Xu Hướng 2/2023 # Tips Để Phân Biệt Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others Nhanh Nhất # Top 2 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tips Để Phân Biệt Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others Nhanh Nhất # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Tips Để Phân Biệt Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others Nhanh Nhất được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ví dụ:

I have eaten my cake, give me another. (=another cake) Tôi ăn hết bánh của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. (=một cái bánh nữa)

Do you want another drink? Bạn có muốn một cốc nữa không?

2. Other

Nghĩa: những cái khác, những người khác.

Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được

Ví dụ:

Other students are from Vietnam. Những học sinh khác đến từ Việt Nam

3. Others

Nghĩa: Những cái khác

Ví dụ:

Some students like sport, others don’t = other students don’t.Một số sinh viên thích thể thao, một số khác thì không.

Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được. (không được dùng others students mà phải là other students)

4. The other

Nghĩa: cái còn lại, người còn lại.

The other + danh từ đếm được số ít

Ví dụ:

I have three close friends. Two of whom are teachers. The other (friend) is an engineer. Tôi có ba người bạn thân. Hai trong số họ là giáo viên. Người còn lại là một kỹ sự.

5. The others = the other + danh từ đếm được số nhiều

Nghĩa: những cái còn lại, những người còn lại

Ví dụ:

<li id="viewer-4ige5" class="_1atvN _2TTR5 _1BJwx public-DraftStyleDefault-unorderedListItem public-DraftStyleDefault-depth0

Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Other Nhanh Chóng

Another được sử dụng trong câu mang nghĩa là khác hay đề cập tới một cái gì đó có tính chất “thêm vào” một cái khác. Có 3 cách sử dụng another như sau:

TH1: Another (adj) + Noun (số ít): thêm 1 người, 1 vật khác tương tự

Would you like another drink ? (Bạn có muốn thêm một cốc nữa không?)

TH2: Another (đại từ ): Khi “another” đóng vai trò là đại từ sẽ không có danh từ đằng sau và vẫn mang nghĩa tương tự như trên.

This book is boring. Give me another. (Quyển sách này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi.)

TH3: Another: Được dùng để diễn tả về thời gian, khoảng cách, tiền bạc ở số ít và số nhiều với nghĩa thêm nữa.

What will you gain in another 2 years? (Bạn sẽ đạt được gì trong 3 năm nữa?)

Some students like learning music, other students don’t. (Một số sinh viên thích học âm nhạc, một số khác thì không.)

Xét về nghĩa, Another và Other đều được dùng để mô tả về người/vật khác. Tuy nhiên, other thường được sử dụng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được. Có 4 trường hợp áp dụng Other phổ biến là:

Other đóng vai trò là một từ hạn định, thường đứng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều.

Ví dụ:

The first page has general information about the writer. Other information is in the second and third page. (Trang thứ nhất chứa những thông tin về tác giả. Những thông tin khác nằm ở trang thứ hai và thứ ba.)

Some students are from Vietnam, other students are from Japan. (Một số sinh viên đến từ Việt Nam, số khác đến từ Nhật Bản.)

Do you have this dress in other sizes? (Bạn có cái váy này mà size khác không?).

Other đóng vai trò là đại từ, khi sử dụng trong câu other sẽ ở dạng số nhiều là others thay thế cho other ones hoặc other + danh từ số nhiều.

Ví dụ:

I don’t want these bottles, I want others. (Tôi không muốn những cái chai này, tôi muốn những cái khác).

Other + từ xác định (determiners) + danh từ số ít (singular nouns)

Khi sử dụng cách dùng này, chúng ta sẽ bắt gặp thường xuyên dạng đặc biệt của other là “the other + danh từ số ít” mang nghĩa cái còn lại, người còn lại.

Ví dụ:

I have two close friends. One is English teacher and the other is a doctor. (Tôi có 2 người bạn thân. Một người là giáo viên tiếng Anh, người còn lại là bác sĩ.)

Anna is working in the K.M company. My other sister is still at school. (Anna đang làm việc ở công ty K.M company. Người em gái còn lại của tôi vẫn đang đi học.)

He got 10 marks in the final test. No other student has ever achieved that. (Anh ấy đạt được 10 điểm trong bài kiểm tra cuối. Chưa hề có học sinh nào đạt được điều đó trước đây.)

Bên cạnh the other miêu tả một vật/người còn lại, chúng ta còn sử dụng cụm từ the others = the other + danh từ đếm được số nhiều để diễn tả về nhiều vật/nhiều người còn lại.

I have 3 beautiful hats, one of which is red, the others are yellow. (Tôi có 3 chiếc mũ rất đẹp, 1 trong số chúng màu đỏ, những cái còn lại màu vàng.)

Other + ones

Tương tự như “another one”, “other ones” được sử dụng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập đến trước đó và không muốn lặp lại chúng nữa.

We don’t like these books. We want other ones, please. (Chúng tôi không thích những cuốn sách này. Chúng tôi muốn những cuốn khác, làm ơn.)

– Theo sau “other” thường là một danh từ hoặc đại từ

– Mặt khác “others”, bản thân nó là một đại từ và theo sau nó không có bất kì một danh từ nào cả

Those shirts don’t fit me. Do you have any other shirts?

Those shirts don’t fit me. Do you have any others?

Ví dụ:

(Những cái áo sơ mi đó không hợp với tôi. Bạn còn những cái nào khác không?)

Về ngữ nghĩa, cả 2 trường hợp đều sử dụng để diễn đạt ý nghĩa giống nhau. Điều chúng ta cần chú ý là sau other là một danh từ số nhiều (shirts) trong khi đó sau others không có bất kì một danh từ nào.

The other được sử dụng như một từ xác định. The other + danh từ số ít: cái còn lại/người còn lại,…

This laptop here is new. The other laptop is about 7 years old. (Cái laptop ở đây mới. Còn cái còn lại thì đã khoảng 7 năm tuổi rồi.)

The other + danh từ số nhiều: diễn đạt những cái còn lại, những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ/nhiều người

There are 5 books on the table. One book is mine and the others is yours. (Có 5 quyển sách trên bàn. 1 quyển là của tôi, số còn lại là sách của bạn.)

The other thường được sử dụng như một đại từ (pronoun)

Cũng giống “another” và “other”, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng “the other” như một đại từ, thay thế cho những danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập trước đó

She had a book in one hand and a laptop in the other. (Một tay cô ấy cầm sách, tay còn lại thì cầm máy tính.)

Ví dụ:

Trong tiếng Anh the others thường được sử dụng để thay thế cho cụm từ “the other people”.

Some of them want to go shopping and the others prefer to watching TV. (Một số người trong bọn họ muốn đi mua sắm, còn những người khác thì lại muốn xem phim hơn.)

Bài 1. Chọn đáp án đúng:

Either could be used here.

Either could be used here.

Either could be used here.

Bài 2. Điền vào chỗ trống một trong các từ sau another/ other/ the other/the others/others

Can I have …………………………. piece of cake?

She has bought ………………………. Car.

Have you got any …………………….. ice creams?

She never thinks about …………………….. people.

They love each ……………………….. very much.

You take the new ones and I’ll take ……………………

This is not the only answer to the question. There are ……………………

He was a wonderful nurse. We thought it would be hard to find ………….. like him.

Comments

Đáp án:

Phân Biệt Another, Other, Others, The Other, The Others Và Bài Tập Ứng Dụng

Another + danh từ đếm được số ít.Nghĩa: một cái khác, một người khác…Ví dụ:

I have eaten my cake, give me another. (=another cake) Tôi ăn hết bánh của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. (=một cái bánh nữa)

Do you want another drink? Bạn có muốn một cốc nữa không?

Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm đượcNghĩa: những cái khác, những người khác.Ví dụ:

Other students are from Vietnam. Những học sinh khác đến từ Việt Nam

Nghĩa: Những cái khác Ví dụ:

Some students like sport, others don’t = other students don’t.Một số sinh viên thích thể thao, một số khác thì không.

Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.(không được dùng others students mà phải là other students)

The other + danh từ đếm được số ítNghĩa: cái còn lại, người còn lại.

Ví dụ:

I have three close friends. Two of whom are teachers. The other (friend) is an engineer. Tôi có ba người bạn thân. Hai trong số họ là giáo viên. Người còn lại là một kỹ sự.

The others = the other + danh từ đếm được số nhiều

Nghĩa: những cái còn lại, những người còn lạiVí dụ:

I have three close friends, one of them is a lawyer, the other friends/the others are teacher.Tôi có ba người bạn thân, một trong số họ làm luật sư, số còn lại là giáo viên.

Bài 1. Chọn đáp án đúng:

other B. the other C. another

Other B. The others C. Others

other B. another C. others

the other B. the others C. others

A. others B. the others C. the other

Bài 2. Điền vào chỗ trống another/ other/ the other/the others/others

Yes, I know Brigit, but who is ……… woman next to her?

She’s seeing …………… man.’ Does her boyfriend know?’

Tom and Jane have 4 children. They put the children to bed while………… did the cooking.

Rachel and Jeff are watching TV. …………. girls are out.

You’ve already had six whiskies. ‘ only six? Give me…………. !

We still need ………….. piano player.

We don’t like these curtains.Could you show us some …………?

I’ve found one of my black shoes, but I can’t find…………

Đáp án Bài 1

A 2. A 3. B 4. A 5. C B 7. A 8. B 9. A 10

Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh

Cách phân biệt the other, the others, another và others Tài liệu ngữ pháp Tiếng Anh

Phân biệt the other, the others, another và others

Phân biệt HEAR và LISTEN trong Tiếng Anh Cách dùng Will và Shall Trật tự các tính từ trong Tiếng Anh

1. Cách dùng the other

The other: cái kia (còn lại trong 2 cái) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ “The”

Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue the other chair)

2. Cách dùng the Others

The others: những cái kia (những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ “The”

Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.

* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student”.

Như vậy:

Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin

= There are 20 students, one is fat, the other students are thin

3. Cách dùng another

Another: 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

Ex: I have eaten my cake, give me another (= another cake)

4. Cách dùng others

Others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

Vì không xác định nên không có mạo từ “The”

Ex: Some students like sport, others don’t

* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student”

Như vậy:

Ex: Some students like sport, others don’t

= Sone students like sport, other students don’t.

Bài tập phân biệt the other, the others, another và others

EX 1: Chose the right answer

A. other B. the other C. another

A. Other B. The others C. Others

A. other B. another C. others

A. the other B. the others C. others

A. other B. another C. the other

A. others B. the others C. the other

A. The other B. The others C. Another

A. the others B. others C. another

A. other B. the other C. another

A. another B. other C. the other

Đáp án bài tập phân biệt the other, the others, another và others

1. A 2. A 3. B 4. A 5. C

6. B 7. A 8. B 9. C 10. A

Cập nhật thông tin chi tiết về Tips Để Phân Biệt Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others Nhanh Nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!