Xu Hướng 2/2023 # So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau # Top 9 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sinh học lớp 10 là một môn học khó và vô cùng phức tạp, bởi vì ta phải học nhiều khái niệm hết sức phức tạp. đặc biệt là khái niệm về ARN và Protein, đây là hai khái niệm khó hiểu và khó phân biệt. để giúp bạn hiểu rõ hơn về hai khái niệm này, bài viết sau đây sẽ trình bày rõ về ARN và Protein. Bên cạnh đó, bài viết còn so sánh ARN và Protein để bạn phân biệt hai khái niệm này một cách chính xác hơn.

ARN

Axít ribonucleic viết tắt ARN là một trong hai loại axít nucleic, là cơ sở di truyền ở cấp độ phân tử. Thành phần: Mỗi ARN gồm 3 thành phần : – 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T – 1 gốc đường ribolozo, ở ADN có gốc đường đêoxiribôz – 1 gốc axit photphoric Phân loại: – ARN thông tin ( mARN) : đây là ARN có chức năng sao chép thông tin di truyền từ gen cấu trúc đem đến nơi tổng hợp protein được gọi là Riboxom – ARN vận chuyển ( tARN): ARN này có chức năng vận chuyển các acid amin đến riboxom để tổng hợp protein. – ARn riboxom ( rARN): Là thành phần cấu tạo ribôxôm – nơi tổng hợp protein

Protein

Protein còn gọi là chất đạm, là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

Cấu trúc: – Cấu trúc bậc 1: ở cấu trúc này các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypeptide. Đầu mạch là nhóm amin và cuối mạch là nhóm carboxyl – Cấu trúc bậc 2: là sự sắp xếp các chuỗi polypeptide đều đặn trong không gian. – Cấu trúc bậc 3: ở cấu trúc này các protein có hình dạng lập thể – Cấu trúc bậc 4: cấu trúc này được tạo nên bởi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau Chức năng của Protein: – Cấu trúc, nâng đỡ – Xúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa – Điều hòa các hoạt động sinh lý – Vận chuyển các chất – Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể – Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật – Cảm nhận, đáp ứng các kích thích của môi trường – Dự trữ chất dinh dưỡng

So sánh ARN và Protein:

Giống nhau: -Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân -Đều đặc trưng cho loài về thành phần, cấu trúc, số lượng -Đều có khối lượng phân tử lớn -Thành phần đều có các nguyên tố C, H, O, N Khác nhau:

So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Adn Và Arn

Sự giống nhau chưa ADN và ARN

Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit

Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P

Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X

Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch

Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền

Sự khác nhau giữa ADN và ARN

Về cấu tạo: – ADN

Có hai mạch xoắn đều quanh một trục

Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử ARN

Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

– ARN

Có cấu trúc gồm một mạch đơn

Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN

Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

Chức năng: ADN : + ADN có chức năng tái sinh và sao mã + ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thể

ARN: + ARN không có chức năng tái sinh và sao mã + Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chất tARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bào rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

So sánh sự khác nhau giữa ADN và ARNVề cấu tạo:- ADN- ARNChức năng:ADN :+ ADN có chức năng tái sinh và sao mã+ ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thểARN:+ ARN không có chức năng tái sinh và sao mã+ Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chấttARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bàorARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Whey Protein Và Mass Gainer

Whey Protein và Mass Gainer là gì?

Whey Protein là loại bột cung cấp nguồn Protein cao cấp mà ở đó Protein có thể bị cô lập – Whey Isolate hoặc tập trung – Whey Concentrate, hoặc có thể bị tách ra thành các phân tử nhỏ – Whey Hydrolyzed và chỉ chứa một lượng nhỏ carb, chất béo. Trong mỗi liều dùng của Whey thì Protein chiếm hơn 60%, mỗi lần cung cấp từ 20 – 30g Protein, 1-2g chất béo, 0-1g đường, 120-140 calo (con số này sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng loại Protein mà bạn chọn).

Mass Gainer là những loại bột có sự kết hợp của cả Carbohydrate và Protein với hàm lượng cao, thường thì tỷ lệ sẽ là 2 carb và 1 protein. Loại sữa này cung cấp cho người dùng khoảng khoảng 22 – 35% Protein, tùy từng loại.

So sánh chi tiết giữa Whey và Mass

Giữa Whey và Mass có điểm khác nhau duy nhất đó chính là tỷ lệ của các thành phần dinh dưỡng sau: carb, protein, calo và chất béo.

Hàm lượng calo

Whey chứa hàm lượng calo thấp, thường từ 120 – 140 calo/ 1 lần, dùng tùy từng loại. Còn Mass Gainer có hàm lượng calo cao từ 500 – 2600 calo trên mỗi liều dùng.

Hàm lượng protein

Protein trong Whey chiếm 80% tổng lượng calo, còn trong Mass, Protein chỉ chiếm 21.5 – 22.5% tổng lượng calo.

Hàm lượng carb

Whey cung cấp nguồn protein tinh khiết nên carb chỉ chiếm khoảng 3g trên mỗi khẩu phần. Ngược lại, Mass chứa hàm lượng carb rất cao, gấp đôi protein. Lượng carb này là hỗn hợp của các loại đường tự nhiên: MaltoDextrin và Glucose.

Hàm lượng chất béo

Lượng chất béo có trong Whey rất ít, chỉ có khoảng 1g trên mỗi khẩu phần. Nhưng trong Mass thì lượng chất béo nhiều hơn từ 2 – 29g trên mỗi khẩu phần tùy từng loại sữa bởi chất béo cung cấp rất nhiều calo (1g chất béo cho 9 calo).

Vậy giữa Whey và Mass nên dùng loại nào?

Để biết nên dùng Whey hay Mass thì việc đầu tiên là cần đo Bodyfat. Bodyfat là chỉ số thể hiện phần trăm mỡ trong cơ thể của bạn.

Nếu bạn đang thiếu cân nhưng lại sở hữu bodyfat cao thì bạn thuộc dạng người Skinny Fat vì vậy mà không nên dùng sữa tăng cân Mass Gainer. Thay vào đó bạn nên dùng Whey kết hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học, ăn uống thức ăn tự nhiên để tăng cơ bắp, giảm bodyfat hoặc giữ nguyên mức fat trong cơ thể không để tăng lên.

Còn nếu bạn thuộc trường hợp thiếu cân, chỉ số bodyfat thấp thì cơ thể bạn thuộc dạng chuyển hóa nhanh cần phải nạp nhiều dinh dưỡng thì mới tăng cân và tăng cơ được. Lúc này bạn cần ưu tiên sử dụng Mass Gainer và kết hợp với chế độ dinh dưỡng tự nhiên, có lợi cho sức khỏe.

Trong trường hợp, bạn có chỉ số bodyfat cao, thừa cân thì 100% dùng Whey.

Công thức để lựa chọn giữa Whey và Mass là:

Bodyfat < 15%: dùng mass gainer (có thể thay đổi tùy theo bodyfat của bạn, lựa chọn giữa mass trung năng lượng và mass cao năng lượng) hoặc có thể dùng Mass kết hợp với Whey. Mass sẽ thay thế bữa ăn phụ còn whey sẽ uống vào lúc sáng sau khi ngủ dậy và sau khi tập.

Kết hợp Whey và Mass với nhau được không?

Câu trả lời là có. Các bạn hoàn toàn có thể sử dụng kết hợp giữa Mass và Whey với nhau. Mass Gainer sẽ thay thế cho bữa ăn phụ còn Whey sẽ sử dụng vào buổi sáng sau khi ngủ dậy và dùng sau khi tập luyện.

Nếu bạn biết kết hợp đúng thì rất an toàn, không ảnh hưởng gì tới gan, thận hay bị nóng trong mà sẽ giúp người dùng tăng cân tăng cơ nạc đạt hiệu quả tối đa. Tuy nhiên, bạn cần phải uống nhiều nước trong ngày, tập luyện đều đặn và ăn nhiều chất xơ từ rau xanh, hoa quả.

Mass có thay thế Whey được không?

Câu trả lời là không. Bởi vì, tuy hàm lượng protein trong Mass rất cao nhưng không chất lượng bằng Whey. Hơn nữa, đi kèm trong mass lại là hàm lượng calo, carb khá cao nên rất bất lợi cho những người đang bị thừa cân nặng.

Whey và Mass đảm nhiệm hai chức năng riêng biệt nên không thể thay thể cho nhau được.

So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post

Sự giống nhau giữa GET và POST

GET và POST đều là hai phương thức của giao thức HTTP.

Đều gửi dữ liệu về server xử lí, sau khi người dùng nhập thông tin vào form và thực hiện submit.

Trước khi gửi thông tin, nó sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng một giản đồ gọi là url encoding. Giản đồ này là các cặp name/value được kết hợp với các kí hiệu = và các kí hiệu khác nhau được ngăn cách bởi dấu &. Các khoảng trống được xóa bỏ, thay thế bằng kí tự + và bất kì kí tự không phải dạng số và chữ được thay thế bằng giá trị hexa. Sau khi thông tin được mã hóa, nó sẽ được gửi lên Server.

So sánh phương thức GET và POST.

Phương thức GET gửi thông tin người dùng đã được mã hóa được phụ thêm vào yêu cầu trang, truyền thông tin thông qua url.

Phương thức POST truyền thông tin thông qua HTTP header

Dữ liệu của METHOD GET gửi đi thì hiện trên thanh địa chỉ (URL) của trình duyệt.

Dữ liệu được gửi đi với METHOD POST thì không hiển thị trên thanh URL

HTTP GET có thể được cache bởi trình duyệt

HTTP POST không cache bởi trình duyệt

Thực thi nhanh hơn POST vì những dữ liệu gửi đi luôn được webbrowser cached lại.

Thực thi chậm hơn GET

phương thức GET ứng với cùng một yêu cầu đó webbrowser sẽ xem trong cached có kết quả tương ứng với yêu cầu đó không và trả về ngay không cần phải thực thi các yêu cầu đó ở phía server.

Khi dùng phương thức POST thì server luôn thực thi và trả về kết quả cho client

Phương thức GET được giới hạn gửi tối đa chỉ 2048 ký tự

Phương thức POST không có bất kì hạn chế nào về kích thước dữ liệu sẽ gửi.

Không gửi được nhị phân.

Phương thức POST có thể sử dụng để gửi ASCII cũng như dữ liệu nhị phân.

Không bao giờ sử dụng phương thức GET nếu gửi password hoặc thông tin nhay cảm lên Server.

Dữ liệu gửi bởi phương thức POST thông qua HTTP header, vì vậy việc bảo mật phụ thuộc vào giao thức HTTP. Bằng việc sử dụng Secure HTTP, bạn có thể chắc chắn rằng thông tin của mình là an toàn.

PHP cung cấp mảng liên hợp $_GET để truy cập tất cả các thông tin đã được gửi bởi phương thức GET.

PHP cung cấp mảng liên hợp $_POST để truy cập tất cả các thông tin được gửi bằng phương thức POST.

Dữ liệu gửi bởi phương thức GET có thể được truy cập bằng cách sử dụng biến môi trường QUERYSTRING.

Không thể

Gửi lại form Với form gửi đi bằng phương thức GET bạn có thể gửi lại bằng cách bấm phím F5 hoặc Ctrl + R

nếu bạn muốn thực hiện việc gửi lại dữ liệu của form thì trình duyệt sẽ hiển thị một hộp thoại cảnh báo. Trở lại trang trước

Dữ liệu gửi đi được lưu lại trong lịch sử web và có thể xem lại

Không được lưu lại trong lịch sử

Trong trường hợp bạn đã gửi form dữ liệu đi rồi sau đó bấm phím Backspace để quay lại trang trước thì với phương thức GET bạn sẽ vẫn được cùng một nội dụng (chứa form).

với POST thì bạn sẽ thấy một trang trống.

đối với dữ liệu ít thay đổi thường dùng phương thức GET để truy xuất và xử lý nhanh hơn.

Đối với những dữ liệu luôn được thay đổi thì thường sử dụng phương thức POST

dữ liệu không cần bảo mật thì dùng phương thức GET

dữ liệu bảo mật thì dùng phương thức POST.

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!