Dấu Hiệu Ung Thư Trực Tràng Di Căn / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Channuoithuy.edu.vn

Dấu Hiệu Ung Thư Trực Tràng Di Căn Và Cách Điều Trị

Ung thư trực tràng nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ di căn đến các cơ quan ở xa. Dấu hiệu ung thư trực tràng di căn rất phức tạp, tùy thuộc vào vị trí ung thư di căn đến.

1. Nguyên nhân gây ung thư trực tràng

Ung thư trực tràng xảy ra ở trực tràng, phần cuối của cơ quan tiêu hóa ngay trước hậu môn và sau đại tràng xích ma. Nguyên nhân chính xác gây ung thư đại trực tràng vẫn chưa được kết luận cụ thể, tuy nhiên có nhiều yếu tố được cho là căn nguyên gây bệnh:

Độ tuổi trên 40: Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng càng lớn. Tuy nhiên thực tế căn bệnh này đang có xu hướng gặp phải ở cả người trẻ tuổi.

Chế độ ăn uống không khoa học: Ăn uống không đúng cách, thường xuyên ăn thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, chứa nhiều dầu mỡ, chất bảo quản, thực phẩm cay nóng, thực phẩm sống… làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.

Nghiện rượu bia: Đây là loại đồ uống không tốt cho sức khỏe, đặc biệt nó làm gia tăng nguy cơ ung thư đường tiêu hóa nói chung và ung thư đại trực tràng nói riêng.

Có tiền sử gia đình mắc bệnh ở đại tràng như bệnh Crohn, viêm loét đại trực tràng mạn tính, polyp đại trực tràng

Tiền sử gia đình có người nhà mắc ung thư đại trực tràng

2. Những dấu hiệu ung thư trực tràng di căn

Ung thư trực tràng giai đoạn di căn có đặc điểm ung thư có kích thước bất kì, không xác định, lan đến các hạch bạch huyết bất kỳ và di căn đến các cơ quan ở xa như phổi, gan, cổ tử cung (ở nữ giới), tuyến tiền liệt (nam giới)…

Ung thư di căn đến phổi, bệnh nhân dễ bị tràn dịch màng phổi, đau tức ngực, khó thở…

Ung thư di căn đến gan khiến bệnh nhân cảm thấy bụng chướng, sưng to, vàng da, mắt, phù bàn chân, bàn tay…

Dấu hiệu ung thư trực tràng di căn khá phức tạp, tùy thuộc vào vị trí ung thư di căn tới:

Ngoài các triệu chứng tại vị trí ung thư di căn đến, bệnh nhân ung thư trực tràng còn có những biểu hiện điển hình như tiêu chảy hoặc táo bón nặng, đi ngoài phân có máu, đau quặn thắt vùng lưng, đau vùng chậu…

3. Các xét nghiệm ung thư trực tràng

Thăm khám lâm sàng

Đây là quy trình khám tổng quát với bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Đầu tiên, bác sĩ sẽ khám thể lực cho bệnh nhân bao gồm chiều cao, cân nặng, huyết áp… để xác định tình trạng sức khỏe hiện tại. Sau đó, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh tật, một số dấu hiệu bệnh ung thư điển hình và nếu bệnh nhân có các biểu hiện như đi ngoài phân lỏng, đi ngoài phân dính máu, đau bụng, mệt mỏi kéo dài… bác sĩ sẽ có kết quả khám ban đầu và chuyển người bệnh sang khám chuyên sâu.

Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (FOBT): đây là xét nghiệm chẩn đoán có hay không có máu trong phân chứ chưa thể khẳng định chắc chắn có hay không bệnh ung thư trực tràng, đại tràng. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện chẩn đoán bằng các phương pháp chuyên sâu khác.

Xét nghiệm phát hiện ung thư trực tràng phổ biến là định lượng CEA, CA 19-9 và tìm máu ẩn trong phân.

Ngoài những xét nghiệm quan trọng trên, bác sĩ còn thực hiện một số xét nghiệm đánh giá đường huyết, sàng lọc bệnh gout, đánh giá chức năng gan… để đánh giá thể trạng chung của bệnh nhân, làm cơ sở cho việc chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nếu phát hiện bệnh.

Nội soi trực tràng, sinh thiết

Quan trọng nhất trong xét nghiệm ung thư trực tràng là nội soi trực tràng kết hợp sinh thiết để đánh giá tính chất khối u. Nội soi trực tràng là phương pháp thăm dò chức năng trực tiếp sử dụng ống soi mềm có kích thước nhỏ, khoảng 1cm qua đường hậu môn. Quan sát hình ảnh qua camera gắn ở đầu ống nội soi, nếu xuất hiện polyp trực tràng sẽ tiến hành cắt bỏ và đem sinh thiết. Tuy polyp thường lành tính nhưng chúng có khả năng biến đổi thành ung thư sau nhiều năm nên cắt polyp trực tràng luôn là cách phòng bệnh sớm.

Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số phương pháp khác như chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ… để xác định mức độ lan rộng của tế bào ung thư.

Phẫu thuật để loại bỏ tổn thương trực tràng và các khối u xa, tiếp theo là hóa trị (và xạ trị trong một số trường hợp)

Hóa trị trước tiên, tiếp theo là phẫu thuật để loại bỏ các tổn thương trực tràng và các khối u xa.

Hóa trị, tiếp theo là hóa trị và xạ trị (chemoradiation), tiếp theo là phẫu thuật để loại bỏ tổn thương trực tràng và những khối u xa.

Hóa trị và xạ trị, tiếp theo là phẫu thuật để loại bỏ tổn thương trực tràng và các khối u xa.

4. Điều trị ung thư trực tràng di căn như thế nào?

Ung thư trực tràng di căn hay giai đoạn cuối hay còn gọi là giai đoạn IV là thời điểm khối u đã lan tới các cơ quan và mô khác ở xa như gan hoặc phổi. Các lựa chọn điều trị bệnh giai đoạn IV phụ thuộc vào mức độ lan rộng của ung thư, tuổi tác, thể trạng người bệnh… Tỉ lệ sống sau 5 năm cho giai đoạn này khoảng 12%.

Nếu bác sĩ có thể loại bỏ được tất cả khối u (ví dụ chỉ có một vài khối u trong gan hoặc phổi), các phương pháp điều trị phổ biến nhất bao gồm:

Loại bỏ khối u trực tràng bằng phẫu thuật

Phẫu thuật tạo thành hậu môn (colostomy) và bỏ qua khối u trực tràng (colostomy chuyển tiếp)

Sử dụng laser để tiêu diệt khối u bên trong trực tràng

Đặt stent trong trực tràng

Liệu pháp hóa trị liệu

Những phương pháp này giúp loại bỏ khối u, kéo dài sự sống cho bệnh nhân, trong một số trường hợp có thể chữa khỏi bệnh. Nếu ung thư trực tràng chỉ xâm lấn tới gan, bệnh nhân sẽ được chỉ định hóa trị, hóa chất được đưa trực tiếp vào động mạch dẫn đến gan (truyền tĩnh mạch ở gan).

Nếu ung thư lan rộng hơn và không thể loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật, các phương pháp điều trị còn phụ thuộc vào việc liệu ung thư có gây tắc nghẽn ruột hay không. Nếu có, phẫu thuật sẽ được chỉ định. Nếu không, ung thư có thể được điều trị bằng các loại thuốc trị liệu và/hoặc các thuốc trị liệu mục tiêu mà không cần phẫu thuật.

Đối với khối u không đáp ứng hóa trị và không co lại, gây ra các triệu chứng, các phương pháp điều trị được thực hiện để làm giảm các triệu chứng và tránh các biến chứng lâu dài như chảy máu hoặc tắc nghẽn ruột. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm:

Dấu Hiệu Ung Thư Đại Tràng Di Căn Gan

Ung thư đại tràng di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh. Lúc này các tế bào ung thư đã phát triển ra khỏi thành đại tràng và xâm lấn sang gan cùng các cơ quan lân cận khác. Vậy dấu hiệu ung thư đại tràng di căn gan là gì?

Ung thư đại tràng di căn gan

Gan là vị trí dễ bị ung thư di căn tới nhất. Theo thống kê, có tới 10-25% người bệnh xuất đã xuất hiện di căn gan từ khi có kết quả chẩn đoán bệnh và khoảng 20-25% người bệnh bắt đầu di căn sang gan sau phẫu thuật.

Với ung thư đại tràng, việc không phát hiện và điều trị sớm cũng khiến tế bào ung thư phát triển mạnh và lan sang nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là gan.

Dấu hiệu ung thư đại tràng di căn gan

Ung thư đại tràng ở giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ ràng và phát triển âm thầm. Đa số người bệnh không biết mình mắc ung thư, dẫn tới điều trị muộn.

Người bệnh chỉ phát hiện mắc ung thư đại tràng di căn gan khi tiến hành làm các xét nghiệm và chụp CT. Lúc này, các biểu hiện của người bệnh thường thấy như:

Cơ thể mệt mỏi, chán ăn, gầy sút cân

Thường xuyên rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, đau chướng bụng, khó tiêu

Vàng da, mắt

Đau tức vùng gan

Có máu trong phân hoặc phân có chất nhầy, mùi khó chịu

Các triệu chứng ung thư đại tràng di căn gan sẽ ngày càng nặng nề hơn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Vì thế người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ và tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị để kiểm soát bệnh.

Phương pháp điều trị ung thư đại tràng di căn gan

Mục tiêu của việc điều trị ung thư đại tràng di căn gan là giảm đau, giảm triệu chứng, kéo dài cơ hội sống chứ không thể loại bỏ hoàn toàn bệnh. Lý do là bởi giai đoạn này, kích thước khối u ở đại tràng to, bệnh đã di căn sang gan và nhiều vị trí khác bên trong cơ thể. Do đó người bệnh cần phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị để đạt hiệu quả cao.

Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng di căn sang gan thường được áp dụng là:

Phẫu thuật: Phẫu thuật là phương pháp thường được áp dụng trong điều trị ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm. Bác sĩ sẽ thực hiện cắt bỏ khối u trong đại tràng bằng phương pháp mổ mở hoặc mổ nội soi. Với ung thư đại tràng giai đoạn muộn, khối u đã di căn vào gan, phẫu thuật cũng được áp dụng nhưng sau khi đã thực hiện các phương pháp bổ trợ khác như hóa trị hoặc xạ trị để thu nhỏ kích thước khối u. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ khối u ở đại tràng và một phần gan có khối u. Nếu khối u di căn tới toàn bộ gan có thể áp dụng phương pháp cắt bỏ hoàn toàn lá gan bị bệnh và thay thế bằng gan mới (ghép gan). Với những trường hợp không thể phẫu thuật do sức khỏe yếu thì bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị khác phù hợp hơn.

Hóa trị: Ở giai đoạn cuối, hóa trị giúp thu nhỏ kích thước khối u và ngăn chặn tế bào ung thư di căn, phát triển. Hóa trị ở giai đoạn cuối nhằm kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Sau hóa trị người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ như buồn nôn, rụng tóc, thiếu máu, mệt mỏi… Tuy nhiên những tác dụng phụ này có thể mất dần đi và mất hẳn sau khi kết thúc đợt hóa trị.

Xạ trị: Đây là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao nhằm tiêu diệt và thu nhỏ kích thước khối u. Xạ trị cũng được xem xét sử dụng đối với bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối, di căn gan.

Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng di căn gan nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng bệnh, độ tuổi, mức độ di căn của các tế bào ung thư trong cơ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp, giúp giảm các dấu hiệu ung thư đại tràng di căn gan và kéo dài cơ hội sống cho bệnh nhân.

Đối với các bệnh lý ung thư giai đoạn di căn, tỷ lệ sống thường dè dặt và ung thư đại tràng di căn gan cũng vậy. Ở giai đoạn muộn, tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ đạt khoảng 11%. Tuy nhiên dưới sự hỗ trợ của các phương pháp điều trị hiện đại, đội ngũ bác sĩ ung bướu giỏi, tâm lý người bệnh thoải mái, khả năng đáp ứng với các phương pháp điều trị tốt… sẽ giúp tỷ lệ sống tăng cao hơn.

Ung Thư Trực Tràng Di Căn: Sự Nguy Hiểm Khôn Lường

Sự tiến triển của ung thư trực tràng thường âm thầm qua nhiều năm với các triệu chứng không đặc hiệu. Do đó bệnh nhân thường phát hiện được mình bị ung thư khi bệnh đã tiến vào giai đoạn nặng trong đó có giai đoạn ung thư trực tràng di căn. Điều này gây ra những khó khăn trong điều trị cũng như đe dọa đến tính mạng của người bệnh.

Cần phát hiện ung thư trực tràng sớm trước khi khối u di căn

1. Ung thư trực tràng di căn đi đâu?

Ung thư trực tràng là một trong những căn bệnh ung thư ruột rất dễ di căn. Các tế bào ung thư có thể tách ra từ khối u nguyên phát ở trực tràng và lan sang các bộ phận khác của cơ thể thông qua hệ thống mạch máu, bạch huyết, dịch màng bụng hoặc do các tai biến trong phẫu thuật.

Khi di chuyển đến một cơ quan khác, những tế bào này có thể hình thành các khối u mới ở đây.

Theo kết quả từ nhiều nghiên cứu khác nhau trên bệnh nhân ung thư trực tràng, thì các bộ phận mà ung thư trực tràng có thể lan rộng đến bao gồm gan (phổ biến nhất), phổi, hạch bạch huyết, xương, não,… Hiện tượng này được gọi là ung thư trực tràng di căn. [ 1]

Giải phẫu vị trí xuất hiện ban đầu của Ung thư trực tràng

1.1. Ung thư trực tràng di căn gan

Sự di căn của các tế bào ung thư thông thường được thực hiện thông qua hệ tuần hoàn, do đó các cơ quan giàu mạch máu và có tốc độ máu chảy chậm như gan sẽ là địa điểm lý tưởng cho các tế bào ung thư trực tràng bám dính vào và phát triển thành các khối u thứ phát.

Đây cũng là lý do tại sao gan là cơ quan có tỉ lệ bị di căn đến cao nhất. Thời gian trung bình để phát triển di căn gan từ lúc chưa có hiện tượng di căn của các tế bào ung thư trực tràng là 17,5 tháng. [ 2]

Các triệu chứng thường thấy ở ung thư trực tràng di căn gan bao gồm các triệu chứng gây ra bởi các khối u nguyên phát ở trực tràng và các khối u thứ phát ở gan:

Có máu trong phân khi đi đại tiện.

Tắc ruột

Đau bụng

Thay đổi tính chất phân

Vàng da, vàng mắt

Rối loạn tiêu hóa

Đau bụng, đặc biệt là phần hạ sườn phải

Mệt mỏi thường xuyên

Trong trường hợp bệnh nhân ung thư trực tràng thấy mình có những dấu hiệu trên, thì cần phải nghi ngờ đến trường hợp bệnh đã di căn sang gan. Để chẩn đoán cũng như phát hiện bệnh ung thư trực tràng di căn gan, bác sĩ có thể chỉ định những phương pháp sau:

1.2. Ung thư trực tràng di căn phổi

Tương tự gan, phổi cũng là tạng có hệ thống mạch máu dày đặc. Do đó đây cũng là cơ quan mà ung thư trực tràng dễ di căn đến. Tỉ lệ bệnh nhân trực tràng di căn phổi nhiều thứ hai trong tổng số các trường hợp ung thư trực tràng có di căn.

So với ung thư trực tràng di căn sang gan, ung thư trực tràng di căn phổi có thời gian phát triển nhanh hơn, trung bình khoảng 12 tháng [ 3]

Bên cạnh các triệu chứng gây ra bởi khối u trực tràng (như táo bón, thay đổi tính chất phân, đi ngoài ra máu,…), bệnh nhân ung thư di căn sang phổi còn có thể gặp phải các triệu chứng sau:

ho dai dẳng

ho ra máu hoặc đờm có lẫn máu

đau tức ngực

khó thở hoặc thở khò khè

viêm phổi

Nguyên nhân gây ra những triệu chứng này là do sự chèn ép của khối u lên các bộ phận của hệ hô hấp (đặc biệt là phối) và gây ra những tổn thương khác ở đây.

Để kiểm tra xem có phải ung thư trực tràng đã di căn sang phổi hay không, bệnh nhân ung thư trực tràng sẽ được yêu cầu làm một số phương pháp xét nghiệm như: Chụp CT; Chụp X – quang tim phổi.

1.3. Ung thư trực tràng di căn hạch

Hệ thống bạch huyết là một trong những con đường di căn của các tế bào ung thư. Bên cạnh đó, các tế bào ung thư cũng có thể khu trú và phát triển tại các hạch bạch huyết trong ổ bụng.

So với gan và phổi, thời gian để ung thư trực tràng di căn sang các hạch bạch huyết ở xa và hình thành các khối u mới sẽ lâu hơn, trung bình khoảng 20,5 tháng.

Các triệu chứng thường gặp khi bệnh nhân ung thư trực tràng bị di căn hạch:

Sốt không rõ nguyên nhân, thường xuyên và kéo dài

Tuyết bạch huyết bị sưng

Sụt cân bất thường

Đau bụng hoặc cảm giác đầy, phình bụng

1.4. Ung thư trực tràng di căn vào xương

Đau xương nặng

Sưng đau tại khu vực có khối u

Gãy xương khi có chấn thương nhẹ hoặc không có chấn thương nào

Chèn ép rễ thần kinh hoặc chèn ép tủy sống

Sự hình thành các khối u mới ở xương sẽ gây chèn ép, hủy hoại các mô xương và gây ra các triệu chứng như:

Tương tự các trường hợp di căn khác, để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh cũng như mức độ di căn, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện các xét nghiệm như chụp X – quang, chụp CT.

1.5. Ung thư trực tràng di căn lên não

Trong các trường hợp ung thư đại tràng di căn, tỉ lệ di căn lên não chỉ khoảng 5% [ 4]. Thời gian trung bình để phát triển lên di căn não khá lâu, khoảng 33 tháng. Tuy nhiên, bệnh nhân ung thư đại tràng di căn não có tiên lượng sống thấp nhất.

Mờ mắt

Đau đầu dữ dội hoặc đau đầu thường xuyên

Hoa mắt, chóng mặt

Mất điều hòa vận động, ngôn ngữ, thăng bằng

Co giật

Buồn nôn và nôn

Tương tự các bệnh ung thư có di căn lên não khác, các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư đại tràng di căn não bao gồm:

Bệnh nhân ung thư trực tràng nếu thấy có các dấu hiệu trên, thì cần phải nghi ngờ rằng bệnh đã di căn lên não. Tuy nhiên, để có được kết quả chính xác, người bệnh cần phải thực hiện chụp CT và cộng hưởng từ (MRI).

2. Ung thư trực tràng di căn sống được bao lâu?

Ung thư trực tràng di căn là giai đoạn cuối của bệnh. Vào giai đoạn này, khối u có kích thước khá lớn, đồng thời các tế bào ung thư đã lan rộng ra các cơ quan khác của cơ thể. Do đó, việc điều trị ung thư lúc này chỉ nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng bệnh, cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống sót cho người bệnh. Tiên lượng sống của bệnh nhân lúc này rất thấp với tỉ lệ sống sót sau 5 năm chỉ khoảng dưới 10 %.

Thời gian sống của bệnh nhân ung thư trực tràng di căn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tình trạng sức khỏe bệnh nhân, vị trí bị di căn, mức độ di căn, mức độ tổn thương của các cơ quan, mức độ đáp ứng của phương pháp điều trị….

Cơ quan bị di căn

Nhìn chung, trong các trường hợp ung thư di căn, thì di căn não có thời gian sống sót trung bình thấp nhất (khoảng 5.5 tháng), sau đó là đến di căn gan (9 tháng), di căn xương (10 tháng), di căn hạch (10 tháng), di căn phổi (10.5 tháng).

Mức độ di căn

Những người có ung thư di căn tới một cơ quan duy nhất và có thể điều trị bằng phẫu thuật

Những người có ung thư di căn lan rộng mà không thể điều trị bằng phẫu thuật

Những bệnh nhân ung thư đại tràng di căn có thể chia làm 2 nhóm:

Trong trường hợp chỉ có một cơ quan bị di căn, khối u giới hạn trong một giai đoạn nhất định thì tiên lượng sống sót của bệnh nhân sẽ cao hơn là so với trường hợp di căn đa tạng.

Với những bệnh nhân này, việc điều trị tại chỗ bằng các phương pháp như mổ ung thư trực tràng, xạ trị, hóa xạ trị,… mang lại hiệu quả khá tốt, giúp giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài thời gian sống sót cho bệnh nhân.

Tuy nhiên, đa số bệnh nhân ung thư trực tràng di căn thường được phát hiện ở giai đoạn muộn với các triệu chứng nghiêm trọng và tiên lượng sống rất thấp.

Mức độ tổn thương của các cơ quan

Sức khỏe của người bệnh

Sức khỏe bệnh nhân yếu, đồng nghĩa với việc bệnh nhân sẽ không thể tiến hành điều trị. Cộng với đó là tâm lý suy sụp, trầm cảm do bệnh cũng như các triệu chứng của bệnh sẽ càng làm tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

Do đó, bệnh nhân cần được chăm sóc giảm nhẹ triệu chứng, đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ và hỗ trợ tâm lý trong suốt quá trình điều trị. Điều này sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị, kéo dài thời gian sống của bệnh nhân.

Đáp ứng của phương pháp điều trị

Khi ung thư trực tràng giai đoạn cuối, bệnh nhân thường được chỉ định hóa trị là phương pháp điều trị chính. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh và sự phát triển của ung thư, bệnh nhân có thể sử dụng thêm các biện pháp như điều trị tại chỗ, xạ trị, cắt đốt, phẫu thuật,… để tăng cường hiệu quả điều trị.

Bệnh nhân có đáp ứng điều trị tốt, sẽ có thời gian sống lâu hơn cũng như chất lượng cuộc sống tốt hơn so với những bệnh nhân khác.

Sản phẩm King Fucoidan & Agaricus hộp màu xanh loại 120 viên

Dược sĩ: Võ Văn Bình

King Fucoidan là sản phẩm được bào chế từ Fucoidan 100% tảo Mozuku và bột nghiền nấm Agaricus. Sản phẩm thường được các bác sĩ bệnh viện Ung Bướu Việt Nam khuyên bệnh nhân nên sử dụng trước, trong và sau quá trình điều trị. Sử dụng Fucoidan Nhật Bản kết hợp với tuân thủ theo phác đồ điều trị, chế độ dinh dưỡng, tâm lý và tập luyên khoa học giúp nâng cao sức đề kháng, hỗ trợ điều trị, giảm tác dụng phụ hóa xạ trị, kiểm soát và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân ung thư.

Lưu ý sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Không nên sử dụng Fucoidan đơn độc mà bỏ qua các phương pháp hóa – xạ trị hay phẫu thuật bác sĩ đã chỉ định.

Ung Thư Trực Tràng Di Căn Phổi: Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Ung thư trực tràng di căn phổi là gì? Theo thống kê tại Mỹ, hàng năm có trên 200.000 người mắc bệnh và 60.000 người tử vong vì ung thư đại tràng di căn. Triệu chứng của ung thư trực tràng là gì? Cách điều trị ung thư đại tràng di căn phổi hiệu quả tốt nhất? Ung thư đại tràng di căn phổi sống được bao lâu?

Ung thư trực tràng di căn phổi đồng nghĩa với việc bệnh đã rơi vào giai đoạn cuối. Lúc này, các tế bào ung thư đã di căn đến những cơ quan khác của cơ thể. Hầu hết các trường hợp ung thư trực tràng khi được phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn khá muộn. Các tế bào ung thư đã di căn sang một số cơ quan khác của cơ thể như phổi, gan, xương,.. Đa số các trường hợp bị ung thư đại trực tràng di căn xuống vùng gan, phổi.

Ung thư trực tràng di căn phổi là gì?

Khi di căn, tế bào ung thư dần xâm lấn các mô mềm ở bộ phận gần khu vực bị ung thư. Các tế bào này sẽ di chuyển sang các khu vực khác nhờ hệ thống mạch máu và bạch huyết. Tại đây, các tế bào ác tính vẫn tiếp tục sản sinh phát triển, khiến cho việc chữa trị trở nên khó khăn.

Đa số trường hợp bị ung thư trực tràng di căn hầu như đều lan xuống vùng gan, phổi. Trong một số trường hợp, khi tiến hành mổ cắt bỏ khối u ác tính, mạch máu tại khu vực phẫu thuật bị vỡ. Điều đó làm phá huỷ cấu trúc, khiến tế bào ung thư theo đường máu di căn lên não hoặc xương. Lúc này, khả năng chữa khỏi bệnh và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân là rất thấp.

Ung thư trực tràng di căn phổi ban đầu có triệu chứng chưa rõ rệt. Người bệnh chỉ cảm thấy một số hiện tượng bất thường. Tiêu chảy, táo bón kéo dài, đi ra máu, phân đen, đau bụng thường xuyên, mệt mỏi hay sụt cân…

Càng về sau, bệnh càng nặng, lúc này, các triệu chứng xuất hiện rõ rệt. Thời điểm này, ung thư đại trực tràng di sang phổi. Nó ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh.

Các biểu hiện của ung thư đại trực tràng di căn phổi bao gồm:

Khó thở: hệ hô hấp, đặc biệt là phổi bị ảnh hưởng. Đó là lý do bệnh nhân thấy khó thở khi bị bệnh.

Đau ngực: Đau ngực kèm khó thở. Đó là hiện tượng rất dễ bắt gặp của ung thư đại trực tràng giai đoạn cuối.

Ho có đờm hoặc máu: Ho ra máu là biểu hiện nặng của ung thư trực tràng di căn phổi. Rất nguy hiểm tới tính mạng.

Chẩn đoán bệnh đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh. Phương pháp xét nghiệm để kiểm tra ung thư trực tràng di căn chính xác nhất là:

Phương pháp điều trị ung thư trực tràng di căn phổi

Phẫu thuật ung thư trực tràng di căn sang phổi là một điều vô cùng khó khăn. Vì vậy ít khi được lựa chọn để điều trị. Đôi khi phẫu thuật được chỉ định để loại bỏ các khối ung thư gây biến chứng tắc ruột hoặc loại bỏ khối ung thư ở cơ quan thứ cấp. Với bệnh nhân có điều kiện, cần phải tranh thủ phẫu thuật lần đầu và lần hai.

Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị chính với bệnh ung thư trực tràng di căn phổi. Ở giai đoạn 2, 3 thì hóa trị thường được áp dụng sau phẫu thuật. Với mục đích nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Ở giai đoạn cuối, tác dụng chính của hóa trị là kiểm soát bệnh. Ngăn chặn sự phát triển thêm của tế bào ung thư, kéo dài thời gian sống.

Mặc dù đây là phương pháp không được áp dụng phổ biến trong điều trị ung thư trực tràng di căn phổi. Tuy nhiên có những trường hợp bác sĩ sử dụng tia xạ bên ngoài để giúp thu nhỏ khối u hoặc giảm thiểu các triệu chứng đau đớn cho người bệnh.

Phương pháp này chưa phổ biến tại Việt Nam. Một liệu pháp sinh học đã được sử dụng ở Anh có tên là Cetuximab (Erbitux). Giúp người bị ung thư trực tràng sống lâu hơn khi kết hợp với hóa trị liệu thông thường. Nó cũng có thể cải thiện chất lượng cuộc sống.

Căn bệnh ung thư trực tràng quái ác đang lấy đi mạng sống của hàng triệu người trên thế giới mỗi năm. Đặc biệt đối với những bệnh nhân đang ở giai đoạn cuối của bệnh, khả năng sống sót của họ càng ít. Khi khối u ác tính đã lan sang bộ phận khác của cơ thể thì việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn. Khi ấy điều trị không đạt hiệu quả cao và thường chỉ giúp kiểm soát tế bào đó trong một khoảng thời gian nhất định.

Ở giai đoạn này, các bác sĩ thường sẽ lựa chọn phương pháp hóa trị. Còn phương pháp phẫu thuật thì cần phải xem xét ung thư di căn đến đâu và thể trạng của bệnh nhân ra sao. Chính vì vậy cần trao đổi kĩ lưỡng để chọn con đường hiệu quả nhất giúpkéo dài sự sốngcho bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân đã sống thêm được 5 – 10 năm nữa nhờ điều trị hiệu quả.