Bài Dự Thi Tìm Hiểu Quân Khu 3 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Bài Dự Thi Tìm Hiểu Quân Khu 3

Hãy Tóm Tắt Về Bài Dự Thi Tìm Hiểu Về Quân Khu 3

Bài Dự Thi Tìm Hiểu Truyền Thống

Tìm Hiểu Về Rượu Vang Tây Ban Nha

Tìm Hiểu Văn Hóa, Lịch Sử Và Các Cấp Bậc Của Rượu Vang Tây Ban Nha ⋆ Sành Vang

Rượu Vang Tây Ban Nha Là Gì? Tìm Hiểu Kiến Thức Cơ Bản Về R Ợu Vang Tây Ban Nha

Câu 1: Quân khu 3 thành lập ngày, tháng, năm nào? Hiện nay bao gồm mấy tỉnh, thành phố (hãy kể tên)? Sông Bạch Đằng, nơi quân và dân ta (thế kỷ X và XIII) đã lập nên những chiến công oanh liệt, hiện nay thuộc địa bàn tỉnh nào? Ai là người lãnh đạo quân dân ta lập nên những chiến công đó?

Trả lời:

Trước cách mạng Tháng Tám năm 1945, trên địa bàn Quân khu 3 ngày nay đã hình thành một số chiến khu cách mạng nhu chiến khu Quang Trung thành lập ngày 3 tháng 2 năm 1945 theo sự chỉ đạo của Thường vụ Trung ương Đảng, gồm các tỉnh Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá; chiến khu Trần Hưng Đạo (còn gọi là Đệ tứ Chiến khu hay Chiến khu Đông Triều), thành lập tháng 6 năm 1945, lúc đầu gồm: Đông Triều, Chí Linh, Mạo Khê, Tràng Bạch. Đến cuối tháng 6, có thêm Kinh Môn, Thanh Hà, Thuỷ Nguyên, Uông Bí, Hưng Yên và một phần Kim Thành, sau mở rộng tới Kiến An, Đồ Sơn, Quảng Yên, Hòn Gai.

Cách mạng tháng 8 thành công, Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời. Đến tháng 10 năm 1945, Chính phủ ra quyết định thành lập các chiến khu (sau gọi là khu) trên toàn quốc. Trong phạm vi đồng bằng Bắc bộ và phụ cận có 3 chiến khu là chiến khu 2, chiến khu 3, và chiến khu 11. Chiến khu 2 gồm các tỉnh: Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Hà Đông, Sơn Tây, Sơn La, Lai Châu. Chiến khu 3 gồm các tỉnh: Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Kiến An, Quảng Yên, Hải Ninh và thành phố Hải Phòng. Chiến khu 11 chỉ có Hà Nội, trực thuộc Trung ương; khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ, Chiến khu 11 sát nhập vào Chiến khu 2.

Trước yêu cầu của cuộc kháng chiến ngày càng gay go, ác liệt, ngày 25 tháng 1 năm 1948, Chủ tịch Hồ CHí Minh ký sắc lệnh số 120-SL thành lập Liên khu 3 trên cơ sở hợp nhất Khu 2 và Khu 3 và xác định rõ nhiệm vụ và phương hướng cùng cả nước chủ động đưa cuộc chiến sang giai đoạn mới, đánh bại âm mưu bình định của địch, xây dựng và phát triển lực lượng kháng chiến ngày càng lớn mạnh. Địa bàn Liên khu 3 gồm các tỉnh: Hà Nội, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hoà Bình, Hà Đông, Sơn Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Kiến An, Hải Phòng, Thái Bình.

Tháng 5 năm 1952, Trung ương Đảng, Chính phủ quyết định thành lập Khu Tả Ngạn trực thuộc Trung ương Đảng. Địa bàn Khu Tả Ngạn gồm các tỉnh: Hải Phòng, Kiến An, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình. Lúc này, Liên khu 3 còn lại các tỉnh: Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hà Đông, Sơn Tây, Hoà Bình. Địa bàn quân khu 3 lúc này gồm có Liên khu 3 và Khu Tả Ngạn.

Ngày 3 tháng 6 năm 1957, Bác Hồ ký sắc lệnh số 017/SL thành lập các quân khu Việt Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Tả Ngạn, Hữu Ngạn, Quân khu 4. Ngày 10 thá

Đề Cương, Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Ngày Truyền Thống Llvt Tỉnh Quảng Ninh

Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022: Có Nhiều Điểm Mới

Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách, Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Dap An Cuoc Thi Tim Hieu Chinh Sach Phap Luat Ve Binh Dang Gioi Doc

Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022: Lan Tỏa Tinh Thần Thượng Tôn Pháp Luật

Đáp Án Tìm Hiểu Pháp Luật Đồng Nai

Gần 360.000 Bài Dự Thi “Quân Khu 3

Hơn 6.300 Bài Dự Thi Tìm Hiểu “quân Khu 3

75 Năm Đồng Hành Cùng Dân Tộc

Thuyết Minh Quy Trình Sản Xuất Kem ( Kem Que – Kem Hộp )

Quy Trình Sản Xuất Kem (Ice Cream Processing)

Bí Quyết Sản Xuất Kem Dẻo Lâu Tan?

Cuộc thi tìm hiểu 75 năm đồng hành cùng dân tộc do Bộ Tư lệnh Quân khu 3 phát động nhân dịp kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống LLVT Quân khu 3 (31/10/1945 – 31/10/2020) đã thu hút đông đảo cán bộ, chiến sĩ LLVT tỉnh, các tầng lớp nhân dân, giáo viên, học sinh, sinh viên tham gia.

Đại tá Nguyễn Quang Hiến, Chính ủy Bộ CHQS tỉnh, tham quan những bài dự thi chất lượng cao “Quân khu 3 – 75 năm đồng hành cùng dân tộc”.

Sau 4 tháng triển khai thực hiện, toàn tỉnh thu được 356.439 bài dự thi gửi về Ban Tổ chức Bộ CHQS tỉnh Quảng Ninh. Trong 356.439 bài dự thi, có 1.643 bài chất lượng cao, có dung lượng từ 300 trang A4 trở lên, bài dự thi của nhóm tác giả đến từ Trường Tiểu học Yên Giang (TX Quảng Yên).

Đại diện cho nhóm tác giả, cô giáo Bùi Thị Vân Anh, Hiệu trưởng nhà trường, chia sẻ: Bài dự thi của chúng tôi gồm 1.856 trang viết tay khổ A3, được chia ra làm 6 quyển. Vì yêu người lính nên muốn thể hiện tâm ý bằng hình thức viết tay và qua hình thức này thì xem như là được một lần học lịch sử truyền thống về LLVT Quân khu 3, qua đó bổ sung vào kho tàng kiến thức về lịch sử để truyền đạt lại cho học sinh của trường thêm hiểu và thêm yêu quê hương, đất nước…

Ðây là cuộc thi có quy mô lớn, ý nghĩa tuyên truyền, giáo dục sâu rộng trong cán bộ, chiến sĩ LLVT tỉnh và các tầng lớp nhân dân về chặng đường lịch sử vẻ vang 75 năm xây dựng, chiến đấu, trưởng thành của LLVT Quân khu 3. Trong đó, nhiều địa phương, đơn vị có bài thi chất lượng cao như: TP Cẩm Phả, TX Quảng Yên, TX Đông Triều, TP Hạ Long, Công ty Tuyển than Cửa Ông – TKV… Nhiều bài thi được đầu tư công phu cả về nội dung, hình thức với nhiều hình ảnh tài liệu, minh họa, sáng tạo trong cách trình bày. Cuộc thi đã góp phần tuyên truyền sâu rộng tới cán bộ, chiến sĩ và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh về lịch sử, truyền thống cách mạng của Ðảng, dân tộc, quân đội và truyền thống của LLVT Quân khu 3. Từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ trong lao động, học tập, rèn luyện, phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.

Văn Đảm (Bộ CHQS tỉnh)

Bộ Chqs Tỉnh Đoạt Giải Nhất Cuộc Thi Tìm Hiểu “quân Khu 3 – 75 Năm Đồng Hành Cùng Dân Tộc”

Sở Khoa Học Công Nghệ

Công An Tỉnh Trà Vinh: Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Bình Đẳng Giới, Phòng, Chống Bạo Lực Gia Đình .công An Tra Vinh

Hội Thi Tìm Hiểu Luật Bình Đẳng Giới Và Phòng, Chống Bạo Lực Gia Đình .công An Tra Vinh

Giới Thiệu Về Opencv Và Ứng Dụng

24.680 Bài Dự Thi Cuộc Thi Tìm Hiểu Truyền Thống 70 Năm Truyền Thống Llvt Quân Khu 3

Tìm Hiểu Về Quản Trị Kinh Doanh

Tìm Hiểu Rượu Vang Tây Ban Nha

Tuyển Tập Các Loại Rượu Vang Tây Ban Nha Ngon, Giá Rẻ

Top Rượu Vang Tây Ban Nha Ngon Nhất, Hương Vị Vang Đích Thực

Rượu Vang Tây Ban Nha Là Gì? Tìm Hiểu Kiến Thức Cơ Bản Về Rượu Vang Tây Ban Nha

Cuộc thi tìm hiểu 70 năm truyền thống LLVT Quân khu 3 (31/10/1945- 31/10/2015) do Cục Chính trị Quân khu 3 phát động, tổ chức trong cán bộ, chiến sỹ và nhân dân 10 tỉnh, thành thuộc địa bàn Quân khu.

Ban Giám khảo chấm bài thi cuộc thi tìm hiểu 70 năm truyền thống LLVT Quân khu 3 (31/10/1945 – 31/10/2015).

Đây là cuộc thi có quy mô lớn, có ý nghĩa tuyên truyền, giáo dục sâu rộng trong cán bộ, chiến sỹ LLVT và các tầng lớp nhân dân về chặng đường lịch sử vẻ vang 70 năm xây dựng, chiến đấu, trưởng thành của LLVT Quân khu 3. Qua đó khơi dậy niềm vinh dự tự hào về truyền thống cách mạng của Đảng, của dân tộc của Quân đội và truyền thống “Đoàn kết, chủ động, sáng tạo, hy sinh, chiến thắng” của LLVT Quân khu, xây dựng lực lượng vũ trang Quân khu 3 cách mạng, chính quy, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới…

Sau hơn 3 tháng tổ chức phát động cuộc thi, Bộ CHQS tỉnh đã nhận được 24.680 bài dự thi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. C uộc thi lần này có số lượng và chất lượng bài thi vượt trội so với nhiều cuộc thi khác. Trong đó, có nhiều bài thi được đầu tư công phu cả về nội dung, hình thức với nhiều hình ảnh tài liệu, minh họa, sáng tạo trong cách trình bày.

Kết quả, về giải tập thể: g iải n hất : thành phố Hòa Bình ; giải n hì: Sở GD&ĐT và huyện Tân Lạc; Hội Cựu Chiến binh tỉnh đạt giải 3 về số lượng và chất lượng bài thi. Về cá nhân , có 1 giải n hất : Thượng úy Đinh Xuân Hòa – Ban CHQS thành phố Hòa Bình, 3 giải nhì : Thiếu tá Hoàng Việt Đức – Trợ lý Tuyên huấn – Phòng Chính trị, Thượng tá Nguyễn Tuấn Anh – Chính trị viên Ban CHQS huyện Lạc Thủy và bài dự thi của tập thể Tổ chuyên mục Quốc phòng toàn dân và Phòng Thời sự Đài PT – TH tỉnh, cùng 3 giải 3 và 12 giải khuyến khích. Những bài thi có chất lượng được gửi tham gia cuộc thi cấp quân khu.

Theo chúng tôi

Đồng Nai Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022

Chung Kết Hội Thi Tiểu Phẩm Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2022

Sở Y Tế Cần Thơ :: Tin Hoạt Động Ngành

Đa Dạng Hóa Hình Thức Tuyên Truyền Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới

Tp Cần Thơ: Thúc Đẩy Thực Thi Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới

Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp 2013

Giảng Lược Đề Cương Kinh Pháp Hoa

Giải Đáp Quá Trình Làm Ivf Ở Bệnh Viện Bưu Điện

Tìm Hiểu Về Phương Pháp Lọc Rửa Và Bơm Tinh Trùng Iui

Tìm Hiểu Kỹ Thuật Bơm Tinh Trùng Vào Buồng Tử Cung (Iui) Tại Vinmec

Kinh Phap Cu (Co Hinh Minh Hoa)

BÀI DỰ THI

“TÌM HIỂU HIẾN PHÁP

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”

Họ và tên: Hồ Sỹ Huấn

Đơn vị: Trường Tiểu học Quỳnh Thanh A

Câu 1. Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp ? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào ?

Trả lời:

Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp.

– Hiến pháp 1946 là bản hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua vào ngày 09 tháng 11 năm 1946

– Hiến pháp năm 1959 được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thông qua vào ngày 31 tháng 12 năm 1959.

– Hiến pháp năm 1980 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam – khoá VI – kỳ họp thứ 7, nhất trí thông qua ngày 18 tháng 12 năm 1980

– Hiến pháp năm 1992 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam thông qua ngày 15 tháng 04 năm 1992. Năm 2001 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992 vào ngày 25 tháng 12 năm 2001.

– Hiến pháp pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam – khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua vào ngày 28 tháng 11 năm 2013.

Câu 2. Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào ? So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) có bao nhiêu điều được giữ nguyên ? Có bao nhiêu điều được sửa đổi, bổ sung ? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất ? Vì sao ?

Trả lời:

– Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

– So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) có 07 điều được giữ nguyên, sửa đổi 101 điều, bổ sung 12 điều.

Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất ? Vì sao ?

Nếu có ai đó hỏi, trong số những điều mới lần đầu tiên được ghi nhận trong Hiến pháp 2013, điều nào bạn tâm đắc nhất ? Tôi nghĩ rằng câu trả lời sẽ tùy thuộc vào cách tiếp cận cũng như nhận thức riêng của mỗi người đối với từng nội dung, từng điều cụ thể của Hiến pháp. Không ai giống ai. Riêng tôi, Điều 43 là điều tâm đắc nhất, đó là “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”.

Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế của đất nước, đã nảy sinh hàng loạt những hệ lụy khác nhau ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên, như ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước… Các nguồn ô nhiễm này chủ yếu có nguồn gốc từ các cơ sở chế biến, gia công, sản xuất công nghiệp, nhưng không thực hiện đúng quy định về xử lý chất thải, đang từng ngày, từng giờ góp phần hủy hoại môi trường sống của chúng ta. Điều đó đã trực tiếp xâm phạm đến quyền được hưởng thụ môi trường sống trong lành của mọi người.

Như vậy, có thể nói trước Hiến pháp năm 2013, vấn đề bảo vệ môi trường đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992. Tuy nhiên, việc ghi nhận này còn ở dạng nguyên tắc chung về trách nhiệm từ phía các cơ quan, tổ chức của Nhà nước mà chưa đề ra vấn đề quy định quyền được sống trong môi trường trong lành là một quyền cơ bản của công dân như trong Hiến pháp năm 2013. Phải chăng quyền được sống trong môi trường trong lành chưa được hiến định cụ thể mà trong thời gian qua nhận thức và hành động về bảo vệ môi trường vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn ? Môi trường sống vẫn bị ô nhiễm, hủy hoại từng ngày đã tác động không nhỏ đến đời sống của người dân ở nhiều nơi, đồng thời ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế xã hội lâu dài của đất nước.

Nhằm khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên, Hiến pháp năm 2013 ra đời đã có sự tiếp thu, chọn lọc những quy định phù hợp của pháp luật quốc tế, đồng thời thể chế hóa quan điểm của Đảng về quyền con người, coi con người là chủ thể, là động lực quan trọng của sự phát triển đất nước. Với quy định: “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường” là một bước tiến lớn thể hiện việc mở rộng và phát triển quyền con người, phản ảnh kết quả của quá trình đổi mới gần 30 năm qua ở nước ta đồng thời thể hiện sự quan tâm, trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân, thừa nhận vấn đề bảo vệ môi trường chính là bảo vệ quyền con người, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Để mọi người thực hiện quyền của mình, Hiến pháp năm 2013 cũng quy định trách nhiệm của Nhà nước là phải ban hành văn bản pháp luật để có cơ sở pháp lý cho mọi người và công dân thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình.

Thể chế hóa quy định của Hiến pháp, để quyền được sống trong môi trường trong lành được phát huy trong thực tế, tại Kỳ họp thứ VII Quốc hội Khóa XIII đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường 2014 với rất nhiều những quy định mới nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, đảm bảo mọi người dân được sống trong môi trường trong lành là một sự khẳng định rõ nhất của nhà nước ta trong việc bảo vệ quyền con người.

Câu 3. Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…”. Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.

Trả lời:

Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…” các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước như sau:

– Khoản 2 Điều 4 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình”, đây là điểm bổ sung mới quan trọng, vì vai trò làm chủ của Nhân dân đối với nước, Nhân dân giao phó trách nhiệm cho Đảng để lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Vì vậy, Đảng phải chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước nhân dân trong việc lãnh đạo của mình.

– Tại Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”, quy định đa dạng hơn về thực hiện quyền lực của Nhân dân so với Hiến pháp năm 1992, đặc biệt thể hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp đã làm rõ hơn, sâu sắc hơn vai trò làm chủ của Nhân dân.

– Lần đầu tiên trong Hiến pháp năm 2003 ghi nhận quyền con người, quyền cơ bản của công dân tại chương II. Hiến pháp năm 2013 đã có những nhận thức mới về đề cao nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển. Điều 14 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”. “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật, trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng”.

– Điều 53 Hiến pháp năm 2013 thể hiện: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” đã khẳng định quyền sở hữu của Nhân dân và Nhân dân ủy quyền cho Nhà nước đại diện Nhân dân để sở hữu và thống nhất quản lý, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về việc quản lý tài sản do Nhân dân ủy quyền.

– Điều 65 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế” thể hiện trách nhiệm của lực lượng vũ trang là tuyệt đối trung thành với Nhân dân và trước hết là phải bảo vệ Nhân dân là một chủ thể làm chủ đất nước, sau đó là bảo vệ Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa.

– Điều 69 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” đã nhấn mạnh vai trò của Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước, tất cả quyền lực Nhà nước đều thuộc về Nhân dân. Nhân dân ủy thác thực hiện quyền lực cao nhất cho Quốc hội để thực hiện quyền lập hiến như đề xuất sửa đổi Hiến pháp,

Câu 4. Những quy định nào của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc ?

Trả lời:

Những quy định của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc đó là:

Tại Điều 5, Hiến pháp năm 2013 ghi rõ:

1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.

4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.

Tại Điều 42, Chương II Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: “Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp”; hay Điều 61, Chương III: Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường: “Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồn

Tim Hieu Phap Hanh Thien Tue

Tìm Hiểu Về Phương Pháp Giáo Dục Montessori

Định Nghĩa Phương Pháp Giáo Dục Montessori Là Gì?

Tìm Hiểu Phương Pháp Giáo Dục Mầm Non Montessori

Phương Pháp Montessori Và Những Điều Ba Mẹ Cần Biết

🌟 Home
🌟 Top