Xu Hướng 1/2023 # The Khi Làm Bài Tập Tiếng Anh # Top 2 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # The Khi Làm Bài Tập Tiếng Anh # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết The Khi Làm Bài Tập Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lý thuyết về mạo từ ( articles) không hề phức tạp và rất dễ nhớ dễ thuộc. Tuy nhiên, cũng chính vì vậy mà người học thường chủ quan và nhầm lẫn giữa các mạo từ. Thậm chí rất nhiều bạn không biết cách phân biệt a an the, hay không biết cách dùng a và an trong tiếng Anh khác nhau như nào. Chính vì vậy, qua bài viết này chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn lý thuyết đầy đủ và bài tập về mạo từ để các bạn có thể nắm chắc phương pháp phân biệt a an the trong tiếng Anh.

Về định nghĩa, mạo từ  ( articles) là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến đối tượng xác định hay không xác định, tổng quát hay cụ thể. Tiếng Anh có những mạo từ là a an the. Để phân biệt a an the một cách chính xác nhất, sau đây chúng ta sẽ cùng đi sâu vào lý thuyết về 2 loại mạo từ:

Mạo từ bất định A/AN

Cách dùng 

a

 và 

 an

 trong tiếng Anh: đứng trước danh từ đếm được số ít ( singular countable noun) để chỉ một người hoặc một vật không được xác định hoặc một người/ vật được nhắc đề lần đầu tiên. Nói cách khác, người nghe chưa biết chính xác hoặc chưa từng biết về danh từ được nói đến.

Ví dụ: This is a beautiful house. ( Đó là một ngôi nhà đẹp.)

Cách phân biệt a an:

A đứng trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng một phụ âm hoặc nguyên âm nhưng được phát âm như phụ âm.

Ví dụ: a house, a man, a boy, a university /ˌjuː.nəˈvɝː.sə.t̬i /

An

 đứng trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng các nguyên âm và âm h câm.

Ví dụ: an apple, an egg, an orange, an hour /aʊr/

Đối với các chữ cái viết tắt,

 a/ an

 được dùng theo âm của chữ thứ nhất

Ví dụ: an MP, an SOS, a UFO…

A/ an

 thường đứng sau từ nối ( linking words) để phân loại người hoặc vật được nhắc đến thuộc về nhóm nào hay kiểu nào.

Ví dụ: This flower is a tulip. ( Đây là hoa tulip.)

           The play is an comedy. ( Vở kịch đó là hài kịch.)

A/ an 

cũng được dùng trong các cụm từ chỉ số lượng hoặc khối lượng : 

a lot of, a couple, a dozen, a great deal of, a little/few,… 

và các con số và sự đo lường :

 a hundred, a thousand, half an hour, …

Các trường hợp không sử dụng 

a/ an:

Trước các danh từ số nhiều hoặc các danh từ không đếm được.

Trước các bữa ăn nếu không có tính từ đứng trước.

Trước các tính từ sở hữu hoặc đại từ sở hữu.

Trong một số trường hợp, 

a/an

 có thể đứng trước một số danh từ không đếm được khi các danh từ này diễn đạt nghĩa “

 là một phần của…

Ví dụ: Do you need a shampoo for dry hair? ( Bạn cần dầu gội cho tóc khô không?)

Mạo từ xác định: THE

Mạo từ xác định 

the 

được dùng cho tất cả danh từ đếm được số ít, danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được để chỉ người hoặc vật đã được nhắc đến trước đó, hoặc khi người nói biết về thứ đang được nhắc đến.

Ví dụ: the boy, the boys, the food

           Could you close the door ? ( Bạn đóng cửa hộ tôi được không?)

Cụ thể, chúng ta dùng the trong các trường hợp sau:

    Trước danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề theo sau:

    Ví dụ: Do you know the girl who is talking with your boyfriend?

               ( Bạn có biết cô gái đang nói chuyện với bạn trai bạn là ai không?)

      Trước danh từ chỉ vật khi nó là duy nhất hoặc vật đó chỉ môi trường xung quanh ra: the sun, the moon, the earth, the sky, the stars, the Prime Minister,…

      Trước tính từ hoặc trạng từ trong so sánh hơn nhất, trước số thứ tự, và trước 

      next, last, same, only.

      Ví dụ: He is the most intelligent student in my class.

                 Sunday is the last day of a week.

                 We work in the same office.

        Trước tên các đảng chính trị, tên các ban nhạc và tên tàu thủy.

        Ví dụ: He used to be a member of the Republican Party.

                   ( Ông ấy đã từng là một thành viên của Đảng Cộng hòa.)

                   The Titanic sank in 1912. ( Tàu Titanic chìm vào năm 1912.)

          Trước tên người số nhiều để chỉ toàn thể gia đình.

          Trước tên các tờ báo ( nhưng không dùng trước tên các tạp chí.)

          Dùng 

          the

           trước tính từ để chỉ một nhóm người nào đó trong xã hội.

          Ví dụ: the poor ( người nghèo), the unemployed ( người thất nghiệp),…

            The

             thường được dùng trước danh từ có 

            of 

            theo sau:

            Ví dụ: the University of Hanoi, the fashion of 18th century,…

            Các trường hợp không dùng mạo từ the:

            Trước các danh từ trừu tượng như:

             nature, space, society, life, happiness,…

            khi những danh từ này có nghĩa chung. Dùng 

            the 

            khi những danh từ này có nghĩa riêng biệt.

            Trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày: 

            breakfast, lunch, dinner, supper.

            The 

            không được dùng trước một số danh từ chỉ nơi chốn như 

            hospital, church, university, prison, school, college.

            → Đến bệnh viện vì ốm là mục đích chính sẽ không có the trước hospital, nhưng đến vì mục đích khác không phải ốm thì có the. Trong Anh Mỹ, trước hospital luôn có the

            Cách dùng the với tên riêng

            Có THE

            Không THE

            Các quốc gia có từ Republic, Kingdom, State, Union hoặc tên các quốc gia số nhiều.

            Vùng miền

            Biển, đại dương, kênh đào, sông

            Sa mạc, rặng núi, rặng đồi

            Quần đảo

            Khách sạn, nhà hàng, quán rượu,

            Rạp hát, rạp chiếu phim

            Bảo tàng, viện triển lãm

            Thư viện, câu lạc bộ

            Một số công trình nổi tiếng: The Empire State Building, the White House, the Golden Gate Bridge, the Vatican, the Royal Palace

            Lục địa

            Quốc gia

            Tiểu bang

            Thành phố, thị trấn

            Đảo, hồ, núi, đồi

            Đường phố, công viên, quảng trường

            Nhà ga, phi trường, trường học

            Các cửa hàng, nhà hàng, khách sạn …được đặt tên theo tên của nhà sáng lập và các nhà thờ được đặt tên theo tên các vị thánh.

            Các hành tinh

            Các công ty, hãng hàng không…

            Bài tập: sử dụng các kiến thức phân biệt a an the chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau

              A. some/a                                         B. the/a

              C. a/the                                             D. some/the

                A. Ø                                                     B. the

                C. a                                                      D. an

                  A. Ø / Ø                            B. the/the

                  C. a/the                               D. the/a

                    A. an/the/ Ø                                               B. the/ Ø / Ø

                    C. the/the/the                                              D. the/the/ Ø

                      A. a/ Ø                                   B. the/ Ø

                      C. Ø                                       D. Ø/a

                        A. a                                        B. the

                        C. any                                    D. Ø

                          A. the/Ø                                    B. the/the

                          C. the/a                                     D. Ø/the

                            A. the                                     B. some

                            C. Ø                                       D. a

                              A. the/the                                  B. a/a

                              C. Ø/a                                       D. Ø/the

                                A. a                                     B. an

                                C. the                                  D. Ø(no article)

                                Đáp án:

                                1. Tạm dịch: Tôi đã mua một chiếc áo sơ mi mới hợp với chiếc áo khoác tôi mua tuần trước.

                                Giải thích:

                                – Dùng mạo từ “a” trước “new shirt” (a/an dùng trước danh từ khi nó mang ý nghĩa là “một”.)

                                – Dùng mạo từ “the” trước “jacket” (the dùng trước những danh từ khi nó được xác định bằng một mệnh đề quan hệ ở phía sau.)

                                2. Tạm dịch: Bạn có thể cho tôi mượn thêm không? Tôi đã tiêu hết số tiền bạn cho tôi ngày hôm qua.

                                Giải thích:

                                – Dùng mạo từ “the” trước “money” (the dùng trước danh từ được bổ nghĩa bằng mệnh đề ở sau.)

                                3. Tạm dịch: Con sông chính ở xứ Wales là Severn, chảy từ sườn Plynlimon đến biên giới nước Anh.

                                Giải thích:

                                – Dùng mạo từ “the” trước “Severn” (the dùng trước danh từ riêng chỉ sông.)

                                – Dùng mạo từ “the” trước “English border” (the dùng trước danh từ chỉ địa điểm.)

                                4. Tạm dịch: Cho đến gần đây nền kinh tế của miền Nam Hoa Kỳ dựa vào bông.

                                Giải thích:

                                – Dùng mạo từ “the” trước “economy” (the dùng đứng trước danh từ + of + danh từ.)

                                – Dùng mạo từ “the” trước “southern United States” (the dùng theo cấu trúc: the + phương hướng + of + danh từ để chỉ vùng miền của một quốc gia.)

                                – Không dùng mạo từ trước “cotton” (danh từ mang nghĩa chỉ chất liệu.)

                                5. Tạm dịch: Tôi vẫn cứ tự hỏi liệu tôi đã làm đúng khi tôi xin phép cha tôi nghỉ học.

                                Giải thích:

                                – Dùng mạo từ “the” trước “right thing” (the dùng trước cụm danh từ được xác định.)

                                – Không dùng mạo từ trước “permission”(không dùng mạo từ trước danh từ chung)

                                6. Tạm dịch: Chúng tôi cần một ngôi nhà để sống khi chúng tôi ở London.

                                Giải thích:

                                – Dùng mạo từ “a” trước “house” (a/an dùng trước danh từ khi nó mang ý nghĩa là “một”.)

                                7. Tạm dịch: Bạn là người duy nhất có ý kiến có giá trị với tôi trong hoàn cảnh đáng tiếc hiện tại.

                                Giải thích:

                                – Dùng mạo từ “the” trước “only person” (the dùng trước cụm từ mang ý nghĩa duy nhất.)

                                – Dùng mạo từ “the” trước “present” (the dùng trước danh từ được xác định bằng 1 cụm ở sau.)

                                8. Tạm dịch: Thằng bé nói với tôi rằng nó ghét bác sĩ.

                                Giải thích:

                                – Không dùng mạo từ trước danh từ số nhiều (không xác định).

                                9. Tạm dịch: Anh có đôi mắt biết cười và cái miệng quyến rũ nhất.

                                Giải thích:

                                – Không dùng mạo từ trước danh từ số nhiều “eyes”.

                                – Dùng mạo từ the trước tính từ so sánh nhất “most charming”

                                10. Tạm dịch: Anh tôi hy vọng sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới vào mùa hè tới.

                                Giải thích:

                                – Next summer là một cụm hoàn chỉnh nên không cần dùng mạo từ.

                                Tổng Hợp: Các danh từ đi với giới từ trong tiếng anh Thường Gặp

                                Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8

                                Bài tập các dạng câu so sánh Tiếng Anh lớp 8

                                Tổng hợp bài tập về câu so sánh có đáp án

                                Bài tập tự luận và trắc nghiệm môn Anh về câu so sánh tổng hợp các dạng bài tập phổ biến giúp học sinh lớp 8 củng cố kiến thức và chuẩn bị cho kì thi sắp tới. Bên cạnh môn tiếng Anh lớp 8, các em có thể tham khảo tài liệu môn Toán 8 và môn Ngữ văn 8. Mời các em thao khảo bài sau đây.

                                Cấu trúc câu so sánh và bài tập Tiếng Anh lớp 8

                                Cấu trúc câu so sánh và bài tập Tiếng Anh lớp 8

                                Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại

                                I. Lý thuyết

                                – Ví dụ: Lan runs faster than me

                                – Ví dụ: He is more handsome than his brother.

                                2. So sánh nhất:

                                a. Đối với tính từ ngắn, trạng từ ngắn (tức là chỉ có một âm tiết)

                                – Ví dụ: She is the smartest student in her class

                                – Ví dụ: This is the most difficult lesson in the book

                                3. Lưu ý a. Các trường hợp đặc biệt b. Cách thêm “er” vào sau tính từ/ trạng từ ngắn

                                – Những tính từ/ trạng từ tận cùng là “e” thì thêm “r”

                                – Những tính từ/ trạng từ tận cùng là “y” thì bỏ “y” thêm “ier”

                                – Những tính từ/ trạng có 1 âm tiết, tận cùng là một phụ âm mà trước nó là một nguyên âm thì nhân đôi phụ âm thêm “er”

                                – Những trường hợp còn lại thêm “er” bình thường

                                II. Luyện tập câu so sánh

                                Exercise 1: Underline the correct words or phrases

                                1. Cattle usually cross over the road. You should drive more careful / more carefully.

                                2. The old usually get up earlier / more early than the young.

                                3. An ox doesn’t plough weller / better than a buffalo.

                                4. After a hard working day, you may sleep soundlier / more soundly than usual.

                                5. The air in the mountainous zones is more fresh / fresher than that in the cities.

                                A. the easier

                                B. more easy

                                C. easiest

                                D. easier

                                A. harder

                                B. the more hard

                                C. hardest

                                D. the hardest

                                A. cheap than

                                B. cheaper

                                C. cheaper than

                                D. more cheaper

                                A. the colder

                                B. the coldest

                                C. coldest

                                D. colder

                                A. most hard-working

                                B. more hard-working

                                C. the most hard-working

                                D. as hard-working

                                A. more comfortable

                                B. comfortably

                                C. more comfortabler

                                D. comfortable

                                A. narrower

                                B. narrow

                                C. the most narrow

                                D. more narrower

                                A. gooder

                                B. weller

                                C. better

                                D. more good

                                Exercise 4: Rewrite the following sentences without changing their original meanings

                                1. We were earlier at the party than the Smiths last night

                                2. Phong’s voice is louder than Josh’s.

                                3. As he gets older, he wants to travel less.

                                4. No one in my class is taller than Peter.

                                5. The black dress is more expensive than the white one.

                                Đáp án bài tập luyện tập câu so sánh

                                Exercise 1: Underline the correct words or phrases

                                1. Cattle usually cross over the road. You should drive more carefully.

                                2. The old usually get up earlier than the young.

                                3. An ox doesn’t plough better than a buffalo.

                                4. After a hard working day, you may sleep more soundly than usual.

                                5. The air in the mountainous zones is fresher than that in the cities.

                                Exercise 3: Choose the correct answer A, B, C or D

                                1. D

                                2. A

                                3. C

                                4. B

                                5. C

                                6. A

                                7. A

                                8. C

                                Exercise 4: Rewrite the following sentences without changing their original meanings

                                1. We arrived at the party earlier than the Smiths (did) last night.

                                2. Phong speaks more loudly than Josh (does).

                                3. The older he gets, the less he wants to travel.

                                4. Peter is the tallest in my class.

                                5. The white dress isn’t so/ as expensive as the black one.

                                Tư Duy Của Giáo Viên Dạy Tiếng Anh Khi Soạn Bài

                                Bài viết của ThS. Nguyễn Thanh Thuý với đồng nghiệp dạy tiếng Anh tập trung vào một mắt xích quan trọng của giáo viên: Soạn bài. BigSchool xin chia sẻ với các bạn và nghĩ rằng, với thầy cô dạy môn khác vẫn có những thu nhận tích cực.

                                [Tư duy của giáo viên] Mình có bài viết này muốn chia sẻ với các bạn là giáo viên tiếng Anh. Hy vọng các bạn thấy có ích.

                                SOẠN BÀI (LESSON PLANNING)

                                Vì hôm trước có bạn tâm sự rằng còn thấy mông lung với vấn đề này, mình thử viết ra đây một số gạch đầu dòng cơ bản để đồng nghiệp trẻ của mình có thể nương vào mà xác định rõ hơn những mảng kiến thức bạn đang cần bổ sung/muốn biết để có thể thực hành chuyên môn hiệu quả hơn. Mình sẽ cố gắng hạn chế việc trình bày quá sâu và quá dài dòng về lý thuyết, tuy nhiên đây vẫn là nội dung dành cho người làm chuyên môn nên khó tránh khỏi một số thuật ngữ gây khó khăn cho người đọc phổ thông.

                                Về cơ bản, những khối kiến thức này khi áp dụng vào thực tế đều có sự trộn lẫn trong đó hiểu biết về mặt này sẽ dẫn lối cho lựa chọn hành động ở mục khác, ví dụ: hiểu được nhu cầu học tập của trẻ em cũng như hạn chế về lứa tuổi sẽ giúp giáo viên định hướng rõ cách lựa chọn nội dung bài học cũng như hình thức tổ chức lớp học sao cho việc học đối với các em nhỏ luôn tạo hứng khởi. Vì vậy, càng luyện tập lesson planning thành thạo bao nhiêu sẽ càng cảm thấy lý thuyết soi sáng con đường mình đi bấy nhiêu.

                                PLANNING

                                Quy trình chuẩn bị một bài giảng luôn luôn phải có hai phần cơ bản, trong đó yêu cầu giáo viên phải suy nghĩ:

                                – Phân tích đặc điểm người học của mình – Phân tích nội dung cần dạy để xác định được trọng tâm (từ đó phân phối tỷ lệ thời gian hiệu quả), sau đó lựa chọn thứ tự hoạt động cũng như thiết kế hoặc tìm thêm tài liệu bổ trợ sao cho áp dụng mô hình PPP hiệu quả nhất, hướng tới việc khối kiến thức mình muốn dạy “đi” được vào lòng học sinh

                                – Dạy kỹ năng (4 kỹ năng) – Dạy ngôn ngữ (ngữ pháp, từ vựng) – Dạy giao tiếp (social English) – Ôn tập kiến thức cũ – Chuẩn bị cho việc thi cử

                                2. SẮP XẾP THỨ TỰ HOẠT ĐỘNG

                                Việc sắp xếp thứ tự hoạt động thực ra có hai hướng chính: hướng dạy PPP truyền thống và hướng dạy học thông qua hoạt động (task-based teaching)

                                – PPP TRUYỀN THỐNG: một đơn vị học (không phải là cả buổi học) luôn tuân theo PPP như một phương án “an toàn” nhất, trong đó giáo viên dạy (Presentation) – sau đó cho học sinh thực hành với những bài tập hoặc hoạt động bị giới hạn đúng/sai (Practice) – tiếp tục cho học sinh thực hành ở những đề tài mở rộng hơn và gần với đời sống thực hơn, trong đó học sinh có toàn quyền quyết định nội dung nói/viết cũng như ngôn ngữ họ sử dụng (Production).

                                Điểm quan trọng ở đây là việc phân biệt Practice với Production. Practice là những hoạt động bị giới hạn và sẽ được giáo viên chữa trực tiếp/gián tiếp sau khi hoàn thành. Mục tiêu của nó là để giúp người học NHỚ được MẪU ngôn ngữ/kỹ năng được giáo viên hướng dẫn ở Presentation, và áp dụng chúng vào những trường hợp tương tự như cái đã học. Nói cách khác, nó hướng tới ACCURACY (độ chính xác). Nếu phần này học sinh làm không “đủ”, hậu quả sẽ là học sinh có thể nói/viết nhưng thường xuyên mắc lỗi sai; ngược lại, nếu làm QUÁ NHIỀU, học sinh sẽ cảm thấy chán nản và lâu dần sẽ ảnh hưởng tới độ tự tin khi sử dụng tiếng (vì sợ sai). Thế nên về cơ bản, cần phải cân nhắc rất kỹ lượng bài tập/hoạt động phù hợp cho từng vấn đề ngôn ngữ chúng ta dạy, trong đó những thứ phức tạp có thể dành nhiều thời gian hơn – hoặc dùng spacing (học cách quãng) để xoay vòng kiến thức, làm sao cho vẫn “đủ” mà không “ngợp”.

                                Games trong phần tài liệu hỗ trợ giáo viên đa phần được thiết kế cho Practice nhưng cũng có một số (tầm 1/3) là dành cho cái Production này. Khi lựa chọn tài liệu bổ trợ, giáo viên phải hết sức tỉnh táo để nhận diện: khi thực hiện “game” này, học sinh sẽ phải LÀM GÌ, từ đó xác định được nó là Practice hay là Production.

                                Phương Pháp Làm Trong Tiếng Tiếng Anh

                                Anh biết đấy, cô ấy đã đề xuất phương pháp làm việc này, phải không?

                                You know, she created it and everything right?

                                OpenSubtitles2018.v3

                                (Ê-phê-sô 6:16) Học Kinh Thánh là phương pháp làm vững mạnh đức tin.

                                (Ephesians 6:16) A person strengthens his faith through Bible study.

                                jw2019

                                • Một số người đã nhận thấy những phương pháp làm chứng nào ở trường mang lại hiệu quả?

                                • What methods of witnessing at school have some found to be successful?

                                jw2019

                                Phương pháp làm lạnh Doppler là một trong các phương pháp làm lạnh phổ biến bằng laser.

                                Doppler cooling is the most common method of laser cooling.

                                WikiMatrix

                                Gây mê : Phương pháp làm buồn ngủ và ngăn đau đớn trong lúc phẫu thuật .

                                Anesthesia : Method that causes sleepiness and prevents pain during surgery .

                                EVBNews

                                Hãy nói với tôi là anh chưa chính thức quyết định áp dụng phương pháp làm việc này.

                                Tell me you’re not taking this seriously.

                                OpenSubtitles2018.v3

                                Chúng tôi cũng đã thử nghiên cứu các phương pháp làm tăng lượng oxytocin mà không sử dụng thuốc.

                                We’ve also investigated non- pharmacologic ways to raise oxytocin.

                                QED

                                8 Dĩ nhiên, đôi khi có những vấn đề được nêu ra về giáo lý và phương pháp làm việc.

                                8 At times, of course, questions about doctrine and procedure might arise.

                                jw2019

                                Chúng tôi cũng đã thử nghiên cứu các phương pháp làm tăng lượng oxytocin mà không sử dụng thuốc.

                                We’ve also investigated non-pharmacologic ways to raise oxytocin.

                                ted2019

                                Nhiều phương pháp làm giàu urani khác nhau đã được xem xét, hầu hết thực hiện tại Oak Ridge.

                                Various methods were considered for uranium enrichment, most of which was carried out at Oak Ridge.

                                WikiMatrix

                                Phương pháp làm chứng của Phao-lô trước các quan chức cao cấp là một gương xuất sắc cho chúng ta.

                                Paul’s method of witnessing before dignitaries provides an outstanding example for us.

                                jw2019

                                Di chuyển loại bỏ, một phương pháp làm giảm chuyển động dữ liệu vật lý để giảm tiêu thụ năng lượng.

                                Move elimination, a method that reduces physical data movement to reduce power consumption.

                                WikiMatrix

                                Tôi nghĩ bạn sẽ phải có phương pháp làm việc tương đối nghiêm khắc khi điều khiển nhiều người như thế.

                                I think you have to have a fairly strict methodology in dealing with a large number of people.

                                WikiMatrix

                                Tín đồ thật của Đấng Christ không xem thường việc cầu nguyện như chỉ là phương pháp làm cho mình khoan khoái.

                                True Christians do not trivialize prayer by viewing it as just a feel-good therapy.

                                jw2019

                                Aristotle cảm thấy rất thú vị khi quan sát phương pháp làm việc của các thợ thủ công xung quanh ông ấy.

                                So Aristotle was very interested in watching how the craftsmen around him worked.

                                ted2019

                                □ Phương pháp làm chứng của Phao-lô trước các quan lớn là một gương cho chúng ta noi theo như thế nào?

                                □ How does Paul’s method of witnessing before dignitaries provide an example for us?

                                jw2019

                                Phần lớn các nguyên tắc xã hội và phương pháp làm việc là để lại một kết thúc hoàn toàn mở trên Wikipedia.

                                Most of the social rules and the methods of work are left completely open-ended in the software.

                                ted2019

                                Phần lớn các nguyên tắc xã hội và phương pháp làm việc là để lại một kết thúc hoàn toàn mở trên Wikipedia.

                                Most of the social rules and the methods of work are left completely open- ended in the software.

                                QED

                                Ando đã phát triển phương pháp làm khô mì xào sau khi chúng được sản xuất ra, tạo thành loại mì “ăn liền”.

                                Ando developed the production method of flash frying noodles after they had been made, creating the “instant” noodle.

                                WikiMatrix

                                Những phương pháp làm hoạt hình hiệu quả đã giúp công việc của các animator bớt tẻ nhạt và sáng tạo hơn rất nhiều.

                                These more efficient animation procedures have made the animator’s job less tedious and more creative.

                                WikiMatrix

                                Ngài không chỉ nói rằng họ phải là người dạy giỏi, ngài còn nêu gương bằng cách dùng phương pháp làm chứng hữu hiệu”.

                                He didn’t just tell them to be good teachers; he demonstrated good, effective teaching methods.”

                                jw2019

                                Dùng cách gợi chuyện này, một giám thị nói: “Phương pháp làm họ chú ý một lúc, đủ để vào đề nói về Kinh-thánh”.

                                Using this approach, one overseer said, “This method holds their attention just long enough to get into a Bible conversation.”

                                jw2019

                                Một số khác coi atemi, đặc biệt là vào mặt, là các phương pháp làm mất tập trung đối phương để thực hiện các đòn khác.

                                Others consider atemi, especially to the face, to be methods of distraction meant to enable other techniques.

                                WikiMatrix

                                Massage kiểu này được xem là phương pháp điều trị và đôi khi được giới thiệu như một phương pháp làm giảm căng thẳng cho âm đạo.

                                The massage is viewed as therapeutic and is sometimes introduced as a method of relieving tension of the vagina.

                                WikiMatrix

                                Cập nhật thông tin chi tiết về The Khi Làm Bài Tập Tiếng Anh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!