Xu Hướng 10/2022 ❤️ Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết ❣️ Top View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 10/2022 ❤️ Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết ❣️ Top View

Xem 396

Bạn đang xem bài viết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết được cập nhật mới nhất ngày 01/10/2022 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 396 lượt xem.

Những Điều Cần Biết Về Bệnh Quai Bị Ở Trẻ

Chăm Sóc Người Bệnh Mổ Tắc Ruột

Hình Ảnh Que Thử Thai Thế Nào Là Có Thai Và Không Có Thai?

Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Tinh Trùng Gặp Trứng Có Hiện Tượng Gì, Ở Tử Cung Bao Lâu Và Bao Lâu Thụ Thai?

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là một trong những thì ngữ pháp phổ biến, nhưng cũng dễ sử dụng nhầm nhất trong các thì quá khứ của tiếng Anh.

1. Khái niệm thì Quá khứ tiếp diễn (Definition)

Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) được sử dụng để nhấn mạnh về diễn biến hoặc quá trình của sự vật, sự việc; hay về thời gian sự vật, sự việc đó xảy ra trong quá khứ.

I was going to the gym. (nhấn mạnh về quá trình của sự việc)

Tôi lúc đó đang trên đường đi đến phòng tập.

He was still sleeping on his bed at 9 a.m yesterday, which was the time of the exam. (nhấn mạnh về thời gian sự việc xảy ra)

Anh ta vẫn đang ngủ vào 9h sáng hôm qua, lúc mà bài kiểm tra diễn ra.

2. Cấu trúc thì Quá khứ tiếp diễn (Form)

a) Thể khẳng định (Positive Form)

Trong thể khẳng định, thì Quá khứ tiếp diễn gồm 2 thành phần động từ, đó là động từ to-be và động từ có hậu tố -ing (V-ing).

I was studying English at school.

Tôi khi đó đang học môn Tiếng Anh ở trường.

She was playing guitar in the house at that time.

Cô ấy đang chơi đàn guitar trong nhà vào lúc đó.

They were going to the destination in my car.

Họ lúc đó đang đi tới điểm đến bằng chiếc ô tô của tôi.

b) Thể phủ định (Negative Form)

Trong thể phủ định của thì Quá khứ tiếp diễn, cần thêm từ “not” vào sau động từ to-be và trước động từ có hậu tố -ing (V-ing).

I was not studying English at school.

Tôi lúc đó đang không học môn Tiếng Anh ở trường.

She was not/wasn’t playing guitar in the house at the time you’re mentioning.

Cô ấy đang không chơi đàn guitar trong nhà vào lúc mà bạn đang nhắc đến.

They were not/weren’t going to Sa Pa in my car yesterday.

Họ lúc đó đang không đi tới điểm Sa Pa bằng chiếc ô tô của tôi vào ngày hôm qua.

c) Thể nghi vấn (Question Form)

Trong thể nghi vấn, cần đảo động từ to-be lên đầu câu trước chủ ngữ.

No, I/he/she/it + was not + V-ing.

No, you/we/they were not + V-ing

Lúc đó tôi có đang làm tốt công việc của mình không?

Có, lúc đó bạn đang làm rất tốt.

Cô ấy đang rất lo cho anh ta vào cái lúc mà chúng ta đang nói đến à?

Đúng vậy, lúc đó cô ấy đang rất lo lắng.

3. Cách sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn (Usage)

I was heading to my grandmother’s house this time yesterday.

Giờ này hôm qua tôi đang trên đường tới nhà bà mình.

My motorbike was running out of gas.

Xe máy của tôi lúc đó đang sắp hết xăng.

I was driving on the road when my father called me.

Bố tôi gọi điện thoại lúc tôi đang lái xe ở trên đường.

He was using my computer to work and I was using his phone to play games.

Anh ấy lúc đó đang dùng máy tính của tôi để làm việc, còn tôi thì đang lấy máy điện thoại của anh để chơi game.

When she was a kid, my sister was always trying to use my computer without my permission.

Hồi còn nhỏ, em gái tôi luôn dùng máy tính của tôi mà không hề xin phép.

4. Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ tiếp diễn (Identification signs)

I was having dinner at 7 p.m yesterday.

Tôi đang ăn tối vào lúc 7h tối qua.

I was working as a teacher in Hanoi in 2022.

Tôi vẫn còn đang là một giáo viên ở Hà Nội vào năm 2022.

The thief broke in when I was trying to sleep yesterday.

Tên trộm đột nhập vào nhà trong lúc tôi đang cố ngủ đêm qua.

When I was cooking dinner, my son surprised me with a psent.

Lúc tôi đang nấu bữa tối, con trai tôi khiến tôi bất ngờ với một món quà.

He finished the assignment on time while I was trying to catch up to him on the pvious task.

Anh ta hoàn thành công việc được giao đúng hạn trong khi tôi vẫn đang cố bắt kịp anh ở nhiệm vụ trước đó.

My grandfather was reading the newspaper at that time.

Ông nội tôi lúc đó đang đọc báo.

5. Bài tập thực hành thì Quá khứ tiếp diễn (Exercises)

Bài 1: Chia các từ trong ngoặc sau ở thì Quá khứ tiếp diễn.

Bài 2: Chọn đáp án đúng về thì ngữ pháp trong các câu sau.

Bài 3: Chia đúng dạng của các động từ trong ngoặc.

6. Đáp án bài tập thì Quá khứ tiếp diễn (Answers)

Qua bài viết này, IELTS Trang Nguyễn đã giới thiệu tới các em về thì quá khứ tiếp diễn trong ngữ pháp tiếng Anh, cũng như cách dùng và dấu hiệu nhận biết của thì ngữ pháp này.

Chúc các em luyện tập thật chăm chỉ và hiệu quả!

Quai Bị: Căn Bệnh Nguy Hiểm Với Trẻ Nhỏ

Dấu Hiệu Pháp Lý Của Nhóm Các Tội Xâm Phạm Tính Mạng, Sức Khỏe, Nhân Phẩm, Danh Dự Của Con Người Được Quy Định

Dấu Hiệu Pháp Lý Của Nhóm Các Tội Phạm Về Ma Túy Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?

Khái Niệm, Các Đặc Điểm (Dấu Hiệu), Phân Loại Và Bản Chất Pháp Lý Của Các Biện Pháp Tha Miễn Trong Luật Hình Sự Việt Nam

Ngoại Tình Tư Tưởng Là Gì, Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Ngoại Tình Tư Tưởng

Cập nhật thông tin chi tiết về Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2436 / Xu hướng 2536 / Tổng 2636 thumb
🌟 Home
🌟 Top