Xu Hướng 5/2023 # Tính Nội Suy Định Mức, Đơn Giá Trong Công Tác Tiên Lượng, Dự Toán # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 5/2023 # Tính Nội Suy Định Mức, Đơn Giá Trong Công Tác Tiên Lượng, Dự Toán # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Tính Nội Suy Định Mức, Đơn Giá Trong Công Tác Tiên Lượng, Dự Toán được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

ĐỀ THI LẬP TRÌNH SQL SERVER

Thời gian 60 phút

TÍNH NỘI SUY ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ TRONG CÔNG TÁC TIÊN LƯỢNG, DỰ TOÁN

Cho bảng biểu định mức (đơn vị tính: %)

Loại công trình Chi phí (tỷ VNĐ)Dân dụngCông nghiệpGiao thôngThủy lợiHạ tầng kỹ thuật ≤100.2870.4390.2040.2190.236 200.2700.3950.1790.1910.203 500.1420.2240.1030.1100.122 1000.0890.1410.0660.0700.079 2000.0790.1220.0580.0610.068 5000.0660.1000.0460.0490.056 10000.0450.0680.0320.0400.044 20000.0350.0540.0250.0300.032

$$N_t=N_b+frac{(N_a – N_b)(C_t-C_b)}{C_a-C_b}qquad(I)$$

Trong đó

Nt: Định mức chi phí xây lắp cần tính

Ct: Chi phí xây lắp cần tính

Ca: Chi phí xây lắp cận trên

Cb: Chi phí xây lắp cận dưới

Na: Định mức tương ứng với Ca

Nb: Định mức tương ứng với Cb

Ví dụ:

Tính đinh mức thi công công trình, loại công trình công nghiệp chi phí 78.2 tỷ VNĐ

Lời giải:

Áp dụng công thức (I) ở trên với

Ca = 100, Cb = 50, Na = 0.141, Nb = 0.224, Ct = 78.2

Định mức cần tính là

$$N_t=0.224+frac{(0.141-0.224)(78.2-50)}{100-50} =0.177%$$

Chi phí cần tìm sẽ là 78.200.000.000 * 0.177% = 138.414.000 VNĐ

Yêu cầu:

Sử dụng tập tinh sql đã được cung cấp

Viết thủ tục tạo bảng dữ liệu định mức trên (sử dụng Pivot table) (3 điểm)

Viết hàm tính toán nội suy theo công thức (I) (5.5 điểm)

Viết thủ tục cập nhật dữ liệu tương ứng trong bảng dự toán (Estimate) (1.5 điểm)

Nộp bài:

Lưu với tên tập tin là HoTen.sql rồi gửi vào email: refactortop@gmail.com

Data

CREATE DATABASE Interpolation; GO USE Interpolation; GO CREATE TABLE Construction ( ConstructionId INT NOT NULL PRIMARY KEY, ConstructionName NVARCHAR(32) NOT NULL ) GO INSERT INTO Construction VALUES (1, N'Dân dụng'), (2, N'Công nghiệp'), (3, N'Giao thông'), (4, N'Thủy lợi'), (5, N'Hạ tầng kỹ thuật'); GO CREATE TABLE Norm ( NormId INT NOT NULL IDENTITY(1, 1) PRIMARY KEY, ConstructionId INT NOT NULL, Cost INT NOT NULL, Value FLOAT NOT NULL ) GO INSERT INTO Norm (ConstructionId, Cost, Value) VALUES (1, 10, 0.287), (1, 20, 0.270), (1, 50, 0.142), (1, 100, 0.089), (1, 200, 0.079), (1, 500, 0.066), (1, 1000, 0.045), (1, 2000, 0.035); GO INSERT INTO Norm (ConstructionId, Cost, Value) VALUES (2, 10, 0.439), (2, 20, 0.395), (2, 50, 0.224), (2, 100, 0.141), (2, 200, 0.122), (2, 500, 0.100), (2, 1000, 0.068), (2, 2000, 0.054); GO INSERT INTO Norm (ConstructionId, Cost, Value) VALUES (3, 10, 0.204), (3, 20, 0.179), (3, 50, 0.103), (3, 100, 0.066), (3, 200, 0.058), (3, 500, 0.046), (3, 1000, 0.032), (3, 2000, 0.026); GO INSERT INTO Norm (ConstructionId, Cost, Value) VALUES (4, 10, 0.219), (4, 20, 0.191), (4, 50, 0.110), (4, 100, 0.070), (4, 200, 0.061), (4, 500, 0.049), (4, 1000, 0.040), (4, 2000, 0.030); GO INSERT INTO Norm (ConstructionId, Cost, Value) VALUES (5, 10, 0.236), (5, 20, 0.203), (5, 50, 0.122), (5, 100, 0.079), (5, 200, 0.068), (5, 500, 0.056), (5, 1000, 0.044), (5, 2000, 0.034); GO CREATE TABLE Estimate ( ConstructionId INT NOT NULL, Cost BIGINT NOT NULL, Result FLOAT ) GO INSERT INTO Estimate (ConstructionId, Cost) VALUES (2, 78200000000), (1, 20000000000), (3, 170000000000), (5, 510000000000), (4, 1900000000000); GO

Định Mức Và Tính Giá Thành Doanh Nghiệp Vận Tải

Đối với lĩnh vực vận tải ô tô, tổ chức kế toán chi phí vận tải ô tô và tính giá thành sản phẩm vận chuyển là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ khối lượng của các kế toán viên. Công việc này cung cấp tài liệu chi phí kinh doanh và g iá thành sản phẩm cho bộ phận quản lý doanh nghiệp để tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức vật tư, lao động, tình hình thực hiện các dự toán chi phí.

I. Đối tượng tập hợp doanh thu – chi phí và tính giá thành

II. Định mức doanh nghiệp vận tải

2.1. Công thức tính tiêu thụ nhiên liệu cho một chuyến xe

Chúng ta sẽ áp dụng công thức:

Dựa vào công thức chúng ta sẽ có các số liệu sau

2.2. Định mức kỹ thuật K1 (định mức tiêu hao nhiên liệu cho 100 km đường loại 1)

Các kiểu, loại xe ô tô đã nhập khẩu vào nước ta từ năm 1986 về trước. Vẫn áp dụng theo định mức nhiên liệu do Cục vận tải ô tô hướng dẫn trong văn bản số 104 /KT ngày 01/04/1986 (theo bảng 1). Bảng 1 cũng sẽ được đính kèm trong file download phía dưới

Lưu ý: Theo quyết định về ” V/v ban hành định mức xăng, dầu cho các loại xe ô tô có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam. “

a) Định mức nhiên liệu trên đã tính đến hoạt động của các thiết bị phụ tải đi kèm như:

Máy điều hòa không khí, gạt mưa, và các yếu tố ảnh hưởng thường xuyên như: điều kiện đường xấu, dốc, quay vòng, giảm tốc độ khi xe vào thành phố, thị trấn, cầu phao, cầu tạm.

b) Định mức điều chỉnh

Khi áp dụng định mức trên, các cơ quan, đơn vị căn cứ số Km xe ô tô đã hoạt động trong lý lịch xe được điều chỉnh cho phù hợp (Được cộng thêm tỷ lệ phần trăm so định mức ban đầu). Mức điều chỉnh như sau:

Từ 20.000 – 80.000 km: định mức nhiên liệu cộng thêm 8%.

Từ trên 80.000 – 140.000 km: định mức nhiên liệu cộng thêm 10%.

Từ trên 140000 – 200.000 km: định mức nhiên liệu cộng thêm 12%.

Từ trên 200.00 km: định mức nhiên liệu cộng thêm 15%.

Trường hợp những xe không trang bị hệ thống điều hòa hoặc điều hòa không hoạt động chi phí nhiên liệu giảm 20% định mức quy định trên.

Những kiểu, loại xe ô tô mới nhập khẩu vào nước ta sau năm 1986. Thì tự nghiên cứu, khảo sát và ban hành áp dụng nội bộ hoặc tham khảo định mức nhiên liệu do các đơn vị khác đã nghiên cứu, khảo sát và ban hành để áp dụng (theo bảng 2).

2.3. Phụ cấp có tải (có hành khách) K2

a) Đối với xe ô tô vận tải hàng hóa:

– Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng K2 = 1,5 lít/100 T.km; – Xe ô tô sử dụng nhiên liệu diezel K2 = 1,3 lít/100 T.km.

b) Đối với xe ô tô vận tải hành khách

– Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng K2 = 1,0 lít/1000 HK.km; – Xe ô tô sử dụng nhiên liệu diezel K2 = 0,8 lít/1000 HK.km.

2.4. Phụ cấp nhiên liệu dừng, đỗ để xếp dỡ hàng hóa, hành khách lên xuống (trên 1 phút)

a) Đối với xe ô tô khách và xe ô tô vận tải hàng hóa các loại (trừ xe ô tô tự đổ)

– Phụ cấp cho một lần dừng, đỗ (một lần hưởng K3): K3 = 0,2 lít – Số lần dừng, đỗ tính cho đoạn đường 100 km: n = 3 – Phụ cấp nhiên liệu phải dừng đỗ tính cho đoạn đường 100km: n.K3 = 0,6 lít/100 km

b) Đối với xe ô tô tự đổ

Phụ cấp cho một lần nâng, hạ thùng: K3 = 0,3 lít

c) Đối với xe ô tô con

Phụ cấp cho một lần dừng, đỗ: K3 = 0,1 lít

2.5. Các trường hợp được tăng định mức nhiên liệu

a) Phụ cấp cho xe ô tô đã qua sử dụng nhiều năm hoặc sau sửa chữa lớn

– Sau thời gian sử dụng 5 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 1: Được tăng thêm 1% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1; – Sau thời gian sử dụng 10 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 2: Được tăng thêm 1,5% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1; – Sau thời gian sử dụng 15 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 3: Được tăng thêm 1,5% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1; – Sau thời gian sử dụng 20 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 4: Được tăng thêm 3,0% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;

b) Các trường hợp được tăng nhiên liệu khác

– Được tăng thêm 5% tổng số nhiên liệu được cấp cho những xe ô tô tập lái trên đường (xe ô tô để dạy lái xe); – Được tăng thêm 5 km vào tổng quãng đường xe ô tô chạy không hàng để tính phụ cấp nhiên liệu (Kj) khi xe ô tô bắt buộc phải chạy ở tốc độ thấp (dưới 6km/h) hoặc dừng, đỗ xe nhưng động cơ vẫn phải hoạt động để bốc, dỡ hàng hóa hoặc do yêu cầu của kho, bãi; – Được tăng thêm 20% cho mỗi chuyến vận tải trong thành phố; – Được tăng thêm 20% tổng số nhiên liệu được cấp cho những xe ô tô hoạt động trên các tuyến đường miền núi, những đoạn đường bị trơn, lầy hoặc thường xuyên có sương mù.

2.6. Hệ số phụ cấp nhiên liệu tính đổi loại đường

TT Cấp đường Xe ô tô sử dụng xăng Xe ô tô sử dụng diezel 1 Đường cấp 1 (tiêu chuẩn) 1,00 1,00 2 Đường cấp 2 1,15 1,15 3 Đường cấp 3 1,40 1,45 4 Đường cấp 4 1,60 1,65 5 Đường cấp 5 1,80 1,85

2.7. Định mức tiêu hao dầu, mỡ bôi trơn

a) Định mức tiêu hao dầu bôi trơn động cơ

– Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng: Cứ tiêu hao100 lít nhiên liệu cho xe ô tô thì được sử dụng 0,35 lít dầu bôi trơn động cơ (0,35%); – Xe ô tô sử dụng nhiên liệu diezel: Cứ tiêu hao100 lít nhiên liệu cho xe ô tô thì được sử dụng 0,5 lít dầu bôi trơn động cơ (0,5%);

b) Định mức tiêu hao dầu truyền động

– Xe ô tô có 1 cầu chủ động: Cứ tiêu hao100 lít nhiên liệu cho xe ô tô thì được sử dụng 0,08 lít dầu truyền động (0,08%); – Xe ô tô có 2 cầu chủ động trở lên: Cứ tiêu hao100 lít nhiên liệu cho xe ô tô thì được sử dụng cho mỗi cầu 0,07 lít dầu truyền động (0,07%)

c) Định mức tiêu hao mỡ bôi trơn

Cứ tiêu hao100 lít nhiên liệu cho xe ô tô thì được sử dụng 0,6 kg mỡ bôi trơn.

III. Khảo sát và tính định mức kỹ thuật k1 một số xe ô tô (sử dụng dưới 5 năm)

3.1. Xe ô tô con PAJERO 3.0 với 7 chỗ ngồi (sử dụng nhiên liệu xăng)

a)Theo hành trình khảo sát Gia Lâm, Hà Nội – Hải Phòng và ngược lại

– Tổng quãng đường khảo sát để tính K1 (đường cấp 1): 100,4 km + 101 km + 100 km + 10 km = 402,4 km; – Tổng số nhiên liệu tiêu hao: 4,5 lít + 14,0 lít + 14,0 lít + 13, lít = 56,0 lít; – Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cho 100 km: 56,0 lít : 402,4 km = 13,92 lít/100 km; – Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp có hành khách K2 (3 hành khách) cho 100 km: 3 HK.1,0 lít/1000 chúng tôi = 0,3 lít/100 km; – Định mức kỹ thuật K1 = 13,92 lít/100 km – 0,3 lít/100 km = 13,62 lít/100 km.

b) Theo hành trình khảo sát Hà Nội – Mai châu và ngược lại

– Tổng quãng đường khảo sát để tính K1 (đường cấp 1) 86,7 km + 58 km = 144,7 km – Tổng số nhiên liệu tiêu hao: 13,28 lít + 8,42 lít = 21,7 lít – Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cho 100 km: 21,7 lít : 144,7 km = 14,996 lít/100 km – Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp có hành khách K2 (3 hành khách) cho 100 km: 3 HK.1,0 lít/1000 chúng tôi = 0,3 lít/100 km – Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp dừng, đỗ (trên 1 phút) cho 100 km: n. K3 = 2 lần . 0,1 lít = 0,2 lít/100 km – Định mức kỹ thuật K1 = (14,996 lít – 0,3 lít – 0,2 lít)/100 km = 14,496 lít/100 km

c) Định mức kỹ thuật K1 cho xe ô tô PAJERO 3.0

K1 PJ = (13,62 + 14,496) lít/2.100 km = 14,058 lít/100 km Lựa chọn K1 PJ = 14.0 lít/100 km

3.2. Xe ô tô con MAZDA 626 2.0 với 5 chỗ ngồi (sử dụng nhiên liệu xăng)

a) Theo hành trình khảo sát Hà Nội – Núi Cốc Thái Nguyên và ngược lại

– Tổng quãng đường khảo sát để tính K1 (đường cấp 1): 53,8 km + 70 km = 123,8 km; – Tổng số nhiên liệu tiêu hao: 6,06 lít + 10,69 lít = 16,75 lít – Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cho 100 km: 16,75 lít : 123,8 km = 13,52 lít/100 km – Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp có hành khách K2 (4 hành khách) cho 100 km: 4 HK.1,0 lít/1000 chúng tôi = 0,4 lít/100 km – Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp dừng, đỗ (trên 1 phút) cho 100 km: n. K3 = 4 lần . 0,1 lít = 0,4 lít/100 km

b) Định mức kỹ thuật K1 = (13,52 lít – 0,4 lít – 0,4 lít)/100 km = 12,72 lít/100 km

Lựa chọn K1 MAZD = 13.0 lít/100 km

File excel theo dõi định mức xăng xe chi tiết các bạn có thể download theo link phía dưới

theo dõi định mức xăng xe chi tiết Tác giả: Linh Mạnh Đoàn

Cách Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Định Mức

Căn cứ theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về 4 phương pháp tính giá thành sản phẩm bao gồm:

– Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ: Tại đây

– Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn: Tại đây

– Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số: Tại đây

­- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức: Tại đây

Phương pháp định mức là phương pháp dùng để tính toán giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định, đã xây dựng và quản lý được định mức; trình độ tổ chức và tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của kế toán viên tương đối vững.

Các doanh nghiệp có đầy đủ các điều kiện sau: hoc ke toan thuc hanh

– Thứ nhất, doanh nghiệp đã đi vào sản xuất theo quy trình công nghệ và sản phẩm ổn định.

– Thứ hai, quy định mứ kinh tế kỹ thuật hợp lý, chế độ quản lý rõ ràng. Khóa học kế toán cho người mới bắt đầu

– Thứ tư, đảm bảo thường xuyên kiểm tra các định mức kỹ thuật kinh tế nhằm hạn chế các chi phí vượt định mức tránh xảy ra những sai sót không đáng có trong công tác tính giá thành sản phẩm.

2. Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức

Để được áp dụng một cách chính xác và hiểu quả, các kế toán cần căn cứ theo định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định pháp luật hiện nay và dự tính mức chi phí sản xuất chung để xác định giá thành định mức. Khi đã xác định giá thành, cần tổ chức tập hợp nhằm hạch toán chi phí sản xuất thực tế trong phạm vi định mức được cấp phép và số chi phí sản xuất chênh lệch ngoài định mức và tìm ra các biện pháp xử lý nếu vi phạm. học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất hà nội

Nếu thay đổi mức định mức hiện doanh nghiệp đang sử dụng các kế toán cần tính toán lại các giá thành định mức và chênh lệch chi phí sản xuất của các sản phẩm dở dang sao cho phù hợp. Thông thường có 3 lý do làm thay đổi định mức: Học kế toán ở đâu tốt

Doanh nghiệp trang bị các thiết bị sản xuất hiện đại;

Nâng cao trình độ tay nghề của công nhân;

Cải thiện tổ chức quản lý sản xuất.

Công thức tính:

Lưu ý về mức chênh lệch định mức:

Phát sinh so với chi phí sản xuất định mức.

Trường hợp chênh lệch định mức do thay đôitr định mức dẫn đến tăng giá thành sản phẩm.

Việc tập hợp chi phí chênh lệch định mức của từng khoản mục được sử dụng bằng các phương pháp khác nhau.

Riêng trường hợp chi phí NVL trực tiếp nên áp dụng phương pháp kiểm kê, chứng từ báo động, cắt vật liệu. Việc chênh lệch tiết kiệm NVL trực tiếp có thể căn cứ vào phiếu báo vật liệu còn lại, phiếu nhập vật liệu thừa trong sản xuất để tạp hợp.

Để sản xuất ra sản phẩm là thùng đựng rác, cần có 3 nguyên vật liệu bao gồm A, B, C. Căn cứ để xác định giá thành định mức là mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất ra sản phẩm để tính chi phí định mức.

(Đơn vị tính: 1.000đ).

Chi phí trực tiếp theo định mức tiêu hao cho ra 1 sản phẩm Thùng đựng rác là

= (4 x 10) + (5 x 15) + ( 3 x 9) = 142.000 đồng.

(Đơn vị tính: 1.000đ)

Hệ số phân bổ chi phí SXC định mức: 38.000 / 9.500 = 4

Chi phí SXC định mức tính cho từng sản phẩm:

Giày: 100 x 4 = 400

Dép: 50 x 4 = 200

Mong bài viết của gia đình kế toán sẽ có ích cho bạn đọc!

kóa học xuất nhập khẩu ở hà nội

“Phương Pháp Tính Giá” Trong Hạch Toán Kế Toán

Khái niệm và sự cần thiết của phương pháp tính giá

b) Sự cần thiết của phương pháp tính giá

– Thống nhất: việc tính giá phải thống nhất với nhau về phương pháp tính toán giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế quốc dân và giữa các thời kỳ khác nhau. Có như vậy, số liệu tính toán ra mới đảm bảo bảo so sánh được giữa các thời kỳ cũng như các doanh nghiệp với nhau. Qua đó, đánh giá được hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp, từng thời kỳ khác nhau

* Để thực hiện tốt các yêu cầu tính giá, ngoài việc đòi hỏi người làm kế toán phải có tinh thần trách nhiệm cao, chấp hành tốt các quy định tính giá, kế toán còn phải quán triệt các nguyên tắc chủ yếu sau: – Nguyên tắc 1: Xác định đối tượng tính giá phù hợp

+ Nhìn chung, đối tượng tính giá phù hợp với đối tượng thu mua, sản xuất và tiêu thụ. Đối tượng đó có thể là từng loại vật tư, hàng hóa, tài sản mua vào: từng loại sản phẩm, dịch vụ thực hiện..

+ Tuy nhiên, trong những điều kiện nhất định, đối tượng tính giá có thể mở rộng hoặc thu hẹp lại. Việc mở rộng hay thu hẹp đối tượng tính giá phải dựa vào đặc điểm vật tư, hàng hóa, sản phẩm mua vào, sản xuất ra, vào đặc điểm tổ chức sản xuất, vào trình độ, yêu càu quản lý..

+ Ví dụ: đối tượng tính giá ở khâu thu mua có thể là từng loại vật tư, hàng hóa hay từng nhóm, từng lô hàng, còn ở khâu sản xuất có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay chi tiết, bộ phận sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm…

+ Tiêu thức phân bổ chi phí cho từng đối tượng tính giá phụ thuộc vào quan hệ của chi phí với đối tượng tính giá. Thông thường, các tiêu thức được lựa chọn là tiêu thức phân bổ chi phí theo hệ số, theo định mức, theo giờ máy làm việc, theo tiền lương công nhân sản xuất, theo chi phí vật liệu chính, theo số lượng, trọng lượng ật tư, sản phẩm,.. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào cần căn cứ vào tình hình cụ thể, dựa trê quan hệ của chi phí với đối tượng tính giá.

+

Công thức phan bổ cho từng đối tượng

– Bên cạnh đó, tính giá còn phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận (GAAP) đặc biệt là các nguyên tắc:

+ Nguyên tắc thước đo tiền tệ

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng phương pháp

Cách tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Bài tập kế toán chi phí sản xuất chung và cách tính giá thành sản phẩm

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

CN Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) CN Cầu Giấy: Phòng B2T10 (Phòng B2 Tầng 10) – Tòa nhà 335 Cầu Giấy – HN (Tầng 1 là Siêu thị thời trang Fashion Mall) CN Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) CN Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông

Cập nhật thông tin chi tiết về Tính Nội Suy Định Mức, Đơn Giá Trong Công Tác Tiên Lượng, Dự Toán trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!