Xu Hướng 2/2024 # So Sánh Xe Honda Future 2024 Và 2024: Điểm Khác Biệt Là Gì? # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết So Sánh Xe Honda Future 2024 Và 2024: Điểm Khác Biệt Là Gì? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

So sánh xe Honda Future 2024 và 2024: Điểm khác biệt là gì?

Bảng và thông số kỹ thuật của Honda Future.

So sánh xe Honda Future 2024 và 2024 về thông số kỹ thuật

Honda Future 2024 và 2024 là hai phiên bản mới nhất của dòng xe Future, xét về mặt thông số kỹ thuật, chúng không có gì quá khác biệt và vẫn luôn được đánh giá khá cao trong các dòng xe số hiện thời tại thị trường Việt Nam. Cụ thể, thông số kỹ thuật của xe honda Future như sau:

Kích thước, trọng lượng Hệ thống treo

Treo trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực

Treo sau: Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực

Bánh xe Động cơ

Kiểu: 4 kỳ, 1 xilanh, làm mát bằng không khí

Dung tích: 124,9cm3

Hành trình piston: 57,9mm

Tỉ số nén: 9.3 : 1

Công suất cực đại: 7,11 kW/7.500 vòng/phút

Mô-men xoắn cực đại: 10,6 Nm/5.500 vòng/phút

Hệ thống nhiên liệu

Hệ thống phun xăng: Phun xăng điện tử

Dung tích bình nhiên liệu: 4.6 lít

Tiêu hao nhiên liệu: 65.9 km/lít

Hệ thống truyền động

Future 125 – phiên bản chế hòa khí khác gì với phiên bản phun xăng điện tử FI

So sánh xe Honda Future 2024 và 2024 về thiết kế Đường nét thiết kế mới lạ

Từ danh tiếng sẵn có của dòng xe Honda Future, mẫu xe 2024 được thiết kế với một vẻ ngoài lịch lãm và cao cấp hơn mẫu 2024. Nó thể hiện được đẳng cấp, khí chất của người lái và tạo nên cảm giác sang trọng, độc đáo từ những đường nét khỏe khoắn, mạnh mẽ theo phong cách thể thao của đường nét thân xe. Bên cạnh đó, xe Future 2024 có biên bản 7 màu đa dạng để người sử dụng có thể tự do lựa chọn.

Đèn pha LED cường độ mạnh

Khắc phục điểm yếu từ mẫu 2024, đèn pha của mẫu xe Honda Future 2024 đã được chau chuốt hơn bằng cách thay bóng đèn halogen bình thường thành bóng đèn LED có cường độ sáng mạnh. Điều này đồng nghĩa với việc người dùng sẽ an tâm hơn trên những chặng đường dài vào ban đêm, tuổi thọ đèn dài hơn và xe cũng trông nổi bật hơn.

Đồng hồ sang trọng

Cách thiết kế mặt đồng hồ của mẫu xe Honda Future 2024 được lấy ý tưởng từ các mẫu xe hơi sang trọng tạo nên cảm giác cao cấp và khác biệt so với các dòng xe số khác. Đồng hồ là kiểu nối khối 3D lạ mắt, các thông số đồng hồ được xếp theo hình vòng cung, gọn gàng, đơn giản nhưng hấp dẫn.

So sánh Honda Future 2024 và 2024 về máy móc, thiết bị Bầu lọc gió tiết kiệm nhiên liệu tối đa

Dòng xe Future có đặc trưng là bầu lọc gió đặt phía trước. Tuy nhiên với mẫu xe Future 2024, bầu lọc gió có hình dạng tối ưu hơn để tăng dung tích, giúp tiết kiệm nhiên liệu tối đa và tăng hiệu suất.

Khả năng tăng tốc

Để tăng trải nghiệm và thêm sự tiện ích cho người dùng, Future 2024 có sự cải tiến lớn để có khả năng tăng tốc nhanh hơn, tiết kiệm nhiên liệu với động cô mạnh mẽ và hiệu suất cao.

Nhiều tiện ích

Dòng xe Future 2024 và 2024 đều đặc trưng với nhiều tiện ích và thu hút hơn. Xe được trang bị ổ khóa 4 trong 1 giúp người dùng có thể yên tâm, dễ dàng sử dụng mà không lo bị gỉ sét. Bên cạnh đó, cốp xe chứa đồ đủ lớn để đặt được nhiều đồ hơn.

Cùng tìm hiểu cách bảo dưỡng xe Future đơn giản tại nhà và những lưu ý khi bảo dưỡng xe

Hai phiên bản xe Honda Future 2024

Ngoài những sự khác biệt đã nêu trên, Future 2024 còn có sự khác biệt giữa hai phiên bản vành nan và vành đúc:

Phiên bản vành đúc: khác biệt lớn nhất là logo “125” được phủ chrom tạo nên một tổng thể mạnh mẽ và cá tính.

Phiên bản vành nan: tem xe được thay đổi với chữ “X” kết hợp với các đường nét khỏe khoắn trên thân mang đến hơi thở nam tính khỏe khoắn và phóng khoáng.

Vì sao có giá “khủng”? Future đời đầu có gì khác biệt?

So Sánh Xe Máy Honda Future 2024 Và 2024: Có Gì Khác Biệt?

Là mẫu xe số có được sự ưa chuộng từ phía người sử dụng, Honda Future luôn có được những trang bị thuộc hàng hiện đại nhất trên thị trường. Hiện nay trên thị trường có 2 dòng xe máy Honda Future 2024 và Honda Future 2024 được bán song song. Với mức giá gần như không chênh lệch, nhiều người tiêu dùng thực sự thắc mắc liệu nên chọn Future 125i 2024 hay 2024 thì tốt hơn?

1. Honda Future 125i 2024 khác gì so với xe máy Future 2024?

Trên thực tế, hiện tại là tháng 7/2024 Honda Việt Nam chưa tung ra phiên bản mới của mẫu xe máy số Future 125i. Do đó, các dòng xe máy Honda Future 125 2024 và Future 125 2024 trên thị trường hiện nay thực ra là 1 phiên bản, và đều là dòng Future được Honda giới thiệu vào tháng 5/2024.

So với thế hệ tiền nhiềm, Honda Future 2024, 2024 thì Honda Future 2024, 2024 có những đổi khác sau:

– Honda Future 125i 2024 sử dụng đèn pha chiếu sáng công nghệ LED, các thế hệ trước đó chỉ sử dụng bóng halogen, điều này mang tới cho xe có vẻ hiện đại hơn đồng thời cũng đảm bảo ánh sáng tốt hơn khi di chuyển trong điều kiện thiếu sáng.

– Future 125i 2024 cũng được trang bị hệ thống tem xe nổi bằng kim loại mới, thay vì những logo được in như trước đây, điều này mang tới cho xe có điểm nhấn ấn tượng hơn.

– Mặt trước của xe máy Future 125i 2024 được tích hợp viền trang trí bằng crom cao cấp, giúp tổng thể thêm sang trọng nhờ điểm nhấn đặc biệt này.

2. Giá xe máy Honda Future 125i 2024 bao nhiêu tiền?

Mặc dù có nhiều cập nhật mới với các trang bị hiện đại hơn nhưng giá bán của Future 125i 2024 cũng không có nhiều thay đổi so với thế hệ trước, cụ thể có 2 phiên bản cho người sử dụng lựa chọn gồm:

– Honda Future 125i 2024 phiên bản vành nan hoa: giá niêm yết là 30,190,000 đồng

– Honda Future 125i 2024 phiên bản vành đúc: giá niêm yết là 31,190,000 đồng

So với người tiền nhiệm thì mức giá này không tăng cao là mấy, tuy nhiên cũng đưa Honda Future 125i 2024 trở thành mẫu xe số có giá đắt đỏ nhất trên thị trường Việt Nam.

3. Nên mua xe máy Honda Future 125i 2024, 2024 hay thế hệ cũ

Rõ ràng Future 125i 2024 sẽ mang tới cho người sử dụng một dòng xe máy mới với các tính năng hiện đại và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của bạn. Ngoài ra, bạn cũng có thể dễ dàng mua mẫu xe máy này bởi nó bán phổ biến tại nhiều cửa hàng, đại lý Honda chính hãng trên toàn quốc,

Tuy nhiên, xe máy Honda Future thế hệ 2024, 2024 cũ cũng không phải là thua kém mà chỉ thiệt thòi về một số chức năng thôi. Với mức giá rẻ hơn, tuy nhiên lại không phải đại lý nào cũng có mặt hàng này nên người sử dung sẽ gặp một số những khó khăn khi lựa chọn.

Nhìn chung, tùy nhu cầu cũng như điều kiện tài chính mà bạn cân nhắc để lựa chọn cho mình chiếc xe phù hợp nhất.

Ngoài ra, đừng quên sử dụng Websosanh để tìm được nơi bán xe máy Honda với mức giá rẻ nhất trên thị trường hiện nay.

So Sánh Honda Wave Rsx Và Honda Future: Nên Chọn Mua Xe Nào ?

So sánh Honda Wave RSX và Honda Future: Nên chọn mua xe nào ?

Xe Honda Future 2024 – mới nhất hôm nay

Thiết kế

Về thiết kế, kiểu dáng của Wave RSX có phần hầm hồ hơn so với Future. Cả hai mẫu xe này đều mang phong cách thể thao, trẻ trung nhưng Future trông có vẻ tinh tế hơn người đồng hương của mình. Tuy nhiên cả Wave RSX và Future được đánh giá là phù hợp với mọi loại đối tượng.

So sánh Jupiter và Future : Nên lựa chọn dòng xe nào?

Honda đều cung cấp đến cho cả Wave RSX lẫn Future 6 phiên bản màu sắc, chính vì vậy người dùng sẽ có nhiều sự chọn lựa hơn để phù hợp với cá tính, phong cách riêng của mình.

Về phần thiết kế cốp xe, Honda Future sở hữu cốp xe có dung tích 12 lít, cho phép người dùng có thể bỏ vào khoảng 2 mũ bảo hiểm dễ dàng, đây cũng là tốt hơn so với cốp xe chỉ rộng 9.5 lít của Wave RSX nhưng dù sao người dùng cũng có thể bỏ lọt vào 1 mũ bảo hiểm trên chiếc xe này.

Honda sẽ sử dụng loại đèn pha Halogen dành cho mẫu xe Future, loại đèn này có khả năng phát sáng rất tốt ngay cả trong điều kiện trời tối. Bên cạnh đó, chiếc xe này còn được đi kèm với hệ thống đèn định vị và đèn xi nhanh giúp người dùng sẽ thấy an toàn hơn khi vận hành trên đường.

Cũng tương tự như Future, Honda Wave RSX cũng được trang bị kiểu đèn pha sáng và đèn định vị tốt không kém, đáp ứng đủ điều kiện ngay cả lái xe trong trời tối hoặc sương mù.

Ngoài ra điểm giống nhau của hai chiếc xe này nữa đó là thiết kế ổ khóa chính rất đa năng, tích hợp khóa cốp xe đầy tiện dụng hơn.

Nhìn chung, về bề ngoài rõ ràng Honda Future có phần sắc sảo và tinh tế hơn so với Honda Wave RSX, nhưng có thể thấy cả hai mẫu xe này đều làm hài lòng với người tiêu dùng Việt.

: Điểm khác biệt là gì?

Trang bị động cơ

Về động cơ, Future sẽ thể hiện sự vượt trội hơn hẳn so với Wave RSX. Cụ thể Honda trang bị cho Future loại động cơ 125cc, điều này giúp xe vận hành vô cùng mạnh mẽ và có thể sánh với các mẫu xe tay ga trên thị trường hiện nay. Công suất cực đại mà Future đạt được là 7.08 kW với vòng tua 7.500 vòng/ phút, mô men xoắn cực đại tại 10.6 Nm ở 5.500 vòng/ phút.

Trong khi đó, Honda Wave RSX dù không được trang bị động cơ mạnh mẽ như Future nhưng với dung tích 109cc, hệ thống làm mát bằng không khí thì động cơ của Wave RSX có thể đạt công suất tối đa tại 6.05 kW với 7.500 vòng/ phút, mô men xoắn cực đại 8.67 Nm ở 5.500 vòng/ phút. Ngoài ra, khả năng tiết kiệm xăng của Wave RSX cũng hiệu quả hơn 3.5% so với các phiên bản trước bởi nhờ tích hợp các công nghệ mới tiên tiến, hiện đại của Honda.

Tóm lại, mặc dù Future là một chiếc xe có tốc độ khá ổn định và động cơ cũng mạnh mẽ, nhưng Honda Wave RSX cho thấy nó cũng không thua kém khi khả năng vận hành của chiếc xe này rất ổn định, kèm theo đó là khả năng lấn lướt cực tốt.

Khả năng vận hành

Về khả năng vận hành cả hai mẫu xe này cũng được đánh giá khá cao do nhờ có động cơ vô cùng mạnh mẽ. Cụ thể, với việc được Honda trang bị kiểu động cơ 125cc giúp cho Future có khả năng tăng tốc độ cực nhanh và đầy mạnh mẽ. Chiếc xe này có thể đạt tới vận tốc 60 km/ h rất dễ dàng và có thể lên tốc độ tối đa ở 110 km/ h.

Không thua kém, khả năng tăng tốc của Honda Wave RSX cũng rất tốt và đạt tới vận tốc 60 km/ h rất đơn giản, tuy nhiên để tăng nhanh hơn thì không được suôn sẻ như Future.

Trang bị an toàn

Về trang bị an toàn, hệ thống phanh đĩa đều được sử dụng trên cả Wave RSX lẫn Future, ngoài ra ở bánh sau Honda còn sử dụng loại phanh tang trống cho mẫu xe Future. Thêm vào đó, bộ giảm xóc của hai mẫu xe hoạt động cũng khá tốt, vì vậy mà ngay cả khi chạy ở tốc độ cao, người lái vẫn sẽ cảm giác được sự an toàn.

Tóm lại, Honda đều mang đến cho cả Wave RSX và Future sự mạnh mẽ, vượt trội về động cơ. Nhưng ở Wave RSX, mẫu xe này còn rất khỏe chính vì vậy mà xe thường được dùng làm phương tiện chở hàng hóa.

Độ bền

Về độ bền, Honda luôn được biết đến là có những sản phẩm chất lượng rất tốt, động cơ bền bỉ và ít gặp lỗi. Tuy nhiên, để chiếc xe của mình luôn trong trạng thái tốt nhất bạn nên thường xuyên kiểm tra và định kì bảo dưỡng, nhằm phát hiện ra được những vấn đề lỗi để sớm khắc phục. Những chỗ thường hay gặp lỗi sau một thời gian sử dụng như: hệ thống phanh đĩa, còi xe, nhông xích, bình ắc quy, ….

Tiêu hao nhiên liệu

Trong phiên bản nâng cấp mới, cả Wave RSX và Future đều được Honda đưa vào những công nghệ tân tiến, hiện đại nhất là vấn đề cải thiện năng suất động cơ và khả năng tiết kiệm nhiên liệu. Cụ thể với Honda Future, mẫu xe này tiêu hao xăng ở mức 67 km/ lít xăng, trong khi đó Honda Wave RSX có mức tiêu hao nhiên liệu hiệu quả cũng không kém khi đạt 58 km/ lít xăng.

Giá bán

Về giá bán, tất nhiên Honda Future sẽ cao hơn so với Wave RSX bởi đây là một trong những mẫu xe số có giá cao nhất trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên ở mức giá dao động tầm 25.5 – 31 triệu đồng, đây là hơi cao so với một chiếc xe số bởi cũng ở phân khúc giá bán này, khách hàng có thể tìm mua một chiếc xe tay ga tiện lợi hơn.

Trong khi đó giá bán của 20.5 – 22 triệu đồng là mức giá quá rẻ so với những gì mà Honda Wave RSX mang lại, kiểu dáng hiện đại kèm theo động cơ đầy mạnh mẽ rõ ràng đầy là sự lựa chọn phù hợp đối với những người lao động có mức thu nhập thấp.

Tổng kết

Là một trong những dòng xe số hàng đầu hiện nay, tất nhiên Honda Future phải thể hiện được bản lĩnh của mình, vì vậy việc sở hữu động cơ mạnh mẽ không quá bất ngờ. Bên cạnh đó, mẫu xe này được cho là có giá bán quá cao so với những gì nó mang lại cho người tiêu dùng. Trái lại, Honda Wave RSX đã thể hiện đúng mục đích của xe, đó là chiếc xe giá rẻ những đầy mạnh mẽ, và hiện nay Wave RSX đang là một trong những mẫu xe số ăn khách nhất tại Việt Nam.

Honda Kường Ngân.

So Sánh Honda Future Fi Và Yamah Jupiter Fi, Nên Mua Xe Nào?

So sánh Honda Future Fi và Yamah Jupiter Fi, ai hơn ai?: Khởi động Jupiter Fi, cảm giác đầu tiên là vào đề “ngọt”, tiếng máy nghe “giòn” và “đanh”, không hề có tiếng âm thanh trầm đục – điều này thể hiện rất rõ ngay ở những lần tăng tốc. Có lẽ cũng chính nhờ sự “sinh sau, đẻ muộn” hơn một năm so với người đồng hương nên Yamaha đã trang bị cho mẫu xe số này bình xăng 4,1 lít, động cơ Fi mới đi kèm bộ xy-lanh đúc

Trong phân khúc dòng xe số được nhiều người tiêu dùng Việt đánh giá cao trong nhiều năm qua, phải nói đến hai dòng xe số cao cấp mang tên Future và Jupiter của hai hãng xe đình đám Honda và Yamaha. Vậy khi chúng mang thêm trên mình động cơ mới Fi sẽ ra sao? Future vs Jupiter được xem như hai mẫu xe số đã mang đến những thành công nhất định cho hai nhà sản xuất xe đến từ đất nước mặt trời mọc tại Việt Nam.

So sánh về thiết kế Future vs Jupiter

Cả hai mẫu xe mang hai xu hướng rất khác nhau. Yamaha Jupiter Fi nhắm vào đối tượng những người trẻ tuổi, năng động với thiết kế góc cạnh cùng nhiều đường nét sắc nhọn dứt khoát. Bên cạnh đó, việc phối màu với các điểm nhấn và tem xe luôn là phong cách và ưu thế thời trang năng động của Jupiter.

Còn ở Future khi đã trải qua khá nhiều phiên bản với xu hướng trẻ trung thì ở phiên bản Fi này, Honda chủ yếu tập trung vào cụm đèn và nhắm đến đa dạng đối tượng sử dụng hơn. Vẫn sử dụng đèn pha loại một bóng nhưng ở Future Fi đèn được chia đôi giống loại 2 bóng, khiến phần đầu xe tạo ấn tượng khá dữ dằn. Bên cạnh đó, đèn xi-nhan trước được vuốt ngược theo thân xe chiếm diện tích lớn ở mặt nạ, đèn pha được đặt trên cụm tay lái với thiết kế như một chiếc khiên tạo cảm giác như chiếc xe đang tiến về phía trước.

Thiết kế cánh yếm của hai chiếc xe cũng khá giống nhau, cả hai cánh yếm của Future Fi và Jupiter Fi đều được nối với nhau phía dưới gầm xe. Cụm đồng hồ hiển thị trung tâm của cả hai chiếc xe đều được thiết kế đơn giản nhưng hiện đại cùng công nghệ chiếu sáng bằng đèn Led dễ quan sát. Tất nhiên, không thể thiếu đèn báo “check engine” – dấu hiệu cho thấy sự có mặt của hệ thống phun xăng điện tử.

Cả hai mẫu xe phiên bản Fi này đều được trang bị ổ khóa từ 4 chức năng (khóa điện, khóa cổ, khóa chống trộm và khóa yên) mang tính an toàn cao, bên cạnh đó giúp tránh được rỉ sét và kẹt ổ khóa khi nước mưa hay rửa xe.

Đuôi xe Jupiter Fi được thiết kế vuốt nhọn với những đường nét sắc nhọn mạnh mẽ như một lưỡi dao cũng với bộ tem xe rất dữ dội. Trong khi đó Future Fi lại có thiết kế mềm mại hơn, cụm đèn hậu mở rộng của Future Fi được chia đôi giống như đèn pha trước, nhưng đi kèm cả cụm với xi nhan được ốp hai bên đèn hậu. Trong khi đó Jupiter Fi vẫn giữ nguyên thiết kế cả cụm đèn này với thiết kế sáng tạo trẻ trung hơn.

Yên xe của cả hai được thiết kế thoải mái cho hai người ngồi, nhưng khi mở yên, Future Fi thể hiện rõ sự vượt trội về tiện nghi của mình với hốc đựng đồ U BOX với cốp chứa đồ rộng rãi có thể chứa được một chiêc mũ bảo hiểm nửa đầu, cùng nhiều đồ vật nhỏ khác. Trong khi đó, Jupiter Fi chỉ có một cốp đựng đồ nhỏ, đủ chứa áo mưa và hộp dụng cụ theo xe.

Ống xả của Future Fi cũng đã được thiết kế lại so với các phiên bản trước, ống xả mới được thiết kế dốc chéo lên phía trên, nhằm tránh được nước có thể tràn vào máy trong mùa mưa, khá giống với Jupiter Fi. Đây được xem là thay đổi đáng ghi nhận của Honda so với những mẫu xe “pô bằng” đã từng sản xuất trước đó.

Cả hai mẫu xe số mang động cơ Fi đến từ xứ sở mặt trời mọc đều thể hiện rõ tính cơ động ngay cả khi chưa vận hành. Mang động cơ mới, bộ khung sườn mới cùng nhiều các chi tiết rườm rà được giản lược… ngay cả khi dắt xe người tiêu dùng cũng có cảm giác xe nhẹ hơn, dễ dắt lên xuống ngay cả trên những con dốc nhỏ.

Honda Future Fi có dung tích xi lanh (125cc) xét về yếu tố kỹ thuật, nó cao hơn hẳn so với Jupiter Fi (115cc) nhưng hai động cơ đều tạo ra công suất cực lại là 9 mã lực cùng với hệ thống phun xăng điện tử Fi. Khi vận hành trong điều kiện tốc độ thấp và số nhỏ, nếu là người ưa bứt tốc nhanh, có thể thấy rõ những ưu điểm của Jupiter so với đối thủ mặc dù cả hai mẫu xe này đều có mô-men xoắn của động cơ ngang bằng nhau là 9,9 mã lực.

Khởi động Jupiter Fi, cảm giác đầu tiên là vào đề “ngọt”, tiếng máy nghe “giòn” và “đanh”, không hề có tiếng âm thanh trầm đục – điều này thể hiện rất rõ ngay ở những lần tăng tốc. Có lẽ cũng chính nhờ sự “sinh sau, đẻ muộn” hơn một năm so với người đồng hương nên Yamaha đã trang bị cho mẫu xe số này bình xăng 4,1 lít, động cơ Fi mới đi kèm bộ xy-lanh đúc lần đầu tiên xuất hiện tại Yamaha – Đông Nam Á. Bên cạnh đó, động cơ mới còn bổ sung cò mổ con lăn thay cho cò mổ dạng trượt trước đây để động cơ vận hành hiệu quả hơn.

Future Fi của Honda được trang bị động cơ 4 kỳ, SOHC, 125cc trang bị bình xăng 4,6 lít. Ngay từ khi khởi động, nó đã hoàn toàn ngược lại với Jupiter Fi, động cơ đầm với tiếng nổ êm, ngay cả khi chạy xe ở những cung đường dài với tốc độ cao khoảng 70-80 km/h xe vẫn chạy đầm, chắc và khá nhẹ nhàng. Future Fi lên chậm nhưng chắc, chạy ở tốc độ cao cũng không hề có hiện tượng “bay” xe, điều này có thể giải thích được do cách thiết kế hộp số của hai xe khác nhau.

Hệ thống phanh của cả hai chiếc xe đều hoạt động khá an toàn, ngay cả khi chạy với tốc độ khoảng trên 40km/h trong nội thành tại các ngã 3 hay ngã 4 khi sử dụng phanh trước hay sau không hề khiến người lái mất thăng bằng. Hệ thống giảm xóc của cả Future Fi và Jupiter Fi đều được thiết kế khá tốt, xe không hề có hiện tượng bồng bềnh hay giật cục khi đi vào những đoàn đường ổ gà hoặc đường mấp mô.

Cả hai mẫu xe số mang động cơ Fi tỏ ra tiết kiệm nhiên liệu hơn so với các phiên bản trước đây. Theo kết quả thử nghiệm của Honda Việt nam, Future Fi tiết kiệm hơn 7.6% nhiên liệu so với phiên bản trước. Còn theo thử nghiệm của Yamaha công bố, nhờ áp dụng công nghệ mới mà công suất của Jupiter Fi tăng thêm 20% nhiên liệu và giảm 20% so với phiên bản hiện hành.

Giá xe Future FI và Jupiter FI

Xét về tổng thể, cả hai chiếc xe số cao cấp của Honda và Yamaha mang động cơ Fi đều tỏ ra khá thoải mái và tiện dụng khi vận hành, ngay cả khi người điều khiển trong điều kiện đường đô thị hay nông thôn. Tuy nhiên, việc chọn chiếc xe nào lại phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng của từng đối tượng khách hàng khác nhau.

Mức giá dành cho Future chế hòa khí là 24,5 triệu đồng với phanh đĩa, vành nan hoa. Bản Future FI (phanh đĩa, vành nan hoa) giá 28,99 triệu đồng và Future FI (phanh đĩa, vành đúc) là 29,99 triệu đồng. Tất cả đã bao gồm thuế GTGT. Mức giá của phiên bản Jupiter FI RC là 28,9 triệu đồng và Jupiter FI Gravita là 27,4 triệu đồng, đã gồm thuế GTGT.

So Sánh Giá Xe Máy Honda Vario 125 Và 150, Cùng Những Đặc Điểm Khác Biệt

Trong bản tin này chúng tôi sẽ chia sẻ cho quý bạn đọc về giá xe máy honda Vario 125 và 150, bên cạnh đó cũng so sánh những đặc điểm nổi bật giữa hai dòng xe này, để có thể thông qua bài viết này mà quý bạn đọc sẽ có thể đưa ra sự lựa chọn đúng đắn nếu đang phân vân nên chọn loại nào?

So sánh giá xe máy honda vario 125 và 150

Bảng giá xe máy honda Vario 125 hôm nay tháng 07/2024

Bảng giá xe máy Vario 150 mới nhất tháng 07/2024 tại đại lý nhập khẩu

Những đặc điểm khác biệt nổi giữa hai dòng xe máy honda vario 125 và 150

Hiện nay, New Honda Vario 125 và Honda Vario 150 là một trong những dòng xe của hãng xe Honda được chế tạo có cùng một kiểu dáng chỉ khác nhau về màu sắc và máy móc động cơ của xe.​ Đầu tiên phải nói đến là phần khác biệt về thông số kĩ thuật giữa loại 2 xe của dòng xe Honda Vario này. Đối với chiếc xe máy Vario 150 được hãng Honda trang bị động cơ eSP, xi-lanh đơn, dung tích lên đến 150 phân khối (đây cũng là một phần của tên gọi của loại xe này), hệ thống phun xăng điện tử với lợi ích tiết kiệm xăng cho người sử dụng. Ngoài ra với công suất lên tới 12,4 mã lực tại vòng tua máy là 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 12,8 Nm ở vòng tua máy 5.000 vòng/phút. Kèm theo đó là một hệ dẫn động V-Matic hoàn hảo.

Còn đối với loại xe Honda Vario 125 thì hãng xe này cũng ưu ái trang bị cho “đứa con cưng” thứ hai này một động cơ thấp hơn đôi là 125 phân khối (cũng là một phần tên gọi của chiếc xe này tương tự đối với Honda Vario 150), động cơ sử dụng vẫn là eSP, vẫn là hệ thống phun xăng điện tử quen thuộc tiện lợi với người dùng. Về phần công suất thì Honda Vario 125 chỉ được áp dụng công suất 11 mã lực tại vòng tua máy 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn 10,8 Nm tại 5.000 vòng/phút. Ngoài ra, Honda Vario 125 còn được trang bị hệ thống động cơ tích hợp với công nghệ Idling Stop, bộ đề tích hợp ACG giúp giảm thiểu tiếng ồn khi khởi động xe cũng nhằm mục đích mang lại cảm giác thoải mái cho người sử dụng.

So Sánh Xe Máy Honda Blade Và Honda Wave Alpha

So sánh xe máy Honda Blade và Honda Wave Alpha

Honda Blade

Honda Wave Alpha

So sánh giá

18,1 – 20,6 triệu đồng

16,9 triệu đồng

So sánh kiểu dáng và thiết kế

– Kiểu dáng thời trang, thể thao, trẻ trung phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng – Có tới 9 màu sắc đa dạng phù hợp với nhiều dáng người đi – Đối tượng nhỏ, chỉ để vừa áo mưa hoặc các phụ kiện xe hơi khác – Móc treo 2 bên xe khá tiện lợi để treo đồ khi đi chợ – Chắn bùn có khả năng che chắn tốt, kể cả trong điều kiện mưa gió – Đèn cospha khá sáng khi di chuyển trời tối, tuy nhiên nếu di chuyển chậm thì hơi tối (đây là nhược điểm chung của các dòng xe số) – Mở cốp bằng ổ khóa trên thân nên hơi phức tạp và bất tiện. – Dung tích bình xăng 3,7 lít – Trọng lượng: 98 kg Chiều cao yên xe: 769 mm Nhìn chung, thiết kế của hona Blade thể thao, nhỏ gọn nhưng cũng rất mạnh mẽ và cá tính

– Thiết kế nhẹ nhàng, trẻ trung, phù hợp với giới trẻ, đặc biệt là học sinh, sinh viên

– Có 5 màu đa dạng phù hợp với từng phong cách của người mặc

– Ổ đẻ rộng khoảng 5 lít nên chỉ để vừa áo mưa, găng tay hoặc các vật dụng nhỏ khác

– Móc treo 2 bên xe khá tiện lợi để treo đồ khi đi chợ

– Chắn bùn có khả năng che chắn tốt, kể cả trong điều kiện mưa gió

– Đèn pha Halogen nhưng không rõ và hơi tối khi di chuyển trong đêm

– Mở cốp bằng ổ khóa trên thân gần cốp nên ít tiện lợi và phức tạp hơn

– Bình xăng dung tích 3,6 lít

– Trọng lượng: 98 kg

Chiều cao yên xe: 766 mm

Với thiết kế nhỏ gọn và linh hoạt, Honda Wave Alpha phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng

Nhưng nhìn chung, Honda Wave Alpha có thiết kế khác biệt hơn Honda Blade

So sánh thiết bị động cơ

Honda trang bị cho Honda Blade 110 động cơ xi-lanh đơn, 4 kỳ, dung tích 109,1cc, làm mát bằng gió, đi kèm với động cơ này là hộp số tự động 4 cấp.

Công suất cực đại 6,18 kW tại 7500 vòng / phút

Mô-men xoắn cực đại 8,65 Nm tại 5500m vòng / phút

Honda Blade và Honda Wave Alpha giống nhau về công suất động cơ

Động cơ 4 thì 110 cc, cải tiến làm mát bằng gió, tiết kiệm nhiên liệu 3,5%

– Công suất tối đa 6,05KW tại 7.500 vòng / phút

– Mô men xoắn cực đại 8,67 Nm tại 5.500 vòng / phút

Honda Wave Alpha là dòng xe máy vận hành khá khỏe, khả năng lướt tốt

So sánh tốc độ và hiệu suất

– Chỗ để xe khá êm, sáng hay đông không có vấn đề gì.

– Sang số từ số N về số 1 cảm giác khá khó và bị giật, đồng thời khi lùi xe có cảm giác chòng chành nhiều.

– Chuyển số từ số 1 sang số 2 không dễ dàng, số 2 đi khá mạnh và giật cục nên chỉ chở người phía sau leo ​​dốc.

– Di chuyển từ số 2 lên số 3 cảm giác dễ dàng hơn, ở số 3 xe vận hành khá tốt, luồn lách trong phố khá tốt.

– Chuyển từ số 3 sang số 4 là ngọt nhất, với 4 người đi đường rộng vắng khá thích và nhẹ, đạt tốc độ cao.

Chiếc xe tỏ ra khá chậm chạp, nhưng cũng dễ dàng đạt được tốc độ 50 km / h, tuy nhiên ở tốc độ cao hơn thì khá khó khăn và đạt tối đa khoảng 80 km / h.

– Hệ thống phanh tang trống không cho phép Wave Alpha đi tốc độ cao vì khá nguy hiểm chỉ khoảng 40 km / h

– Giảm sóc khá tốt nhưng nếu quay thêm người phía sau thì cảm giác không êm ái nếu di chuyển qua đường mấp mô.

Nhìn chung Wave Alpha đi nhẹ, không mạnh nhưng cũng không thua kém Honda Blade

So sánh độ bền

Sau 4 năm, nước sơn, máy xe Wave Alpha vẫn còn khá zin, xe gần như mới nếu biết chăm sóc thường xuyên.

Nhìn chung, dòng xe Wave Alpha khá bền bỉ theo thời gian, ít lỗi vặt và thường gặp trục trặc về động cơ hay hệ thống phanh của xe.

Honda Blade và Wave Alpha có độ bền tương đương nhau

So sánh mức tiêu thụ xăng

55 km / lít xăng

Là một mẫu xe số giá rẻ nhưng những gì Wave Alpha mang lại cho người dùng vượt xa số tiền bỏ ra để sở hữu Wave Alpha

Wave Alpha cũng là mẫu xe số bán chạy nhất thị trường xe máy Việt Nam

Vzone.vn – Trang web so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Xe Honda Future 2024 Và 2024: Điểm Khác Biệt Là Gì? trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!