoặc trang bị một số hiểu biết, kinh nghiệm của

Giải quyết các khó khăn về ngôn ngữ hoặc kiến thức văn

hoá, đất nước học;

dung bài đọc sau đó.

* Cách thức thực hiện

18

19

20

Đề Tài Vận Dụng Một Số Kỹ Thuật Dạy Học Tích Cực Trong Môn Ngữ Văn

Vận Dụng Một Số Phương Pháp Và Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực Trong Dạy Học Ngữ Văn Thcs

Học Mẹ Trẻ Cách Rèn Con Ngủ Ngoan Xuyên Đêm Theo Phương Pháp Easy

Bệnh Lậu Nguyên Nhân Xuất Phát Từ Đâu

Tập Thói Quen Ăn Ngủ Cho Trẻ Sơ Sinh Với Easy One

Đề Tài Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Thể Dục Trong Trường Thcs

Đề Tài Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Thể Dục Lớp 5

Thiết Kế Giờ Dạy Học Theo Định Hướng Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Còn Gặp Nhiều Vướng Mắc?

Đổi Mới Ppdh Môn Gdcd Cấp Thcs

Tài Liệu Tập Huấn Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Đánh Giá Kết Quả Học Tập Môn Giáo Dục Công Dân Trung Học Cơ Sở

I. ĐIỀU KIÊN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1. Lí do chọn đề tài: Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm tới công tác TDTT nói chung và giáo dục thể chất trong nhà trường nói riêng. Coi sức khoẻ là vốn quí nhất của con người. Bước vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá một trong những nhiệm vụ quan trọng là phải xây dựng thế hệ trẻ nước ta trở thành những con người có đủ bản lĩnh, phẩm chất và năng lực để kế thừa và phát huy những thành tựu và truyền thống vẻ vang của dân tộc để đưa nước ta phát triển hội nhập với cộng đồng quốc tế, vươn lên "Sánh vai với các cường quốc năm châu". Để giúp cho thế hệ trẻ phát triển toàn diện nhiều mặt trong đó có một mặt quan trọng và tất yếu là chăm lo về sức khoẻ và thể lực, không những là nhu cầu của bản thân con người mà là vốn quí để tạo tài sản vật chất cho xã hội. Song song với chương trình giảng dạy các môn khoa học trong nhà trường, nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản, có hệ thống các môn khoa học tự nhiên, xã hội và khoa học kỹ thuật, việc giáo dục thể chất trong nhà trường có vài trò hết sức quan trọng giúp cho học sinh phát triển một cách toàn diện về đức, trí, thể, mỹ Ngoài ra còn giúp cho các em học sinh hiểu được một số kiến thức, kĩ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khoẻ, nâng cao thể lực, góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, thói quen tự giác tập luyện TDTT, mạnh dạn tham gia vào các hoạt động và phong trào tập thể, Xuất phát từ thực tế giảng dạy của bản thân, từ đặc điểm của việc dạy học môn Thể dục ở trường THCS tôi nhận thấy vấn đề "Đổi mới phương pháp dạy học môn Thể dục trong trường THCS" là hết sức thiết thực, bổ ích và tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài này. 2. Mục đích nghiên cứu: Giúp cho giáo viên cải thiện một số phương pháp trong quá trình giảng dạy Thể dục nhằm đưa lượng vận động, thời gian tập luyện của học sinh tăng lên. Đề tài còn tháo gỡ những khó khăn mà giáo viên dạy môn Thể dục dễ mắc, đó là việc vi phạm về thời gian (bởi nội dung bài học thì nhiều mà thời gian một tiết chỉ có 45 phút).Vì vậy đòi hỏi giáo viên phải nghiên cứu và lựa chọn phương pháp, hình thức dạy - học thật hợp lý, đảm bảo về kiến thức, kĩ năng, đảm bảo đủ lượng vận động và số lần tập luyện. Đề tài này hết sức cần thiết không những đối với cá nhân tôi mà còn với tất cả giáo viên giảng dạy bộ môn Thể dục ở trường THCS nói chung. 3. Thời gian - Địa điểm: - Thời gian: Chọn đề tài: Tháng 9/2011. Nghiên cứu thực hiện: Từ tháng 10/2011 đến tháng 3/2012. Hoàn thành đề tài: Tháng 3 năm 2012. - Địa điểm: Học sinh khối 7 trường THCS Lương Thế Vinh - TP Nam Định. 4. Đóng góp mới về mặt lí luận, về mặt thực tiễn: Phương pháp dạy học: Là cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm đạt được mục tiêu dạy - học. Phương pháp dạy học mang tính tích cực, độc lập, sáng tạo. Cần chú ý đến hai yếu tố: Học sinh phải được học trong không khí vui vẻ, phấn khởi, học mà chơi, chơi mà học, học sinh phải được tự do tìm hiểu, suy nghĩ, khám phá và tự tìm tòi ra kiến thức của bài học dưới sự dẫn dắt, gợi mở của giáo viên. Theo thời gian công tác, kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục càng được nâng cao thì thể lực càng bị giảm sút theo qui luật tự nhiên của con người, năng lực làm mẫu động tác bị hạn chế. Để khắc phục sự hạn chế đó, người giáo viên Thể dục phải không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình, đặc biệt là trình độ lí luận về phương pháp khoa học và phương pháp tổ chức. Đổi mới phương pháp dạy học xuất phát từ nhu cầu đổi mới sâu sắc nền kinh tế xã hội đang diễn ra trên đất nước ta. Công cuộc đổi mới này cần những người có bản lĩnh, có năng lực chủ động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, thích ứng với cuộc sống xã hội đang từng ngày từng giờ đổi mới. Thực tiễn này làm cho mục tiêu dạy học phải điều chỉnh kèm theo sự thay đổi về nội dung và phương pháp dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học được hiểu là đưa phương pháp dạy học mới vào nhà trường trên cơ sở phát huy mặt tích cực của phương pháp truyền thống để nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao hiệu quả đào tạo của giáo dục. Đổi mới phương pháp dạy học phải thiết thực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục học sinh THCS, tạo điều kiện và khuyến khích học sinh tự giác học tập, phát huy và vận dụng kiến thức trong bài học vào thực hành luyện tập. Làm được như vậy sẽ phát huy được tính tích cực chủ động, sáng tạo của từng học sinh, rèn luyện cho các em trở thành những người có đủ năng lực, sức khoẻ để tiếp tục học lên các trường THPT hoặc chuẩn bị bắt đầu bước vào cuộc sống. II. Thực trạng Trong những năm qua, thực hiện đổi mới chương trình sách giáo khoa và phương pháp giảng dạy bậc THCS chất lượng dạy học trong các nhà trường đã và đang từng bước đạt hiệu quả rõ rệt. Giáo viên đã quen dần với những khái niệm "tích cực hoá hoạt động của trò" trong việc lựa chọn phương pháp cũng như thiết kế bài dạy nhằm khơi dậy hứng thú và phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Thầy và trò đều chủ động trong việc tổ chức giờ học cũng như tiếp thu kiến thức. Với đặc trưng của bộ môn Thể dục nhằm giáo dục thể chất, nâng cao thể lực cho học sinh nên việc đổi mới phương pháp ngoài mục tiêu tạo tiết học hứng thú, sôi nổi, hiệu quả còn rèn cho học sinh những kĩ năng cơ bản để tập luyện, giữ gìn sức khoẻ, nâng cao thể lực, góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, thói quen tự giác tập luyện TDTT, giữ gìn vệ sinh. Chính vì vậy việc chuẩn bị cho giờ dạy phải hết sức hợp lí, khoa học, tạo cho trò tâm lí tinh thần thoải mái, tự tin, yên tâm khi bước vào giờ học là điều hết sức cần thiết. Đó là yêu cầu không khó song còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập, đặc biệt ý thức, trách nhiêm của người thầy đối với bài dạy. Là giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy nhưng với sự cố gắng tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi và qua kết quả thực tế giảng dạy, tôi mạnh dạn nêu ra một vài suy nghĩ của mình làm thế nào để dạy và học môn Thể dục đạt kết quả cao. III. Các giải pháp Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng. 1. Nghiên cứu tài liệu chuyên môn: Không ngừng nghiên cứu tài liệu chuyên môn nghiệp vụ mang tính chất khoa học và lí luận nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về chương trình, cấp học và bậc học, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp với đối tượng học sinh tại trường mình. Nghiên cứu các tài liệu về sự phát triển tâm sinh lí lứa tuổi học sinh bậc THCS để có cách nhìn nhận đúng đắn, từ đó tìm ra phương pháp giáo dục phù hợp, hiệu quả. 3. Học tập bồi dưỡng chuyên môn: Không ngừng học tập trau dồi kiến thức chuyên môn thông qua các nội dung học tập, bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn thường kì do các cấp tổ chức. Bản thân áp dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của trường. 4. Dự giờ học hỏi: Tích cực dự giờ, học hỏi, rút kinh nghiệm từ đồng nghiệp, nhất là những đồng nghiệp có kiến thức, chuyên môn vững vàng, tham dự các chuyên đề và các hội nghị tập huấn do cụm trường, Phòng giáo dục tổ chức. Ghi chép tích luỹ những kinh nghiệm học tập được từ bạn bè đồng nghiệp và qua các thông tin đại chúng. Trong trường thường xuyên dự giờ các giáo viên cùng chuyên môn, ngoài ra còn dự giờ các giáo viên dạy các môn khác để học hỏi thêm về phương pháp tổ chức các hoạt động, cách sử dụng đồ dùng, cách sử lí tình huống sư phạm, .. 5. Vận dụng đổi mới phương pháp: Nghiên cứu kĩ tài liệu giảng dạy, vận dụng linh hoạt và sáng tạo các phương pháp dạy học tích cực. Việc đổi mới phương pháp dạy học sẽ đem lại những tác động rất lớn, thường để lại những ấn tượng sâu sắc trong nhận thức và tình cảm của học sinh. Nó kích thích sự say mê, hứng thú luyện tập đối với môn thể dục, học sinh tích cực tập luyện thu được những tri thức mới, hình thành những kĩ năng, kĩ xảo vận động, vận dụng được vào thực tiễn cuộc sống những phương pháp hay, những hình thức tổ chức hấp dẫn sẽ không dễ phai mờ trong kí ức học sinh. - Song song với việc thực hiện nghiêm túc những nội dung đã được qui định trong chương trình, giáo viên cần nghiên cứu và vận dụng đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới các hình thức tổ chức hoạt động trên lớp sao cho khoa học, linh hoạt, sáng tạo. Một trong các hướng đó là: 5.1. Chuẩn bị và soạn bài. *. Chuẩn bị: Nghiên cứu tài liệu, sách giáo viên và hướng dẫn giảng dạy để xác định mục tiêu của bài dạy, nội dung của tiết học trên cơ sở đó xác định việc chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ, sân bãi cho chu đáo và phù hợp. Nghiên cứu để vận dụng các hình thức tổ chức, các phương pháp dạy học cho phù hợp với tiết dạy. *. Bài soạn: Bài dạy cần soạn trước ít nhất hai ngày để có sự chuẩn bị đồ dùng và nhắc nhở học sinh những nội dung cần thiết. Bài soạn phải thể hiện rõ ràng, khoa học, chính xác các hoạt động của thầy và trò trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Hệ thống câu hỏi dẫn dắt gợi mở, lôgic, dễ hiểu, thu hút được sự quan tâm chú ý của học sinh, tránh hỏi câu hỏi quá dài, câu hỏi đóng, cần dự kiến và phân loại câu hỏi đúng với từng đối tượng học sinh, câu hỏi dễ dành cho học sinh yếu và trung bình, câu hỏi khó đào sâu suy nghĩ dành cho học sinh khá, giỏi. Bài soạn cần thể hiện rõ các hoạt động với thời gian và khối lượng vận động, người chỉ đạo hoạt động do giáo viên hay cán sự lớp, tổ trưởng, nhóm trưởng. 5.2. Các biện pháp thực hiện trên lớp: 5.2.1. Khâu kiểm tra: Cần kiểm tra độ an toàn của sân tập, hố cát, đệm nhảy, sào nhảy... và kiểm tra sự chuẩn bị trang phục của học sinh, đồ dùng tập luyện. Đây là khâu quan trọng vì nếu không kiểm tra kĩ thì giáo viên sẽ không làm chủ được tiết dạy, độ an toàn của việc tập luyện không cao, tâm lí học sinh không thật sự vững vàng khi bước vào giờ học. 5.2.2. Giải thích kĩ thuật động tác cần ngắn gọn, chính xác: 5.2.3. Phối hợp khởi động và bổ trợ: Thông thường giáo viên cho học sinh tập bài khởi động, tiếp đến là bài tập bổ trợ cho nội dung bài học. Khi thực hiện như vậy sẽ làm mất thời gian, vì vậy giáo viên có thể cho học sinh kết hợp hai bài tập thành một. Để làm được điều này giáo viên cần căn cứ vào từng loại hình của bài dạy để chọn những động tác vừa có tác dụng khởi động, vừa có tác dụng bổ trợ cho các động tác chính mà học sinh sẽ học tiếp ngay sau đó. Ví dụ: Khi dạy nội dung: Chạy đà kết hợp với giậm nhảy của nhảy xa. Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tập luyện như sau: * Khởi động làm linh hoạt các khớp xương. * Chạy nhẹ nhàng và xác định chân giậm nhảy. * Giáo viên cho học sinh chạy nhẹ nhàng, khi tới vạch giới hạn thì giậm nhảy bật qua. Sau một số lần học sinh sẽ xác định được dùng chân giậm nhảy là chân phải hay chân trái. * Tiếp theo cho học sinh chạy nhẹ nhàng ba bước giậm nhảy bật đi xa. * Sau đó cho học sinh chạy nhẹ nhàng bật nhảy lên cao về phía trước, chạm vật chuẩn trên cao. 5.2.4. Kết hơp làm mẫu của giáo viên với việc sử dụng tranh kĩ thuật: Việc làm mẫu của giáo viên có tầm quan trọng đặc biệt và không thể thiếu khi lên lớp, nếu không làm mẫu chuẩn thì học sinh sẽ không nắm được kĩ thuật dẫn đến việc tập luyện sẽ không chính xác, đặc biệt là khi dạy kĩ thuật mới. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân: trình độ chuyên môn, sức khoẻ, năng khiếu thể thao của giáo viên... nên việc làm mẫu của giáo viên còn gặp nhiều hạn chế nhất định như: làm mẫu không chuẩn, không dứt khoát, không rõ kĩ thuật. Để khắc phục những hạn chế đó, giáo viên có thể sử dụng tranh ảnh kĩ thuật giới thiệu và phân tích để học sinh nhận biết kĩ thuật, động tác dễ hơn. Mặt khác, học sinh vừa học vừa đối chiếu với hình vẽ để tự sửa chữa những kĩ thuật còn chưa đúng của mình. Nhưng cũng không nên lạm dụng tranh vẽ, mà phải suy nghĩ và tính toán xem sử dụng tranh kĩ thuật vào thời điểm nào, sử dụng như thế nào để phát huy được tác dụng của tranh kĩ thuật, học sinh có ấn tượng sâu và có hứng thú trong quá trình học tập. 5.2.5. Tổ chức lên lớp phải thực sự khoa học: Việc tổ chức học sinh luyện tập là khâu quan trọng và then chốt. Những tiết dạy của giáo viên chưa thành công cũng phần lớn là do khâu tổ chức luyện tập cho học sinh còn yếu. Các nhóm tổ hoạt động không thường xuyên, giáo viên phân việc chưa khoa học hoặc giáo viên không có kĩ năng bao quát, quản lí học sinh... Điều đó làm ảnh hưởng tới chất lượng, hiệu quả của bài dạy, và như vậy kĩ năng vận động không thành, thể lực cũng không đạt. Do vậy, ngay từ khi soạn bài, chuẩn bị cho bài lên lớp giáo viên phải tính đến khâu tổ chức luyện tập thực sự khoa học, thể hiện ở những nội dung sau: Vị trí luyện tập để học sinh quan sát được tranh kĩ thuật hay người làm mẫu, đứng cách nhau bao nhiêu để không ảnh hưởng đến nhóm, tổ khác. Đội hình tập luyện: Xếp chữ U, hàng ngang, vòng tròn là tuỳ theo từng nội dung của từng bài, từng hoạt động. Học sinh tập luyện theo nhóm lớn, nhóm nhỏ, đồng loạt hay luân phiên, động viên tất cả các em tham gia tập luyện, những em có năng khiếu kèm cặp,giúp đỡ những em tiếp thu chậm, nhút nhát. Có những nội dung chỉ phù hợp với nhóm nhỏ, nhưng có những hoạt động tổ chức cả lớp lại đạt hiệu quả, có hoạt động tổ chức theo vòng tròn hay nhóm thì mới đạt hiệu quả cao. Việc sử dụng đồ dùng thiết bị cũng cần cân nhắc kĩ, sử dụng thiết bị, đồ dùng nào, số lượng bao nhiêu, sử dụng vào thời điểm nào là thích hợp. Nếu tiết dạy mà chuẩn bị tốt những điều nêu trên đảm bảo sẽ thu được kết quả cao, tiết dạy có chất lượng, học sinh nắm chắc kiến thức và kĩ năng. 5.2.6. Tổ chức trò chơi: Thường xuyên tổ chức các trò chơi để gây hứng thú học tập. Giáo viên nghiên cứu kĩ các hoạt động và chuyển một số hoạt động ở những nội dung tập thành trò chơi để thay đổi không khí, giúp học sinh thoải mái học tập hơn, ... 6. Sử dụng tốt đồ dùng dạy học, tận dụng điều kiện sân bãi của trường để dạy học: Muốn sử dụng tốt đồ dùng, thiết bị trong môn thể dục, một điều cũng rất quan trọng là cần biết trong bộ đồ dùng có những đồ dùng nào sử dụng cho môn Thể dục. Cần xem xét một lượt và ghi lại tên của từng loại đồ dùng. 7. Công tác kiểm tra, đánh giá: Việc kiểm tra, đánh giá chiếm vị trí rất quan trọng. Nếu việc kiểm tra, đánh giá không thường xuyên sẽ dẫn đến việc học sinh chủ quan, xem nhẹ và không chú ý học tập và rèn luyện. Sau mỗi bài, mỗi chương đều có bài kiểm tra, giáo viên cần nghiên cứu kĩ những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của bài đó, chương đó để kiểm tra cho sát kiến thức và đối tượng học sinh. Trong khi kiểm tra đánh giá, học sinh sẽ cùng giáo viên thẩm định kết quả của bạn bè. Việc chấm bài cũng rất chặt chẽ theo thang điểm chứ không làm qua loa đại khái để đánh giá thực chất học tập, rèn luyện của học sinh. IV. Hiệu quả do sáng kiến đem lại 1. Hiệu quả kinh tế: Đây là sáng kiến áp dụng trong lĩnh vực giáo dục học sinh THCS, chủ yếu là làm sao để người giáo viên có được một phương pháp dạy học môn Thể dục trong trường THCS tốt nhất, hiệu quả nhất, đỡ tốn kém nhất. Sáng kiến kinh nghiệm này không tạo ra hiệu quả kinh tế mà nó giúp cho người giáo viên lên lớp có chất lượng, hiệu quả cao nhất; học sinh thì hứng thú, say mê học tập, tích cực tham gia các hoạt động hơn. 2. Hiệu quả về mặt xã hội: Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện thì bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường cùng các đồng nghiệp, tuy thời gian vận dụng và đúc rút kinh nghiệm chưa nhiều nhưng tôi tự nhận thấy đã thu được những kết quả đáng mừng như sau: Trong các tiết dạy, học sinh đều sôi nổi, hứng thú học tập, tích cực và tự giác tham gia vào các hoạt động của tiết học, hạn chế hiện tượng học sinh rụt rè, nhút nhát ngại tham gia tập luyện. Trong giờ học các em mạnh dạn hỏi thầy, hỏi bạn những động tác, những kĩ năng khó hoặc chưa hiểu. Khi giáo viên phân công, tất cả các em nhóm trưởng, tổ trưởng điều khiển rất tốt hoạt động của nhóm mình, thi đua với nhau để tập luyện. Các kĩ năng của học sinh trở nên thành thục và linh hoạt, các động tác thể dục đã dứt khoát, kĩ thuật khá chuẩn mực. Học sinh vui vẻ, phấn khởi, tích cực tập luyện, có cơ hội được khẳng định mình trước tập thể, nâng cao được khả năng vận động của chính mình, tạo sự ham mê học tập, yêu thích giờ học. Giờ học thực sự là nhu cầu, là niềm vui của học sinh, từ đó chất lượng cũng được nâng lên. Qua những giờ dạy theo phương pháp trên tôi nhận thấy chất lượng bộ môn nói chung và các bài dạy nói riêng, so với năm trước đã được nâng lên rõ rệt. Các em có ý thức tự giác, tích cực hơn trong tập luyện, thực hiện các kĩ thuật động tác tương đối tốt, số lượng học sinh đạt khá giỏi ngày càng nhiều, có nhiều em đạt thành tích cao được chọn vào đội tuyển điền kinh nhà trường để dự thi HKPĐ các cấp. Cụ thể: Trong năm học vừa qua, thành tích đội tuyển đã đạt được: Thi đấu cấp Thành phố với các nội dung: Đá cầu, cầu lông, cờ vua, kéo co điền kinh đều đạt giải nhất, nhì, ba, toàn đoàn. Trong đó: Giải nhất: Đá cầu nữ. Giải nhì: Nhảy cao nam Giải ba: Đá cầu nam, Kéo co Đạt giải nhất toàn đoàn. Học sinh tham gia thi đấu HKPĐ cấp Tỉnh đều đạt giải. Cụ thể: Giải nhất: Nội dung Đá cầu, chạy tiếp sức 4 x 100m. Giải ba: Nội dung AEROBIC Trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm thì một tiết học của bộ môn Thể dục nhàm chán, ít sôi nổi, học sinh chưa hứng thú học tập, còn e dè, ngại khi tập những động tác khó, ... Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào giảng dạy bộ môn Thể dục tại trường THCS Lương Thế Vinh - TP Nam Định, tôi thấy những khuyết điểm nêu lên khi chưa áp dụng sáng kiến đã được khắc phục và có kết quả khá cao (Tỉ lệ học sinh yếu kém giảm, tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng nhanh so với trước kia). V. Đề xuất, kiến nghị: Để giảng dạy bộ môn Thể dục đạt kết quả cao, Nhà trường, ngành và các cấp chính quyền cần tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ cho giảng dạy và tập luyện đạt kết quả cao hơn. Tôi xin chân thành cản ơn ! TÁC GIẢ SÁNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) Trần Văn Đương TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH - THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH (Xác nhận, đánh giá, xếp loại) .................................................................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................... PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH (Xác nhận, đánh giá, xếp loại) .................................................................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... TÀI LIỆU THAM KHẢO- PHỤ LỤC Sách giáo viên Thể dục 6 - 7 - 8 - 9 - NXB Giáo dục. Giáo trình lí luận và phương pháp giảng dạy TDTT - NXB Giáo dục 1998. Đổi mới phương pháp dạy học trường THCS - Viện KHGD 1999. Phương pháp dạy học môn Thể dục trong trường phổ thông - NXB Giáo dục. Chuyên san Giáo dục và thời đại. Trò chơi vận động - NXB TDTT 1981. Sách bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 2004 - 2007. 2. Phụ lục: Nội dung Trang I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 1 3. Thời gian - địa điểm 2 4. Đóng góp mới về mặt lí luận, về mặt thực tiễn 2 II. Thực trạng 3 III. Các giải pháp 4 1. Nghiên cứu tài liệu chuyên môn 4 4 3. Học tập bồi dưỡng chuyên môn 4 4. Dự giờ học hỏi 4 5. Vận dụng đổi mới phương pháp 5 5.1. Chuẩn bị và soạn bài 5 5.2. Các biện pháp thực hiện trên lớp 6 5.2.1. Khâu kiểm tra 6 5.2.2. Giải thích kĩ thuật động tác cần ngắn gọn, chính xác 6 5.2.3. Phối hợp khởi động và bổ trợ 6 5.2.4. Kết hơp làm mẫu của giáo viên với việc sử dụng tranh kĩ thuật 7 5.2.5. Tổ chức lên lớp phải thực sự khoa học 8 5.2.6. Tổ chức trò chơi 8 6. Sử dụng tốt đồ dùng dạy học, tận dụng điều kiện sân bãi của trường để dạy học 9 7. Công tác kiểm tra, đánh giá 9 IV. Hiệu quả do sáng kiến đem lại 9 1. Hiệu quả kinh tế: 9 2. Hiệu quả về mặt xã hội 9 V. Đề xuất, kiến nghị 11 IV. Tài liệu tham khảo - Phụ lục 13

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Thcs

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Cho Trẻ Mầm Non

Hướng Dẫn Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực 2022

Bộ Sách Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học (6 Cuốn

Bộ Sách “đổi Mới Phương Pháp Dạy Học”

🌟 Home
🌟 Top