Xu Hướng 1/2023 # Top 12 Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiệu Quả Nhất Hiện Nay # Top 3 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Top 12 Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiệu Quả Nhất Hiện Nay # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Top 12 Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiệu Quả Nhất Hiện Nay được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xử lý nước thải là gì? 

Cụ thể, xử lý nước thải có tên gọi tiếng Anh là wastewater treatment, là quá trình loại bỏ những chất gây ô nhiễm ra khỏi nguồn nước thải (nước thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy hải sản …) trước khi xả ra môi trường.

Tùy từng loại nước thải khác nhau sẽ có phương án xử lý khác nhau. Theo đó, công nghệ xử lý nước thải có tính axit sẽ không giống với công nghệ xử lý nước thải kim loại nặng như crom 6, nước thải nhiễm mặn, nước thải nhiễm dầu hay nước thải sinh hoạt thông thường. Nội dung tiếp theo của bài viết này Thanh Bình sẽ bật mí chi tiết cho quý khách.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 

Phương pháp loại bỏ các chất gây ô nhiễm ra khỏi nguồn nước thải đầu tiên chúng tôi muốn giới thiệu đến quý khách là phương pháp sinh học. Nguyên lý hoạt động của phương pháp này là dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật để chuyển hóa các chất hữu cơ thành tế bào mới không gây hại hoặc ít gây hại cho môi trường và sức khỏe nhân loại.

Sử dụng vi sinh để xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải bằng vi sinh có nhiều ưu điểm nổi trội như chi phí thấp, dễ áp dụng, dễ thực hiện, phát sinh ít bùn thải hơn so với các phương pháp sinh học khác nên không gây ô nhiễm môi trường.

Tùy thuộc vào đặc tính của từng loại nước thải để cung cấp các chất (nitơ, photpho, chất khoáng…) hoặc thiết bị hỗ trợ phù hợp nhằm duy trì và hình thành sự sinh trưởng của vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí, trong đó vi sinh xử lý nước thải biofix đang được ưu tiên lựa chọn hàng đầu.

Hiện nay, phương pháp vi sinh đang được áp dụng để phân hủy và chuyển hóa các hợp chất hữu cơ đơn giản như protein, tinh bột, dầu mỡ cho đến các hợp chất phức tạp như lipid, xenlulozo, dầu mỏ … Mặt khác cũng có thể xử lý nước thải giàu amoni và kim loại nặng như chì, kẽm, sắt, nhôm, đồng, thủy ngân.

Quá trình xử lý chất bẩn trong nước thải bằng vi sinh vật kỵ khí (không được cung cấp oxy) sẽ được chia thành 4 giai đoạn chính sau đây:

Thủy phân

Acid hóa

Acetate hóa

Methane hóa

Trong khi đó, vi sinh vật trong xử lý nước thải hiếu khí lại được cung cấp oxy liên tục để tạo điều kiện lý tưởng nhất cho các vi khuẩn xử lý nước thải sinh trưởng, phát triển và được chia làm 3 giai đoạn:

Oxy hóa chất hữu cơ

Vi sinh vật tiến hành tổng hợp tế bào mới

Vi sinh vật phân hủy nội bào.

Xử lý nước thải bằng công nghệ AAO

Công nghệ xử lý nước thải AO cũng được ứng dụng để xử lý những nguồn nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao như nước thải từ ngành chế biến thủy hải sản, nước thải bệnh viện, nước thải sinh hoạt, ngành công nghiệp sản xuất bánh kẹo – thực phẩm và xử lý nước thải nhiễm mặn, nhiễm dầu.

Theo các chuyên gia, đây là công nghệ xử lý sinh học liên tục, khác với việc sử dụng vi sinh xử lý nước thải, AAO là sự kết hợp đồng thời của 3 hệ vinh sinh: Kỵ khí (Anaerobic), thiếu khí (Anoxic) và hiếu khí (Oxic) để loại bỏ các chất gây ô nhiễm trong nước thải để bảo vệ môi trường.

Xử lý nước thải bằng tảo hoặc bèo tây

Dùng bèo tây và tảo cũng là một trong những cách xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học cho hiệu quả khả quan và ổn định vì hai loại thực vật này đều có thể phát triển mạnh mẽ trong nước thải, vô cùng thân thiện với môi trường đặc biệt còn có thể thu hồi chất dinh dưỡng vào sinh khối để sử dụng cho mục đích khác.

Sở dĩ tảo và bèo tây có thể loại bỏ và hấp thụ các chất ô nhiễm trong nước thải để chuyển đổi thành thành các chất dinh dưỡng của cơ thể sống là nhờ quá trình quang hợp.

Hiện, phương pháp này có thể áp dụng xử lý nước thải chứa crom 6 nói riêng, kim loại nặng nói chung; xử lý nước thải nhiễm mặn, giàu amoni, nhiễm dầu … Tóm lại là hầu hết các loại nước thải nông nghiệp, phân gia súc, nước thải đô thị đều có thể sử dụng ao tảo hoặc bèo tây để khử chất gây ô nhiễm.

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

Đây là phương pháp đem lại hiệu quả cao, dễ sử dụng, dễ quản lý, quý khách có thể mua javen xử lý nước thải và các nguyên liệu hóa chất một cách dễ dàng. Phù hợp xử lý nước thải có tính axit, chứa crom 6, nước thải giàu amoni, nhiễm dầu, chất bẩn, tạp chất và kim loại nặng.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm thì xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học cũng tiềm ẩn một số mặt hạn chế nhất định. Đó là trong quá trình xử lý có thể tạo ra một số chất ô nhiễm thứ cấp từ những phản ứng hóa học, giá thành cao.

Khi nhắc đến các công nghệ xử lý nước thải hóa học thì đa phần chúng ta sẽ nghĩ ngay đến những phương án sau đây:

Xử lý nước thải bằng phương pháp oxy hóa và khử

Với phương pháp oxy hóa khử, chúng ta sẽ cần dùng tới các chất oxy hóa như Clo hóa lỏng và dạng khí, hypoclorit canxi và natri, pemanganat kali, dioxit clo, clorat canxi, bicromat kali, oxy không khí, ozon… để làm sạch nước thải.

Thông qua quá trình oxy hóa, thành phần những chất độc hại có trong nước thải sẽ được chuyển hóa thành các chất ít độc hơn và được tách ra khỏi nước thải.

Nhược điểm, phương án này tiêu tốn một lượng rất lớn các tác nhân hóa học nên chỉ được dùng trong trường hợp tạp chất trong nước thải không thể loại bỏ bằng các phương pháp khác.

Xử lý nước thải bằng phương pháp trung hòa

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học thứ hai là trung hòa. Phương án này được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, điển hình như:

Bổ sung những tác nhân hóa học

Trộn nước thải với kiềm hoặc axit

Dùng kiềm hấp thụ khí axit và dùng nước axit hấp thụ amoniac.

Sử dụng vật liệu lọc trung hòa axit.

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý – cơ học

Cơ chế hoạt động của phương pháp này là đưa các chất phản ứng vào nước thải, những chất này sẽ phản ứng với chất bẩn và tách chúng ra khỏi nước thải dưới dạng hòa tan không độc hại hay dạng cặn lắng.

Xử lý bằng quá trình keo tụ tạo bông

Phù hợp khi khử màu, cặn lơ lửng, vi sinh vật, xử lý nước thải chứa kim loại nặng, nhiễm dầu giảm độ đục của nước thải. Đa phần keo tụ đều ở dạng Al(III); Al2(SO4)3, Fe(III), FeCl3, 14H2O.

Tuy vậy, trong thực tế phèn sắt vẫn được ưu tiên nhiều hơn phèn nhôm. Đồng thời, để tăng khả năng tạo bông lắng nhanh và đặc chắc như sét, silicat hoạt tính và polymer thì các chất trợ keo tụ cũng không thể thiếu trong quá trình này.

Sử dụng công nghệ xử lý nước thải MET

Công nghệ MET xử lý nước thải là công nghệ cơ học, khi dòng nước chảy vào máy với áp lực dòng chảy qua van hơi vào khu vực phân tách vừa đủ sẽ bị phân tách thành những tia nhỏ.

Lúc này, nước ở dạng phân tử sẽ được hòa trộn với oxi, tạo kết tủa dạng oxit, kim loại sẽ lắng lại trên bề mặt cát, phần nước còn lại được đẩy xuống đáy bể và tiếp tục được xử lý yếm khí. Áp dụng được với các nguồn nước thải chứa kim loại nặng, chất rắn lơ lửng, chất khí, vi sinh vật…

Xử lý bằng phương pháp trích ly pha lỏng

Phương pháp hóa lý này phù hợp xử lý nước thải nhiễm dầu, chứa phenol, các ion kim loại và axit hữu cơ. Chỉ áp dụng khi nồng độ chất bẩn trong nước thải lớn hơn 3 – 4g/l vì chỉ như vậy chất thu hồi sau xử lý mới bù đắp được chi phí trong quá trình trích ly pha lỏng. Việc chọn đúng chất trích ly và vận tốc của nó khi trộn với nước thải quyết định hiệu quả của phương pháp này.

Xử lý nước thải bằng phương pháp điện hóa

Phương pháp điện hóa, điển hình là xử lý nước thải bằng công nghệ plasma được đánh giá cao vì có thể xử lý triệt để các chất gây độc hại trên cơ sở giữa hai dạng năng lượng là điện và hóa học. Việc xử lý nước thải bằng phương pháp điện hóa cần có sự am hiểu nhất định về kỹ thuật cũng như cách vận hành hệ thống.

Thông tin từ giới chuyên môn, hiện nay có hai cách làm sạch nước thải bằng phương pháp điện hóa, bao gồm;

Phương pháp keo tụ điện hóa

Thích hợp khi áp dụng xử lý các chất thải chứa màu hữu cơ khó phân hủy bằng phương pháp sinh học, ví dụ như nước rỉ rác, nước thải từ ngành công nghiệp dệt nhuộm, sản xuất giấy …

Nguyên lý hoạt động của keo tụ điện hóa dựa trên cơ sở hòa tan các anốt để tạo ra nhôm hidroxit hoạt tính cao nhằm keo tụ những chất gây ô nhiễm, tạp chất chứa trong nước thải.

Phương pháp oxy hóa điện hóa

Phương pháp này có khả năng oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ chứa thành phần độc hại thành CO2 và nước, hoặc có thể biến chất hữu cơ khó phân hủy bằng vi sinh phenol thành các chất hữu cơ có thể phân hủy bằng vi sinh. Để tăng hiệu quả điện thế oxy hóa người ta bắt buộc phải sử dụng kết hợp với các vật liệu anốt có quá thế oxy cao như PbO2, SnO2 pha Sb2O3.

Một số phương pháp xử lý nước thải tiên tiến khác

Xử lý nước thải bằng phương pháp Fenton

Xử lý nước thải bằng phương pháp Fenton cũng được xem là công nghệ oxy hóa chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, khả năng khử màu của phương pháp này được đánh giá rất cao nên thường được ứng dụng cho ngành dệt nhuộm.

Cụ thể, Fenton dùng ion sắt như một chất xúc tác H2O2 bằng cách tạo ra các gốc tự do cùng khả năng oxy hóa cao nhằm mục đích oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải, giúp nguồn nước xả ra môi trường trở nên an toàn hơn.

Quy trình Fenton trong làm sạch nước thải gồm 4 bước quan trọng:

Bước 1: Điều chỉnh nồng độ pH

Bước 2: Phản ứng oxy hóa

Bước 3: Trung hòa và keo tụ

Bước 4: Quá trình lắng.

Xử lý nước thải bằng phương pháp Johkasou

Hệ thống công nghệ xử lý nước thải tại chỗ Johkasou là công nghệ tân tiến của Nhật Bản, phù hợp áp dụng cho hầu hết các hộ gia đình, tòa chung cư, khách sạn, nhà hàng … nhờ khả năng xử lý đồng thời tất cả các nguồn nước thải sinh hoạt, nước thải phát sinh từ phòng ăn, nhà bếp, khu vệ sinh.

Trên thực tế, phương pháp Johkasou làm sạch nước thải là nhờ các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí để tách bỏ BOD, chất hữu cơ, vô cơ, hệ vi khuẩn độc hại trong nguồn nước thải.

Ưu điểm của quy trình xử lý nước thải Johkasou là an toàn, độ bền cao, hệ thống gọn nhẹ, thể tích chỉ bằng 70% thể tích của bể tự hoại với cùng số người sử dụng, bùn lắng dễ dàng được thu gom triệt để nhất là khi sử dụng dịch vụ thông hút bể phốt của Thanh Bình.

5

/

5

(

189

bình chọn

)

Xử Lý Nước Thải Bằng Ozone, Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tiên Tiến Nhất

Lâu nay, nước thải công nghiệp đang là vấn nạn của toàn xã hội. Các nhà khoa học, doanh nghiệp luôn tìm giải pháp xử lý trước khi đưa ra môi trường Một trong những phương pháp hiệu quả nhất là ứng dụng công nghệ ozone: xử lý nước thải bằng ozone

Phải nói, vấn đề xử lý nước thải doanh nghiệp đang là mối quan tâm của toàn xã hội. Theo Ông Nguyễn Ngọc Lâm – Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường thì: nước thải có chứa kim loại nặng, hóa chất, a xít, xút trong tẩy rửa, dầu mỡ máy móc, thuốc bảo vệ thực vật… Khi ra môi trường, nó còn mang theo màu vật phẩm, mùi thành phẩm khó chịu. Đồng thời, nước thải còn là nơi trú ngụ, phát sinh các vi khuẩn gây các bệnh.

Khi ra sông suối, ruống đồng, nước thải làm ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí khu vực xung quanh, phá hủy và làm thay đổi hệ sinh thái thủy sinh. Nguy hiểm nhất là các sinh vật, hoa màu bị chết hay không phát triển nổi. Ngay cả con người sống xung quang khu vực cũng mắc dịch bệnh hay ủ bệnh lâu dài. Việc một số doanh nghiệp cố tình xả thải ra môi trường gây ảnh hưởng lớn đến dân cư. Mỗi lần phát hiện doanh nghiệp lén xả nước thải lại tạo ra làn sóng dư luận phẫn nộ. Thậm chí, đã dựng thành phim cho thấy nước thải công nghiệp không còn là vấn đề của doanh nghiệp, địa phương mà đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội.

Nhà nước quy định các doanh nghiệp phải xử lý nước thải đạt cấp độ tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Việc xử lý nước thải cần khoản đầu tư, xây dựng quy trình hệ thống và vận hành nghiêm túc. Theo ông Lâm, đa phần các khu công nghiệp đều có hệ thống xử lý nước thải. Nhưng một số doanh nghiệp đầu tư xử lý không hợp chuẩn hay bỏ qua một số công đoạn. Thậm chí còn lén xả nước chưa hề xử lý ra môi trường.

Cách làm chưa nghiêm túc này giảm được chút chi phí nhưng nhiều khi doanh nghiệp phải gánh chịu những hậu quả to lớn. Khi bị phát hiện, đơn vị xả thải sẽ bị kiểm tra hệ thống xử lý nước, bị phạt nặng về xã thải ô nhiễm. Đồng thời, doanh nghiệp còn phải đền bù thiệt hại cho cư dân sống trong khu vực.

Xử lý bằng Ozone đem lại hiệu quả cao nhất.

Hiện nay, vấn để xử lý nước thải có nhiều phương cách khác nhau. Tuy nhiên, ozone là giải pháp tối ưu nhất. Theo bà Dương Thị Thùy Linh, thành viên nhóm nghiên cứu “Xử lý nước thải công nghiệp bằng quá trình Peroxone” của Viện khoa học và công nghệ môi trường- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội thì ozone xử lý được cả sáu vấn đề của nước thải hiện nay. “Khí ozone khử màu, khử mùi, tiêu diệt vi khuẩn, nấm mốc hiệu quả. Nguyên tử oxy còn phá vỡ cấu trúc các phân tử hữu cơ như mạch benzen (C6H6), hợp chất gốc thơm CHC, phân tử thuốc trừ sâu… và phân hủy chúng thành các chất hóa học cơ bản và trung tính. Đồng thời, phản ứng oxy hóa khử biến những hóa chất kim loại trong nước thành chất kết tủa, kết hợp với phần từ vô cơ như phốt pho, lưu huỳnh… thành những dạng khí thoát khỏi nước.

Điều đặc biệt nữa là ozone còn tạo nên các chất tẩy khác song hành. Phản ứng của ozone với nước và một số hóa chất khác trong nước sinh ra các hợp chất H2O2 , OH&… có tính chất khử và hòa tan tạp chất kim loại, hữu cơ, vô cơ… Các Ion âm như OH-, O- , O2H2- có tác dụng bắt các tạp chất lững lơ, làm cho nước tinh sạch hơn.

Nhóm nghiên cứu của bà Thùy Linh thì ozone khử được trên 90% hàm lượng COD, BOD5 và SS, tiêu diệt trên 95% chỉ số coliform…. Nước thải của máy ozone không phát sinh sản phẩm thứ cấp gây độc hại, đảm bảo tiêu chuẩn để xả ra môi trường. Nếu thêm công đoạn xử lý ozone thứ cấp, sẽ đảm bảo đưa nước thải thành nước cấp đủ tiêu chuẩn phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.

“Việc ứng dụng công nghệ ozone cũng cho phép hệ thống hoạt động ổn định ở mọi nhiệt độ môi trường trong điều kiện khí hậu Việt Nam. Trong khi đó, các hệ thống thiết kế thông thường, có sử dụng bể phân hủy hiếu khí, chạy rất chậm vào mùa đông do vi khuẩn hiếu khí hoạt động kém trong điều kiện thời tiết lạnh.

Hệ thống xử lý nước thải bằng ozone theo nguyên tắc bình thông nhau nên không tốn chi phí bơm nước như các thiết kế thông thường khác. Do máy ít tiêu tốn điện năng nên giảm trên 40% chi phí vận hành so với hệ thống thông thường. Ngoài ra, còn giảm 30 – 70% diện tích xây dựng cơ bản do không tốn nhiều diện tích xây bể điều hòa nhờ khâu tuyển nổi – tách rác được thực hiện linh hoạt, tự động. Quá trình dùng ozone để oxy hóa – khử các chất thải và Coliform diễn ra nhanh gấp hàng chục lần so với xử lý bằng vi sinh hiếu khí. Đồng thời, hệ thống được thiết kế tự động theo nguồn nước thải nên chỉ cần một nhân viên cũng vận hành được.” Bà Dương Thị Thùy Linh cho biết.

Chọn nhà cung cấp máy ozone nào cho tốt?

Hiện nay, trên thị trường có một số nhà cung cấp cho xử lý nước thải. Tuy nhiên, Công ty Cổ phần KT An Đạt Phát là một trong những đơn vị cung cấp hàng đầu về chất lượng tại Việt Nam. Với 11 năm kinh nghiệm cung cấp và phát triển công ty đã cho ra thị trường hàng ngàn máy Ozone xử lý nước thải, Lino chuyên cung cấp các máy Ozone công suất lớn từ 20g/h – 200g/h sử dụng làm sạch nước, khử mùi, khử màu, khử hóa chất độc hại trong các nhà máy sản xuất nhỏ, hộ cá thể, doanh nghiệp đơn lập. Ngoài ra, Lino đang chú trọng sản xuất máy ozone với công suất lớn (trên 500 g/h) theo công nghệ châu Âu dùng cho xử lý nước thải trong khu công nghiệp. Điểm ưu thế là Lino sản xuất trong nước đã cho ra được nhiều máy ozone có độ bền cao giảm được trên 50% chi phí so với việc mua máy ngoại nhập cùng công suất.

Hiện nay, Việt Nam có hơn 260 khu công nghiệp tập trung. Xử lý nước thải cho các nhà máy trong các khu công nghiệp tiêu tốn rất nhiều nguồn lực của cả doanh nghiệp lẫn Nhà nước. Vì vậy, ứng dụng công nghệ ozone trong xử lý nước thải là giải pháp tối ưu giảm chi phí và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường là tiêu chí hàng đầu của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Các cơ quan nhà nước cũng siết chặt hơn vấn đề quản lý môi trường.  Do đó nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt cũng tăng hơn trước đặc biệt là tại khu vực Hà Nội và Hồ chí minh. Để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp hãy liên hệ với Công ty Môi Trường Việt Envi đơn vị chuyên xử lý nước thải sinh hoạt tại HCM hàng đầu tại Việt Nam.

Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt?

Hiện nay, có rất nhiều công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt, nhưng để lựa chọn được công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với nhu cầu của Doanh Nghiệp chúng ta cần quan tâm tới các tiêu chí sau:

-Thiết bị sử dụng của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Hiệu suất xử lý của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Chi phí đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Cách vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

-Thời gian hoàn thành công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

-Tuổi thọ của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Môi Trường Việt Envi

Để xử lý nước thải sinh hoạt Công ty TNHH Môi Trường Việt Envi xin đưa ra một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay như sau:

Công Nghệ xử lý nước thải sinh hoạt Aerotank

Thuyết minh quy trình công nghệ Aerotank:

Công nghệ aerotank là quá trình xử lý sinh học hiếu khí, vi sinh hiếu khí sử dụng chất dinh dưỡng từ các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Nên thể tích của vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm sẽ giảm xuống.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt aerotank là công nghệ truyền thống, xử lý sinh học hiếu khí, công nghệ này hiện nay vẫn được sử dụng nhiều do dễ vận hành, dễ xây dựng, khả năng loại bỏ BOD, Nitơ cao, dễ dàng thì nâng quy mô công suất, nhược điểm của công nghệ aerotank là tốn năng lượng.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng UASB

Thuyết minh quy trình công nghệ UASB:

UASB là quy trình xử lý sinh học ki khí, nước được phân bổ từ dưới lên và được kiểm soát vận tốc phù hợp, qua lớp bùn kị khí, sẽ xảy ra quá trình vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ.

Ưu điểm của Công nghệ UASB là nguồn khí sinh học sinh ra từ hệ thống có thể thu hồi được, nồng độ chất hữu cơ cao sẽ xử lý rất tốt. Nhược điểm của công nghệ là sẽ bị ảnh hưởng bởi pH, nhiệt độ và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải.

Công nghệ xử lý nước thải bằng MBBR( moving bed biofilm reactor)

Là quá trình xử lý kết hợp giữa aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí, xử lý nước sử dụng vật liệu làm giá thể để vi sinh dính bám phát triển và sinh trưởng.

Đây là một công nghệ mới, với nhiều ưu điểm như: tiết kiệm năng lượng; vận hành dễ dàng, chi phí vận hành, bảo dưỡng thấp, trong quá trình vận hành không phát sinh mùi; hiệu quả xử lý BOD cao; thuận lợi khi nâng cấp quy mô, công suất của hệ thống; ít chiếm diện tích, ít phát sinh bùn; mật độ vi sinh dày đặc, nhiều hơn các công nghệ khác; kiểm soát hệ thống dễ dàng. Tuy nhiên nhược điểm của công nghệ là hiệu quả xử lý phụ thuộc vào lượng vi sinh vật dính bám vào giá thể, tuổi thọ của màng phụ thuộc vào thiết bị lựa chọn.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt – AAO

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt AAO là quá trình xử lý sinh học sử dụng nhiều hệ sinh vật khác nhau (như vi sinh vật yếm khí – vi sinh vật thiếu khí – vi sinh vật hiếu khí) để xử lý nước thải. Do vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ, các chất ô nhiễm có trong nước thải để sinh trường và phát triển.

Thuyết minh quy trình công nghệ AAO (Anaerobic: yếm khí – Anoxic: thiếu khí):

Nước thải đầu vào sẽ được bơm vào bể Anaerobic, ở đây xảy ra quá trình thủy phân, diễn ra rất chậm, phân hủy chất béo, quá trình acid hóa làm các chất hòa tan thành chất đơn giản, quá trình acetic hóa sẽ tiếp tục chuyển hóa các sản phẩm của quá trình trước, tới quá trình mathane hóa làm giảm COD có trong nước thải và khử một phần các chất hữu cơ, ngoài ra, còn xảy ra quá trình khỉ nitrate.

Tiếp tới, nước thải sẽ được đưa sang bể anoxic, ở đây xảy ra quá trình đồng hóa và dị hóa sẽ loại bỏ nitơ và photpho có trong nước thải.

Ưu điểm của công nghệ AAO là dễ dàng di chuyển hệ thống khi muốn thay đổi địa điểm, mở rộng quy mô, công suất của hệ thống, khả năng tự động hóa cao, vận hành tốn ít chi phí.

Công nghệ xử lý nước thải bằng SBR(Sequencing batch reactor)

Là quá trình xử lý nước thải bằng qúa trình phản ứng sinh học theo mẻ

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt SBR

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt SBR: bền hơn, ổn định, cấu tạo đơn giản; giảm nhân công, vận hành dễ dàng; giảm chi phí vận hành; hiệu quả xử lý cao; khả năng xử nitơ, photpho lớn. Nhược điểm của công nghệ là chịu ảnh hưởng bởi nồng độ các chất ô nhiễm và lượng nitrate có trong bùn.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR

Là công nghệ xử lý nước thải dựa vào sự kết hợp phương pháp sinh học và lý học, đây là công nghệ hiện đại và được sử dụng phổ biến vì những ưu điểm của nó.

Thuyết minh quy trình Công nghệ xử lý nước thải MBR:

Nước thải được thu gom và tập trung tại hố thu gom, sau đó nước thải được đưa qua bể điều hòa. Ở bể điều hòa, lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm được ổn định, để duy trì được thường lắp thêm thiết bị sục khí. Sau đó, nước được bơm tới bể chứa màng MBR, nước sạch được thải ra nguồn tiếp nhận

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR: do kích thước lỗ màng rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên có thể loại bỏ triệt để vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh; công nghệ màng MBR không có bể khử trùng và bể lắng và bể lọc nên tiết kiệm được diện tích, do đó cũng giảm được chi phí đầu tư, rất thuận lợi cho các hệ thống xử lý có ít diện tích, không ảnh hưởng tới mỹ quan; đặc biệt công nghệ màng MBR không phát sinh mùi hôi trong quá trình vận hành; vận hàng đơn giản; dễ dàng; chi phí vận hành thấp và hiệu quả xử lý nước thải rất cao; thời gian lưu bùn của hệ thống sử dụng màng MBR là dài, thời gian lưu nước của hệ thống ngắn; được điều khiển tự động và dễ dàng kiểm soát.

Nhược điểm của hệ thống sử dụng Màng MBR là tuổi thọ, hiệu quả xử lý phụ thuộc vào màng MBR.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám

Là quá trình xử lý nước dựa vào vi sinh vật phân hủy các chất hữu làm thức ăn để phát triển và sinh trưởng, quá trình sinh học bùn hoạt tính lơ lửng, quá trình khử nitơ phốt pho và quá trình vi sinh vật dính bám vào vật liệu để sinh trường và phát triển.

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám: tiết kiệm năng lượng; giảm chi phí đầu tư và hiệu suất xử lý nước thải tốt.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ lọc sinh học

Là công nghệ xử lý nước thải dựa vào các lớp vật liệu lọc có vi sinh vật bám dính lên để sinh trường và phát triển. Nước thải sẽ đi qua các lợp vật liệu này, chất hữu cơ sẽ được xử lý do các vi sinh vật dính bám trên đó, vi sinh vật sẽ phân hủy các chất hữu cơ để sinh trưởng và phát triển.

Ưu điểm của phương pháp xử lý nước thải sinh học bằng công nghệ lọc sinh học: có thể tận dụng thông gió tự nhiên giúp tiết kiệm năng lượng; ít phải trông coi nên giảm chi phí nhân công. Nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ lọc sinh học là thời gian sử dụng dài, chiều dày lớp dính của vi sinh vật tăng lên, sẽ xảy ra quá trình phân hủy nội bào, làm vi sinh vật bị bong ra, trôi theo nước thải nên không còn khả năng xử lý nước thải nữa.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: 0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Web: https://congtyxulynuoc.com/

Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Hiệu Quả Bằng Công Nghệ Mới

Nguồn phát thải hợp chất Ni tơ vào môi trường rất phong phú, từ các chất thải rắn, khí thải, nước thải, điển hình là từ các nguồn xả thải sau:

Khi nói đến xử lý Amoni trong nước thải, phần lớn đều hiểu là xử lý NH4+(amonium) và NH3 (amonia) Amoni mà chưa phân rõ được sự khác biệt giữa NH4+ và NH3. Ngay cả các thiết bị đo Amoni hiện nay trên thị trường phần lớn là đo chỉ số TAN – Total Amonia nitrogen, là tổng của NH4 và NH3. NH3 là chất khí không màu và có mùi khai, tan nhiều trong nước, có thể gây chết cá tôm hoặc thủy vật trong nước. NH4+ là ion amoni, ít độc. NH3 và NH4+ luôn tồn tại song song, trong môi trường PH cao thì NH3 chiếm ưu thế, trong môi trường PH thấp thì NH4+ chiếm ưu thế. Vì vậy, xử lý amoni trong nước thải chủ yếu chính là xử lý amoniac NH3.

Amoniac có thể làm dinh dưỡng cho tảo và các loại thủy thực vật với nồng độ và loading nhất định. Tại các trang trại nuôi trồng thủy sản, để giảm Amoniac trong nước thải, người nuôi trồng có thể chủ động nuôi các loại tảo với chủng loại và mật độ phù hợp để hấp thụ 1 phần Amoniac, giảm ảnh hưởng tới cá tôm. Sau đó, tảo lại được sử dụng làm thức ăn cho cá, tôm, thành 1 chu trình khép kín.

Bay hơi vào không khí: điều chỉnh PH trong nước lên cao để tạo điều kiện cho Amoniac trong nước tồn tại ở dạng bay hơi, sử dụng sục khí và nhiệt độ để thúc đẩy Amoniac bay hơi

Oxy hóa bằng vi sinh vật: để oxy hóa 1g amoniac cần 4.5g oxy. Quá trình oxy hóa này phụ thuộc vào mật độ của vi sinh và nồng độ oxy trong nước thải.

Oxy hóa khử bằng hóa chất: sử dụng các hợp chất có tính oxy hóa với tỷ lệ phù hợp và trong điều kiện PH phù hợp để có hiệu quả phản ứng xử lý Amoni tốt.

Ảnh hưởng của amoni đối vơi môi trường sức khỏe con người

Gây hiện tượng phì dưỡng trong hệ sinh thái nước

Làm cạn kiệt oxy trong nước

Gây độc với hệ vi sinh vật trong nước

Tăng nguy cơ ô nhiễm nitrat và nitri trong nước ngầm, ảnh hưởng tới cộng đồng. Nitrat và Nitrit có thể gây gây ung thư cho con người.

Với kinh nghiệm tư vấn và triển khai các hệ thống xử lý nước thải sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, NGO đã ứng dụng thành công giải pháp trong việc xử lý các thành phần ô nhiễm, đặc biệt là chỉ tiêu Amoni. Nhờ thiết kế hệ thống tối ưu, NGO đã xử lý nồng độ Amoni đạt chuẩn A QCVN 14:2008/BTNMT dành cho nước thải sinh hoạt.

Cập nhật thông tin chi tiết về Top 12 Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiệu Quả Nhất Hiện Nay trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!