Xu Hướng 2/2023 # Tìm Hiểu Về Lốp Xe Ô Tô # Top 4 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tìm Hiểu Về Lốp Xe Ô Tô # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Lốp Xe Ô Tô được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

với áp suất mỗi lốp chỉ 30 psi (2,04 átmốtphe) có thể chịu được chiếc ôtô nặng hàng tấn? Quan sát kỹ, bạn sẽ thấy lốp không hoàn toàn tròn, vì nơi tiếp xúc giữa với mặt đường có thể xem là phẳng và được gọi là mặt tiếp xúc. Giả sử nếu mặt đường làm bằng kính, ta sẽ tính được diện tích mặt tiếp xúc này. Cộng diện tích tiếp xúc của 4 bánh và nhân nó với áp suất lốp sẽ ra trọng lượng xe.

Khi bánh xe quay, mặt tiếp xúc sẽ luân chuyển theo vòng quay và cần một lực tác động để uốn lốp cho nó tiếp xúc với mặt đường. càng uốn nhiều, lực càng lớn. Do lốp xe không hoàn toàn đàn hồi, nên khi trở về trạng thái ban đầu, nó không “hoàn trả” hết lực tác động và một số lực sẽ chuyển hóa thành nhiệt cũng như do ma sát với mặt đường.

Những yếu tố ảnh hưởng đến độ mòn của lốp gồm , tải trọng. Ngoài ra còn có các lực dẫn động, phanh, lực ly tâm lúc quay tác động vào lốp tăng theo tỷ lệ bình phương của vận tốc. Do đó, tăng tốc sẽ làm tăng các lực này lên gấp bội làm tăng lực ma sát giữa hoa lốp và mặt đường, qua đó làm tăng độ mòn của lốp. Ngoài các yếu tố này, điều kiện mặt đường cũng có ảnh hưởng lớn đến độ mòn của lốp. Đương nhiên đường gồ ghề khiến lốp mòn nhanh hơn đường nhẵn.

Nếu ta bơm lốp quá non hoặc quá căng đều làm cho áp suất lốp không đúng tiêu chuẩn và như vậy lốp sẽ không phẳng khi nó tiếp xúc với mặt đường dẫn đến mòn nhanh. Áp suất lốp quá cao khiến nó bị cứng, không triệt tiêu được các chấn động từ mặt đường dẫn đến xe chạy không êm. Mỗi xe có một áp suất tiêu chuẩn ứng với tải trọng và đặc tính của nó vì vậy khi bơm lốp cần chú ý điều này. Ngược lại, áp suất lốp quá thấp sẽ khiến lốp bị bẹp, làm tăng diện tích tiếp xúc với mặt đường do vậy tăng sức cản khiến cho tay lái nặng hơn. Mặt khác nếu áp suất giữa các lốp không đều nhau, sức cản giữa các lốp bên trái hay bên phải không đều dẫn đến hiện tượng xe bị lạng sang một bên.

Tỷ lệ giữa độ cao thành lốp với độ rộng của lốp cũng rất quan trọng. Lốp có tỷ lệ này nhỏ cho cảm giác lái chuẩn xác hơn, song lại giảm độ êm khi xe đi vào đường nhiều ổ gà. Trường hợp duy nhất nên thay đổi tỷ lệ này là vào mùa đông ở xứ lạnh. Sử dụng lốp có tỷ lệ thành lốp cao hơn sẽ giúp xe chạy êm hơn vào mùa đông.

Hoa lốp có tầm quan trọng thế nào đối với tính năng của xe?

Kiểu hoa vấu gồm các rãnh chạy ra mép lốp theo hướng gần như vuông góc. Loại này tạo được lực kéo lớn, lực cản lăn hơi cao hơn, lực cản trượt ngang thấp hơn, độ ồn lớn, song phù hợp với tốc độ chậm, đường gồ ghề hoặc đường không trải nhựa, và thường dùng cho các loại xe tải hạng nặng. Kiểu kết hợp giữa gân dọc và vấu giúp giảm độ trượt ngang, nâng cao tính năng dẫn động và phanh, và chạy được cả trên đường nhựa cũng như đường gồ ghề. Còn hoa kiểu khối, chia bề mặt thành các khối độc lập, sử dụng ở hầu hết các lốp chạy trên đường có tuyết và lốp bố tròn. Nó thường giảm độ trượt dài và trượt quay trên đường có nhiều bùn và tuyết phủ nhưng loại lốp này thường mòn nhanh hơn kiểu gân dọc và vấu đặc biệt khi chạy trên bề mặt cứng. Ngoài ra, còn có kiểu hoa lốp một chiều, hướng theo chiều quay. Các rãnh ngang được bố trí theo một chiều quay nhất định để tăng khả năng thoát nước và như vậy khi đi trên đường ướt, xe chạy ổn định hơn.

Tìm Hiểu Về Thông Số Lốp Xe Ô Tô

1.Cách đọc các thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô

Các thông số kỹ thuật của lốp xe được in rõ ràng trên thành lốp như: Hãng sản xuất, thông số kích thước lốp xe, các thông số về tốc độ, tải nặng của lốp, hạn sử dụng (tính theo tuần trong năm)

Ở hình trên ta đọc được con số P185/75R14 82S

P – Loại xe: Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này. P “Passenger”: lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải; T “Temporary”: lốp thay thế tạm thời.

185 – Chiều rộng lốp: Chiều rộng lốp chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia (mm).

R – Cấu trúc của lốp: Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường.

14 – Ðường kính la-zăng: Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ la-zăng. Số 14 tương ứng với đường kính la-zăng lắp được là 14 inch.

82S – Tải trọng và tốc độ giới hạn: Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ lốp xe

*Số 82 – Tải trọng lốp xe chịu được: Thông thường vị trí này có số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 tới 925 kg.

Bảng tải trọng tương ứng lốp xe

S – Tốc độ tối đa lốp xe có thể hoạt động bình thường: Bên cạnh chỉ số tải trọng là một chữ cái giới hạn tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động bình thường, với chữ cái S, lốp xe sẽ có tốc độ tối đa tương ứng là 180 km/h.

Tốc độ tối đa của lốp có thể tra trong bảng:

Hạn sử dụng của lốp xe ô tô

Trên thành lốp bao giờ cũng có 1 dãy mã số. Với 4 chữ số cuối cùng thì chỉ ngày tháng năm sản xuất ra chiếc lốp đó. Ví dụ nếu 4 chữ số cuối dãy là 1404, có nghĩa là lốp này xuất xưởng vào tuần thứ 14 của năm 2004. Thời hạn sử dụng nhà sản xuất khuyên dùng là không quá 6 năm từ ngày sản xuất. Một chiếc lốp quá “đát” thường bị mờ dãy số này, cho dù nhìn bề ngoài thì có vẻ như chẳng có vấn đề gì cả. Khi đã quá hạn sử dụng có nghĩa là lốp đã mất hết những tính năng vốn có. Nhà sản xuất đã lường trước điều này và khuyên rằng kể cả những chiếc lốp mới không dùng mà chỉ cất trong kho nhưng đã hết hạn sử dụng thì xem như đã kết thúc vòng đời.

Các thông số khác của lốp xe ô tô

Uniform Tire Quality Grades cho biết kết quả các cuộc kiểm tra của cơ quan nhà nước với độ mòn gân lốp, độ bám đường và độ chịu nhiệt. Tuy nhiên, việc kiểm tra được uỷ nhiệm cho nhà sản xuất tiến hành.

Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100.

Lưu ý: cấp độ kháng mòn lốp chỉ áp dụng để so sánh các sản phẩm của cùng một nhà sản xuất và không có giá trị so sánh giữa các nhà sản xuất khác nhau.

Trên 100 – Tốt hơn 100 – Mức chuẩn Dưới 100 – Kém hơn

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn.

AA là hạng cao nhất A – Tốt nhất B – Trung bình C – Chấp nhận được

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải.

A – Tốt nhất B – Trung bình C – Chấp nhận được

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

Maximum load: trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg.

Maximum Inflation Pressure: tính theo đơn vị psi (pound per square inch) hoặc kPA (kilopscal). Không bao giờ được bơm lốp xe vượt qua thông số quy định về áp lực hơi tối đa.

Tìm Hiểu Thông Số Lốp Xe Ô Tô

Trên bề mặt hông lốp xe ô tô thường được nhà sản xuất thông tin các thông số kỹ thuật sử dụng lốp bằng chữ, số, ký hiệu giúp người mua chọn đúng loại lốp phù hợp

Thông tin thông số lốp xe ô tô

Cách đọc mã lốp 195/55R16 87V 1. (P) Mô tả loại lốp

Mã mô tả loại lốp không phải lúc nào cũng được ghi trên thành lốp, nhưng hiểu được kí hiệu này cũng giúp bạn chọn lựa lốp chính xác với mục đích sử dụng hơn. Bên cạnh mã lốp loại P thường gặp, theo mã lốp của Mỹ còn có LT – ST – T

Chữ P là viết tắt của từ Passenger nghĩa là lốp dùng cho xe chở khách

LT (Light truck – tải nhẹ)

ST (Special Trial – xe đầu kéo đặc biệt)

T (Temporary – tạm thời, hay lốp dự phòng),

2. (195) Chiều rộng lốp

Chiều rộng của lốp, hoặc khoảng cách từ mép mặt lề trong tới cạnh lề ngoài, được đo bằng milimét. Nói chung, con số này càng lớn, lốp sẽ có bề mặt càng lớn. Thông số này càng lớn thì diện tích tiếp xúc mặt đường lớn giúp xe bám đường tốt hơn nhưng sẽ khiến lốp xe tạo nhiều tiếng ồn hơn khi đi đường xấu

3. (55) Tỉ lệ chiều cao lốp

Con số này thể hiện tỉ lệ giữa chiều cao lốp và bề rộng của mặt lốp. Trong ví dụ này, chiều cao lốp bằng 55% của bề rộng lốp. Ngoài ra, nếu lốp càng dày thì khả năng cách âm và êm ái càng cao, ngược lại nếu lốp càng mỏng thì khả năng cách âm kém, nhưng cho khả năng điều khiển và phản ứng tốt hơn. Điều này sẽ giúp giải thích cho bạn vì sao các Xe thể thao và siêu xe thường có lốp rất mỏng.

4. (R) Cấu trúc lốp

Ký hiệu R có nghĩa là Radial, cấu trúc lốp hướng tâm, đây là cấu trúc tiêu chuẩn của xe chở khách trong suốt 25 năm nay. Ngoài ra còn có kí hiệu B (Bias-ply) thường được sử dụng trên lốp xe tải.

5.(16) Đường kính bánh xe

Đây là chỉ số kích thước của vành bánh xe/Lazang , được đo bằng đơn vị inch, và kích thước này đã bao gồm cả lốp xe. Nếu như bạn có dự định thay đổi mâm xe có kích thước lớn hơn hoặc nhỏ hơn mâm xe nguyên bản, bạn sẽ phải lựa chọn bộ lốp xe mỏng hơn hoặc dày hơn để phù hợp với thông số của xe. Nếu bộ lốp và mâm xe mới chênh lệch quá 3% so với kích thước nguyên bản, xe bạn có khả năng gặp trục trặc trong vấn đề về vận hành và an toàn.

6. (87) Chỉ số tải trọng

Chỉ số tải của lốp xe là một phép đo mức trọng lượng của mỗi lốp được thiết kế. Con số càng lớn thì dung lượng tải càng cao. Đây là một trong những con số quan trọng nhất trên lốp xe của bạn.

Con số 87 không có nghĩa là một đơn vị mà nó là một mã để bạn tra trên bảng tải trọng lốp. Mã 87 có nghĩa là lốp xe chịu tải trọng tốt đa 545 Kg và đây chỉ là mức tải trọng trên 1 lốp xe, bạn phải nhân 4 lên để có kết quả của toàn hệ thống lốp xe. Vậy nên với xe sử dụng mã lốp này có thể chịu được tải trọng toàn tải (xe+người+hàng hoá) tối đa 2.180 Kg.

Chỉ số tải trọng – Load Rating của xe ô tô khoảng từ 75-105 tương đương 385 Kg – 925 Kg

Đây là danh sách đầy đủ các mức tốc độ lốp xe khác nhau và các mã:

Các nhà sản xuất không in thông tin hạn sử dụng trên lốp xe mà chỉ in thông tin thời gian xuất xưởng.

Thông tin ngày xuất xưởng được xác định theo số tuần trong năm. Ví dụ trên lốp xe ghi con số 3507 có nghĩa lốp xe được sản xuất vào tuần thứ 35 năm 2007 và hết hạn vào khoảng năm 2013.

Áp suất tối đa lốp xe

Một thông số quan trọng khác là thông số áp suất tối đa được thông tin trên lốp. Đây là áp suất lốp cao nhất mà lốp xe chịu được, không phải là áp suất lốp quy định của nhà sản xuất ô tô yêu cầu để xe vận hành an toàn. Người sử dụng xe chỉ nên bơm lốp dưới mức con số này, không được để áp suất lốp cao hơn tránh gây nổ lốp do vượt quá áp suất.

Để bơm đúng áp suất lốp phù hợp cho từng loại xe, theo quy định của nhà sản xuất ô tô quy định để xe vận hành ổn định, người sử dụng xe cần tham khảo sổ hướng dẫn kỹ thuật của chiếc xe mình sử dụng hay bơm lốp theo đúng áp suất ở tem kỹ thuật trên bệ cửa bậc lên xuống.

Nguồn : Tuvanmuaxe.vn

Tìm Hiểu Về Ký Hiệu Và Cách Đọc Thông Số Lốp Xe Ô Tô

Sử dụng đúng loại lốp rất quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu suất chung và sự an toàn của xe. Vậy nên hiểu rõ kích thước lốp chuẩn cho xe là việc cần phải biết. Từ đó, chúng ta có thể lựa chọn loại lốp phù hợp nhất.

Các thông số kí hiệu của lốp xe

1. Loại xe có thể sử dụng lốp này

P (Passenger) ở đây nghĩa là xe khách.

LT (Light Truck) – xe tải nhẹ, xe bán tải

T (Temporary) – lốp thay thế tạm thời

2. Chiều rộng xe: Là bề mặt tiếp các của lốp ô tô với mặt đường. Đơn vị tính bằng mm và đo từ góc này sang góc kia.

3.Tỷ số thành lốp: Là tỷ số giữa độ cao của thành lốp với độ rộng bề mặt lốp xe ô tô được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp.

4. Cấu trúc của lốp: Hầu hết mọi lốp xe sử dụng trên thị trường hiện này đều có cấu trúc R viết tắt của Radial.

Những loại cấu trúc có ký hiệu như B, D hay E đều rất hiếm gặp.

5. Đường kính vành ô tô: Mỗi loại ô tô chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ vành nhất định. Đơn vị tính là inch

6. Tải trọng giới hạn: Là chỉ số quy định mức tải trọng quy định lốp có thể chịu được.

7. Tốc độ giới hạn: Tốc độ cao nhất mà ốp có thể chịu đựng được.

Tìm chỉ số giới hạn ở đâu?

Bảng quy đổi tải trọng và tốc độ của lốp xe ô tô:

Treadwear: Thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100.

Ngoài ra còn các chỉ số khác trên lốp có ý nghĩa sau đây:

Giả sử lốp xe được xếp 360, tức là nó có độ bền cao hơn tiêu chuẩn 3,6 lần. Tuy nhiên, thông số này chỉ chính xác khi so sánh độ bền của gân lốp xe của cùng một nhãn hiệu.

Traction: số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là kém nhất.

Temperature: đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là kém nhất.

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

Các thông số trên lốp ở hình trên là: + Chiều rộng của lốp là 235mm + Bề dày lốp bằng 45% chiều rộng lốp (106mm) + Đây là loại lốp Radial + Đường kính vành lốp là 19 inch (483mm) + Tải trọng của lốp là 95 (690kg) + Tốc độ tối đa trên lốp xe là W (270km/h)

Đến đây thì chắc chắn các bác đã có thể lựa chọn loại lốp phù hợp nhất cho xe rồi phải không nào!

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Lốp Xe Ô Tô trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!