Xu Hướng 2/2023 # Số Nhiều Và Số Ít: Số Nhiều Bất Quy Tắc Và Đặc Biệt # Top 11 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Số Nhiều Và Số Ít: Số Nhiều Bất Quy Tắc Và Đặc Biệt # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Số Nhiều Và Số Ít: Số Nhiều Bất Quy Tắc Và Đặc Biệt được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Hình thức số nhiều bất quy tắc có tận cùng bằng -ves

Các danh từ sau đây có tận cùng bằng -f(e) có hình thức số nhiều tận cùng bằng -ves.

Số ít Số nhiều Dịch calf calves con bê elf elves yêu tinh, người lùn half halves một nửa knife knives dao life lives cuộc sống leaf leaves lá loaf loaves ổ bánh mỳ self selves bản thân, bản chất sheaf sheaves bó shelf shelves giá, ngăn thief thieves kẻ trộm wife wives vợ wolf wolves chó sói

Dwarf (người lùn), hoof (móng), scarf (khăn quàng cổ) và wharf (cầu tầu) có số nhiều tận cùng là -fs hoặc -ves. Hooves, scarves và wharves thông dụng hơn số nhiều có tận cùng bằng -fs. Các từ khác có tận cùng là -f(e) thì theo quy tắc thông thường.

2. Hình thức số nhiều bất quy tắc khác

Số ít Số nhiều Dịch child children trẻ em foot feet bàn chân goose geese con ngỗng louse lice chấy, rận man men đàn ông mouse mice chuột ox oxen bò đực penny pennies đồng xu person people người tooth teeth răng woman women phụ nữ

Hình thức số nhiều có quy tắc của pennies có thể dùng để nói về những đồng penny riêng lẻ (và đồng 1 xu ở Mỹ); pence được dùng để nói về giá cả và số tiền. Một số người Anh ngày nay dùng pence như một từ số ít (ví dụ: That’s be three pounds and one pence, please).

Persons đôi khi được dùng như số nhiều của person trong ngôn ngữ chính thức. Cũng có danh từ số ít people (số nhiều peoples) nghĩa là ‘dân tộc’.

3. Hình thức số nhiều giống như hình thức số ít

Một số từ có tận cùng là -s không thay đổi hình thức ở số nhiều. Các ví dụ thông dụng:

Số ít Số nhiều Dịch barracks barracks doanh trại ngã tư headquarters headquarters trụ sở means means phương cách series series dãy, chuỗi species species loài works (=factory) works xưởng, nhà máy Swiss Swiss Thụy Sĩ

Chú ý rằng một số danh từ không đếm được có tận cùng là -s. Những từ này không có hình thức số nhiều. Ví dụ: news (tin tức), billiards (trò bi-a), draughts (hạn hán) (và một số tên các trò chơi có tận cùng là -s), measles (bệnh sởi) (và một số bệnh khác).

Hầu hết các từ có tận cùng là -ics (ví dụ: methematics, physics, athletics) thường là không đếm được và không có hình thức số nhiều. Ví dụ: Too much mathematics is usually taught in schools. (Môn toán luôn được dạy quá nhiều ở các trường học.) KHÔNG DÙNG: Too much mathematics are…

Một số từ có tận cùng là -ics (như politics, statistics) có thể có cách dùng số nhiều. Ví dụ: Politics is a complicated business. (BUT What are your politics)  (Chính trị là một lĩnh vực phức tạp.) (NHƯNG: Quan điểm chính trị của anh là gì?) Statistics is useful in language testing. (BUT The unemployment statistics are disturbing.) (Thống kê thì hữu dụng trong thẩm định ngôn ngữ.) (NHƯNG: Thống kê thất nghiệp đang bị gián đoạn.)

Các danh từ khác không thay đổi ở hình thức số nhiều là craft (tàu/máy bay), aircraft (máy bay), hovercraft (xe lướt nước đệm khí), spacecraft (tàu vũ trụ), Chinese, Japanese (và những danh từ về quốc tịch khác), sheep (cừu), deer (con nai), fish và tên của các sinh vật sống khác, đặc biệt những loài được săn bắn và dùng làm thực phẩm. Fish có hình thức số nhiều hiếm là fishes, nhưng hình thức số nhiều thông dụng là fish.

Dozen (tá), hundred, thousand, million, stone (= 14 pounds) và foot (= 12 inches) có số nhiều không có -s trong một số cách diễn đạt. 

Dice (xúc sắc) được dùng trong trò chơi trên ván ban đầu là số nhiều của die - từ này bây giờ thường không sử dụng với nghĩa này; trong tiếng Anh hiện đại, dice thường được dùng như số nhiều và số ít.

Data (dữ liệu) ban đầu là số nhiều của datum - từ này giờ không được dùng nữa. Trong tiếng Anh hiện đại, data có thể dùng hoặc như danh từ không đếm được (this data is…) hoặc như danh từ số nhiều (these data are…), với nghĩa không đổi.

Media ban đầu là danh từ số nhiều của medium. Cụm số nhiều the media (nghĩa là phát thanh, truyền hình, báo chí…) giờ hay được dùng như danh không đếm được với một động từ số ít.

4. Hình thức số nhiều nước ngoài Một số từ mượn của nước ngoài có hình thức số nhiều đặc biệt. Ví dụ:

Số ít Số nhiều Dịch analysis analyses (Latin) bản phân tích appendix appendices (Latin) HOẶC appendixes phụ lục bacterium bacteria (Latin) vi khuẩn basis bases (Hy Lạp) cơ bản cactus cacti (Latin) HOẶC cactuses cây xương rồng crisis crises (Hy Lạp) sự khủng hoảng criterion criteria (Hy Lạp) tiêu chí diagnosis diagnoses (Hy Lạp) chẩn đoán formula formulae (Latin) HOẶC formulas công thức fungus fungi (Latin) HOẶC funguses nấm hypothesis hypotheses (Hy Lạp) giả thiết kibbutz kibbutzim (Cổ Ixraen) trang trại, khu định cư medium media (Latin) HOẶC mediums phương tiện truyền thông nucleus nuclei (Latin) HOẶC nucleuses hạt nhân oasis oases (Hy Lạp) ốc đảo phenomenon phenomena (Hy Lạp) hiện tượng radius radii (Latin) HOẶC radiuses bán kính stimulus stimuli (Latin) tác nhân kích thích vertebra vertebrae (Latin) HOẶC vertebras đốt xương sống

Chú ý rằng một số hình thức số nhiều nước ngoài (ví dụ: agenda, spaghetti) lại là số ít trong tiếng Anh.

5. Hình thức số nhiều với ‘s

Dấu (‘) được dùng trước -s trong hình thức số nhiều của các chữ trong bảng chữ cái, và đôi khi trong hình thức số nhiều của ngày tháng và dạng viết tắt. Ví dụ: She spelt ‘necessary’ with two c‘s. (Cô ấy viết từ ‘necessary’ với hai chữ c.) I loved the 1960‘s. (the 1960s thông dụng hơn)  (Tôi yêu những năm 1960.) PC’s are getting cheaper. (PCs thông dụng hơn) (Máy tính càng ngày càng rẻ.)

Dùng -‘s trong các hình thức số nhiều khác là không đúng (ví dụ: jean’s)

6. Danh từ ghép

Trong tổ hợp danh từ + trạng từ, số nhiều -s luôn được thêm vào danh từ. Ví dụ:

Số ít  Số nhiều Dịch passer-by passers-by người qua đường runner-up runners-up á quân

Số nhiều của mother-in-law và các từ tương tự là mothers-in-law...nhưng một số người dùng mother-in-laws…; số nhiều của court martial (military court hoặc military trial) là courts martial (trang trọng hơn) hoặc court martials (ít trang trọng hơn).

Trong tổ hợp danh từ + danh từ, danh từ đầu tiên luôn ở hình thức số ít ngay cả khi có nghĩa số nhiều (ví dụ: shoe shop). Cũng có một số ngoại lệ.

7. Hình thức số nhiều không có hình thức số ít

Cattle (gia súc) là từ số nhiều dùng để chỉ một những con bò đực, bò cái và bê; nó không có số ít và không được dùng để đếm từng con riêng lẻ (chúng ta không thể nói three cattle). Ví dụ: Many cattle are suffering from disease called BSE. (Nhiều đàn gia súc đang bị mắc bệnh BSE.) KHÔNG DÙNG: Much cattle is…

Police, staff, và crew được dùng theo cách tương tự. Ví dụ:  The police are looking for a fair-haired man in his twenties.  (Cảnh sát đang truy lùng một nam thanh niên độ 20 tuổi có mái tóc vàng.) KHÔNG DÙNG: The police is looking for...HAY A police…) Tuy nhiên, các con số đôi khi được dùng trước những danh từ này (ví dụ: four staff, six crew).

Các nhóm từ the British, the Dutch, the English, the French, the Irish, the Spanish, và the Welsh cũng là số nhiều với hình thức số ít. Ví dụ: In 1581, the Dutch declared their independece from Spain.  (Vào năm 1581, người Hà Lan tuyên bố giành được độc lập từ người Tây Ban Nha.) NHƯNG: A Dutchman came into the shop.  (Một người đàn ông Hà Lan bước vào cửa tiệm.) KHÔNG DÙNG: A Dutch…

Trousers (quần dài), jeans (quần bò), pyjamas (pajamas – quần áo ngủ), pants (quần), scales (cái cân), scissors (cái kéo), glasses (kính), spectacles (kính), binoculars (ống nhòm), pliers (cái kìm) và tên của nhiều đối tượng tương tự là hình thức số nhiều và không có hình thức số ít. (Những từ tương tự trong một số ngôn ngữ khác là số ít). Ví dụ:  Your jeans are too tight. (Quần bò của cậu quá chật.) KHÔNG DÙNG: Your jean is… Where are my glasses? ~ They’re are on your nose. (Kính của tôi đâu rồi? ~ Ngay trên mũi anh kìa.)

Để nói riêng về các vật, chúng ta có thể dùng a pair of. Ví dụ: Have you got a pair of nail-scissors? (Cậu có cái kéo cắt móng tay không?)

Các từ thông dụng khác thường ở số nhiều bao gồm: arms (vũ khí), clothes (quần áo), congratulations (chúc mừng), contents (nội dung), customs (thuế quan), funds  (quỹ), goods (hàng hóa), groceries (tạp hoá), manners (cách hành xử), the Middle Ages (Thời Trung Cổ), oats (yến mạch) (trừ corn – ngô, wheat – lúa mì, barley – đại mạch and rye – bánh mì đen là danh từ không đếm được số ít), odds (lợi thế), outskirts (ngoại ô), premises (bất động sản), regards (lời chúc), remains (di tích), savings (tiền tiết kiệm), surroundings (xung quanh), thanks (cảm ơn), troops (binh lính). Ví dụ: Congratulations on your new job. (Chúc mừng cậu về công việc mới.) KHÔNG DÙNG: Congratulation…  She lives on the outskirts of Cambridge. (Cô ấy sống ở vùng ngoại ô Cambridge.) KHÔNG DÙNG: …the outskirt…  

Danh Từ Số Ít, Danh Từ Số Nhiều

Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về 1 trong những kiến thức cơ bản nhất của tiếng Anh, danh từ số ít (singular noun) và danh từ số nhiều (plural noun). 

Các bạn sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về những quy tắc chuyển đổi từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều (chúng ta đề cập đến danh từ đếm được. Dù 1 vài danh từ không đếm được cũng có dạng số nhiều nhưng chỉ trong TH đặc biệt) và biết 1 vài trường hợp “bất quy tắc” mà có lẽ thầy cô cũng hiếm khi nói với bạn. Hãy cùng bắt đầu tìm hiểu nhé!

DANH TỪ CÓ QUY TẮC (REGULAR NOUNS)

– Quy tắc cơ bản nhất với hầu hết các danh từ số ít tạo thành số nhiều bằng cách thêm -s vào cuối của từ.

VÍ DỤ

Số Ít

Số Nhiều

Nghĩa

boat

boats

thuyền

house

houses

nhà

bat

bats

con dơi/ cái chày

lake

lakes

hồ

– Một danh từ số ít kết thúc bằng s, x, sh, ch, o, z đổi thành số nhiều bằng cách thêm -es. Tuy nhiên, hãy khiến việc học quy tắc dài dòng này thú vị hơn nhé, để Ad bật mí cho bạn câu thần chú “sắp xếp shao cho o z”. Niệm thần chú để chia danh từ.

VÍ DỤ

Số Ít

Số Nhiều

Nghĩa

bus

buses

xe buýt

wish

wishes

điều ước

box

boxes

cái hộp

potato

potatoes

khoai tây

tomato

tomatoes

cà chua

– Một danh từ số ít kết thúc bằng một phụ âm y đổi sang số nhiều bằng cách thêm -ies. Nhưng nếu đứng trước nó là 1 nguyên âm o, a, u, i, e thì quay lại quy tắc thêm s như thường nhé 

VÍ DỤ

Số Ít

Số Nhiều

Nghĩa

penny

pennies

đồng xu

spy

spies

điệp viên

baby

babies

em bé

city

cities

thành phố

key

keys

chìa khóa

– Danh từ số ít kết thúc bằng f, hay fe thì đơn giản là thay thế chúng bằng ves thôi

VÍ DỤ

Số ít

Số nhiều

Nghĩa

half

halves

1 nửa

knife

knives

dao

wife

wives

vợ

life

lives

cuộc sống

elf

elves

yêu tinh

leaf

leaves

lá

DANH TỪ BẤT QUY TẮC (IRREGULAR NOUN)

VÍ DỤ

Số Ít

Số Nhiều

Nghĩa

woman

women

phụ nữ

man

men

đàn ông

child

children

trẻ con

tooth

teeth

răng

foot

feet

chân

person

people

con người

mouse

mice

chuột

syllabus

syllabi/syllabuses

âm tiết

diagnosis

diagnoses

chuẩn đoán

crisis

crises

khủng hoảng

phenomenon

phenomena

hiện tượng

criterion

criteria

tiêu chí

datum

data

dữ liệu

– Một số danh từ có dạng giống nhau ở số ít và số nhiều. 

(Chú ý: Những từ thuộc nhóm này vẫn có dạng thêm s như trên nhưng dùng trong những trường hợp cụ thể, đó là nếu muốn đề cập đến loại, loài, dạng,… khác nhau. VD: fishes (các loài cá khác nhau), sheeps (các giống cừu khác nhau),…)

VÍ DỤ

Số Ít

Số Nhiều

sheep

sheep

fish

fish

deer

deer

species

species

aircraft

aircraft

ĐỘNG TỪ VỚI DANH TỪ BẤT QUY TẮC

– Một số danh từ có dạng số nhiều nhưng dùng với động từ số ít.

Danh từ số nhiều dùng với động từ số ít

Câu

news (tin tức)

The news is at 6.30 p.m.

athletics (điền kinh)

Athletics is good for young people.

linguistics (ngôn ngữ học)

Linguistics is the study of language.

darts (ném phi tiêu)

Darts is a popular game in England.

billiards (1 bộ môn thuộc bia)

Billiards is played all over the world.

– Một số danh từ có dạng số nhiều cố định (dù nó nói về 1 vật) và dùng với động từ số nhiều. Chúng không được sử dụng ở dạng số ít, hoặc sẽ mang 1 ý nghĩa khác khi ở dạng số ít. Danh từ loại này thường là những sự vật đi theo cặp như quần (2 ông), dép, kính (2 mắt)… hoặc theo nhóm (cầu thang, khách hàng,…)

VD: trousers, jeans, glasses, savings, thanks, steps, stairs, customs, congratulations, tropics, wages, goods (đồ vật),…

Danh từ số nhiều dùng với Động từ số nhiều

Câu

trousers (quần bó) 

My trousers are too tight.

jeans

Her jeans are black.

glasses

Those glasses are his.

Danh sách động từ bất quy tắc – phần 1

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

LỘ TRÌNH HỌC TỪ MẤT GỐC ĐẾN THÀNH THẠO

Tiếng Anh cho người mất gốc: https://goo.gl/H5U92L

Tiếng Anh giao tiếp phản xạ : https://goo.gl/3hJWx4

Tiếng Anh giao tiếp thành thạo: https://goo.gl/nk4mWu

Khóa học Online (với lộ trình tương tự): https://bit.ly/2XF7SJ7

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

HÀ NỘI

ECORP Cầu Giấy:

30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 0967728099

ECORP Đống Đa:

20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

ECORP Bách Khoa: 

236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

ECORP Hà Đông:

21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

ECORP Công Nghiệp:

63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

ECORP Sài Đồng:

50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

ECORP Trần Đại Nghĩa: 

157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

ECORP Nông Nghiệp: 

158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

HƯNG YÊN

ECORP Hưng Yên:

21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

BẮC NINH

ECORP Bắc Ninh:

Đại học May Công nghiệp – 0869116496

TP. HỒ CHÍ MINH

ECORP Bình Thạnh:

203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

ECORP Quận 10:

497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

ECORP Gò Vấp: 

41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

Một Số Quy Tắc Khi Tham Gia Giao Thông

I- Một số nội dung về Quy tắc giao thông đường bộ 

(nguồn: Luật Giao thông đường bộ – 2008)

* Về hệ thống báo hiệu đường bộ

Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.Riêng tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:a) Tín hiệu xanh là được đi.b) Tín hiệu đỏ là cấm đi.c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

* Về chấp hành báo hiệu đường bộ

1. Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.2. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.3. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.

Về người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp (Điều 30, 31)

1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:a) Chở người bệnh đi cấp cứu;b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;c) Trẻ em dưới 14 tuổi.

2. Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người.Như vậy, để bảo đảm an toàn giao thông, tạo cơ sở thống nhất cho việc ban hành các văn bản dưới luật về xử phạt vi phạm hành chính, căn cứ vào tình hình thực tế, Luật Giao thông đường bộ đã quy định cụ thể về độ tuổi của trẻ em được chở thêm trên xe mô tô, xe gắn máy là dưới 14 tuổi và xe đạp là dưới 7 tuổi (Luật năm 2001 không quy định độ tuổi cụ thể).Như vậy, người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy, xe đạp chỉ được chở tối đa 2 người và ít nhất một trong hai người đó phải là trẻ em dưới 14 tuổi (đối với xe mô tô, xe gắn máy) hoặc trẻ em dưới 7 tuổi (đối với xe đạp). Các trường hợp chở từ 2 người lớn trở lên (trừ trường hợp xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) đều là hành vi vi phạm, không phụ thuộc vào tuổi của người được chở (kể cả chở 03 trẻ em vẫn bị coi là hành vi vi phạm).

3. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

Việc bổ sung quy định đội mũ bảo hiểm “có cài quai đúng quy cách” để làm căn cứ xử phạt những hành vi đội mũ bảo hiểm mang tính hình thức, không cài quai hoặc cài quai ngược, làm mất tính chất bảo vệ của mũ bảo hiểm, mất ý nghĩa bảo đảm an toàn cho người tham gia giao thông của điều luật.

Một điểm đáng chú ý là ngoài quy định người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, Luật GTĐB năm 2008 còn bổ sung quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy. Mặc dù theo quy định tại Điều 3, xe đạp máy được xếp vào loại xe thô sơ do có tốc độ thiết kế chỉ khoảng 25-30km/h, loại xe này không phải đăng ký để cấp biển số, người điều khiển không cần có giấy phép lái xe và khi tham gia giao thông trên đường phải đi vào làn xe thô sơ nhưng với tốc độ như trên vẫn nguy hiểm nên để bảo vệ tính mạng của người điều khiển, người ngồi trên xe, Luật quy định người điều khiển loại xe này phải đội mũ bảo hiểm.

Trong quá trình xây dựng Luật GTĐB năm 2008, cũng có ý kiến cho rằng nên cân nhắc quy định việc đội mũ bảo hiểm đối với một số chức sắc tôn giáo, người dân tộc có thói quen đội khăn, phụ nữ một số dân tộc búi tóc ở đỉnh đầu khi tham gia giao thông…Tuy nhiên, Hiến pháp đã quy định mọi công dân bình đẳng trước pháp luật, nên Luật không thể quy định trường hợp ngoại trừ, hơn nữa, việc đội mũ bảo hiểm là nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ cho người tham gia giao thông.

4. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp và xe thô sơ không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Đi xe dàn hàng ngang;b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

4. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:a) Mang, vác vật cồng kềnh;b) Sử dụng ô;c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

4. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

Nhiều quy định về quy tắc giao thông đường bộ khác cũng được bổ sung như:- “Không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.” (khoản 4 Điều 32).

II- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, gồm 6 Điều (từ Điều 58 đến Điều 63)Chương này quy định về điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông; giấy phép lái xe; tuổi và sức khỏe của người lái xe; đào tạo lái xe, sát hạch, cấp giấy phép lái xe.

5.1. Về điều kiện của người lái xe tham gia giao thôngĐiều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:“Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo Đăng ký xe, Giấy phép lái xe (đối với người điều khiển xe ô tô, xe mô tô), Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với người điều khiển xe ô tô), Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ  xe cơ giới.

* Về tuổi và sức khỏe của người lái xe

Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Quy định như vậy nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lái xe, những người đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm an toàn giao thông, đặc biệt là lái xe ô tô chở nhiều người (từ 10 chỗ ngồi trở lên) để bảo đảm an toàn, bảo vệ tính mạng cho người đi xe. Cơ sở để đưa ra quy định này là để bảo đảm an toàn giao thông, nhất là đối với vận tải hành khách, việc nâng độ tuổi, thâm niên của lái xe ô tô chở người là cần thiết nhằm bảo đảm người lái có tâm lý ổn định, có kinh nghiệm để xử lý các tình huống giao thông trên đường và ứng xử với khách. Ngoài ra, khoảng cách tuổi tối thiểu của các hạng giấy phép lái xe là 03 năm, đây là khoảng thời gian đủ để người lái xe ở hạng thấp hơn tích lũy kinh nghiệm và tiếp cận dần với việc điều khiển phương tiện ở hạng cao hơn.

III- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 

(Nghị định 46/2016/ND-CP ngày 25/6/2016, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2016)Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường,b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;g) Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;h) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;c) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;đ) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;e) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;g) Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;e) Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;g) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;l) Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;n) Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước;o) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;k) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người được chở trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ;c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

9. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 9 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

11. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung.

Rất mong các bạn học sinh nắm rõ nội dung các quy định và thực hiện đúng các quy tắc giao thông, đảm bảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông.

Tổng hợp những câu hỏi từ các tình huống thực tế

Trên kia là những trích đoạn về quy tắc ứng xử khi tham gia giao thông, mức phạt đối với một số trường hợp vi phạm khi đi dường chúng ta hay gặp phải.

Chở 3 phạt bao nhiêu tiền

“Với lỗi tống 3 (chở hai người trên xe) thì người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Cùng hành vi này nhưng nếu chở từ 3 người trên xe thì sẽ bị phạt từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Khoản 12b)”.

Không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu tiền

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

Đi xe máy ngược chiều phạt bao nhiêu tiền

Năm 2020, mức phạt lỗi đi ngược chiều được quy định tại Nghị định 100 năm 2019 của Chính phủ. Theo đó, mức phạt đối với hành vi này tăng mạnh so với quy định trước đó (Nghị định 46 năm 2016).

Hiện nay, lỗi đi ngược chiều được xác định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Đi ngược chiều của đường một chiều.

– Đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”.

Đối với hành vi đi trên đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, mức phạt như sau (trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp);

STT

Phương tiện

Mức phạt Nghị định 100 (đang có hiệu lực)

Mức phạt Nghị định 46 (đã hết hiệu lực)

1

Ô tô

03 – 05 triệu đồng

800.000 – 1,2 triệu đồng

2

Xe máy

01 – 02 triệu đồng

300.000 – 400.000 đồng

3

Xe đạp

200.000 – 300.000 đồng

100.000 – 200.000 đồng

Kết

Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu: Lý Thuyết, Quy Tắc Và Bài Tập

Số lượt đọc bài viết: 3.857

Bước 1 : Xác định tổng và hiệu.

Bước 2 : Đại lượng nào là số bé – Đại lượng nào là số lớn.

Bước 3 : Áp dụng công thức.

Cách giải:

Các dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Bài 1: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)

58 – 10 = 48 (tuổi)

Cách giải:

Đáp số: Bố 48 tuổi, con 10 tuổi.

Bài 2: Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?

Số học sinh trai là:

28 + 4) : 2 = 16 (học sinh)

Số học sinh gái là:

16 – 4 = 12 (học sinh)

Cách giải:

Đáp số: 16 học sinh trai, 12 học sinh gái

Bài 3: Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Số cây lớp 4A trồng được là:

550 : 2 = 275 cây

Số cây lớp 4B trồng được là:

Phương pháp giải:

275 + 50 = 325 cây

Đáp số: Lớp 4A: 275 cây, Lớp 4B: 325 cây

Cách giải:

Giải bài toán phụ tìm ra hiệu sau đó áp dụng công thức tổng quát để tìm ra hai số

Bài 4: Hòa và Bình có tất cả 120 viên bi. Biết rằng nếu Hòa cho Bình 10 viên bi thì số viên bi của hai bạn sẽ bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Hòa cho Bình 10 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau như vậy Hòa hơn Bình số viên bi là:

10 + 10 = 20 (viên bi)

Hòa có số viên bi là:

(120 + 20) : 2 = 70 (viên bi)

Bình có số viên bi là:

Phương pháp giải:

(120 – 20) : 2 = 50 (viên bi)

Đáp số: Hòa: 70 viên bi, Bình: 50 viên bi

Cách giải:

Giải bài toán phụ tìm ra tổng sau đó áp dụng công thức tổng quát để tìm hai số

Bài 5: Tất cả học sinh của lớp xếp hàng 3 thì được 12 hàng. Số bạn gái ít hơn số bạn trai là 4. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái?

Tổng số học sinh của lớp là:

12 x 3 = 36 (học sinh)

Số bạn trai là:

(36 + 4) : 2 = 20 (học sinh)

Số bạn gái là:

(36 – 4) : 2 = 16 (học sinh)

Cách giải:

Đáp số: Số bạn trai: 20 học sinh, số bạn gái: 16 học sinh

Bài 6: Trung bình cộng của cả hai số là 145. Tìm hai số đó biết hiệu hai số là 30

Tổng của hai số là:

(290 – 30) : 2 = 130

Cách giải:

Đáp số: Số lớn: 160, số bé: 130

Bài 7: Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

Tổng số chân gà và chân chó là 100, như vậy số chân chó là:

(100 + 12) : 2 = 56 (chân)

Số con chó là

Phương pháp giải:

(100 – 56) : 2 = 22 (con)

Đáp số: số chó: 14 con, số gà: 22 con

Cách giải:

Giải bài toán phụ để tìm ra tổng và hiệu, sau đó áp dụng công thức tổng quát để tìm hai số đó

Bài 8: Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có ba chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có ba chữ số

Tổng của hai số đó là: 999

Hiệu của hai số đó là: 101

(999 + 101) : 2 = 550

Đáp số: Số lớn: 550, số bé: 449

Please follow and like us:

Cập nhật thông tin chi tiết về Số Nhiều Và Số Ít: Số Nhiều Bất Quy Tắc Và Đặc Biệt trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!