Xu Hướng 2/2023 # Sinh Học 11/Chương 1/Bài 4 # Top 6 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Sinh Học 11/Chương 1/Bài 4 # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Sinh Học 11/Chương 1/Bài 4 được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Vai trò của các nguyên tố khoáng

I. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY

1. Định nghĩa

Là những nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.

Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.

2. Phân loại

Nguyên tố đại lượng gồm: C, H,O, N, S, P, K, Ca, Mg.

Nguyên tố vi lượng gồm: , Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn.

II. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY

Hiện tượng thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thường được biểu hiện thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá.

Ví dụ:

Thiếu đạm (N): lá vàng nhạt, cây cằn cỗi

Thiếu lân (P): lá vàng đỏ, trổ hoa trễ, quả chín muộn.

Thiếu Kali: ảnh hưởng đến sức chống chịu của cây.

Thiếu Ca: ảnh hưởng đến độ vững chắc của cây, rễ bị thối, ngọn cây khô héo.

Các nguyên tố này tham gia cấu tạo nên các chất sống và điều tiết các hoạt động sống của cây.

III. NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY

1. Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây

Các muối khoáng trong đất tồn tại ở dạng không tan hoặc dạng hoà tan (dạng ion). Rễ cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hòa tan.

2. Phân bón cho cây trồng

Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng.

Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường đất và nước.

Ví dụ: Nếu Mo nhiều trong rau thì động vật ăn rau có thể bị ngộ độc, người ăn rau bị bệnh gút (bệnh thống phong).

Giáo Dục Công Dân 11/Phần 1/Bài 4

Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Quan sát trên thị trường chúng ta bắt gặp những hiện tượng ganh đua, giành giật hay cạnh tranh giữa những người bán với nhau, giữa những người mua với nhau, giữa xí nghiệp hoặc cửa hàng này với xí nghiệp cửa hàng kia… Vậy những hiện tượng đó có tốt hay không và có cần thiết như vậy?

1. Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh a. Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất , kinh doanh hàng hóa nhằm dành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận.

b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh. Người sản xuất, kinh doanh có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.

2. Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh a. Mục đích của cạnh tranh

Dành được nhiều lợi nhuận hơn người khác.

b. Biểu hiện Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác Giành ưu thế về khoa học và công nghệ Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng, các mặt đơn hàng Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa, kể cả lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, phương thức: thanh toán, khuyến mãi… c. Các loại cạnh tranh Cạnh tranh giữa người bán với nhau Cạnh tranh giữa người mua với nhau Cạnh tranh trong nội bộ ngành Cạnh tranh giữa các ngành Cạnh tranh trong nước với nước ngoài

3. Tính hai mặt của cạnh tranh a. Mặt tích cực của cạnh tranh Kích thích lực lượng sản xuất, KH – KT… Khai thác tối đa mọi nguồn lực Thúc đẩy tăng trưởng, kinh tế, nâng cao năng lực… b. Mặt hạn chế của cạnh tranh Chạy theo lợi nhuận một cách thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên. Dùng mọi thủ đoạn để giành giật khách hàng Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

Sinh Học 11 Bài 9 Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

Quá trình quang hợp được chia làm 2 pha: pha tối và pha sáng. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C 3 , C 4 và CAM chỉ khác nhau chủ …

Quá trình quang hợp được chia làm 2 pha: pha tối và pha sáng. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C 3, C 4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha tối.

I. Thực vật C3

1. Pha sáng – Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. – Diễn ra ở tilacoit, khi có chiếu sáng. – Xảy ra quá trình phân li nước để giải phóng oxi theo sơ đồ :

Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH, và O2

Thực vật C3 gồm từ các loài rêu cho đến các loài gỗ lớn, phân bố khắp nơi. Cố định CO2 theo con đường C3 (Chu trình Canvin)2. Pha tối – Pha tối (pha cố định CO 2 diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.?Xem hình 9.1 và 9.2 rồi chỉ rõ sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối là gì ?Gợi ý trả lời – Sản phẩm của pha sáng là :ATP, NADPH, và O2. Trong đó ATP và NADPH sẽ tham gia vào pha tối – Diễn biến của pha tối: Gồm 3 giai đoạn + Giai đoạn cố định CO 2 + Giai đoạn khử APG thành AlPG dưới tác dụng của ATP và NADPH của pha sáng. Cuối pha, một phần AlPG tách khỏi chu trình để tổng hợp C 6H 12O 6 rồi từ đó tổng hợp tinh bột, axit amin, lipit,… + Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu ribulôzơ-1,5-điphôphat – Chất nhận CO 2 đầu tiên là Rib-1,5-điP (ribulôzơ-1,5-điphôphat) – Sản phẩm ổn định đầu tiên là APG .? Hãy chỉ ra trên hình 9.2 các điểm mà tại đó sản phẩm của pha sáng đi vào chu trình CanvinGợi ý trả lời ATP và NADPH đu vào pha khử và ATP đi vào pha tái sinh chất nhận CO2. ATP vào pha khử rồi đến pha tái sinh còn NADPH vào pha khử nhưng vào sau ATP.

II. Thực vật C4

: – Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê… – Chu trình C 4 gồm 2 giai đoạn: + Chu trình C 4 xảy ra trong mô giậu + Chu trình Canvin xảy ra ở tế bào bao bó mạch – Sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA (hợp chất 4C) – Thực vật C4 có các ưu việt hơn thực vật C3: Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn. – Pha tối gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (chu trình C4)và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả 2 chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở 2 nơi khác nhau trên lá( Hình 9.3).? Quan các hình 9.2 và 9.3, hãy rút ra những điểm giống và khác nhau về quang hợp giữa thực vật C3 và C4 Gợi ý trả lời – Chất nhận đầu tiên trong chu trình C3 là Rib-1,5-điP, trong chu trình C4 là PEP. Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là APG còn của C4 là axit ôxalôaxêtic và axit malic. – Tiến trình: Chu trình C3 chỉ có một chu trình xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá, còn chu trình C4 gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất là chu trình C4 xảy ra trong tế bào nhu mô thịt lá nơi có nhiều enzim PEP, giai đoạn thứ 2 là chu trình Canvin xảy ra trong lục lạp của các tế bào bao bó mạch nơi có nhiều enzim Rib-1,5-điP.

III. Thực vật CAM:

– Gồm những loài mọng nước sống ở các sa mạc, hoang mạc và các loài cây trồng như dứa, thanh long. – Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm. – Pha tối gồm :Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày. Cả 2 chu trình diễn ra ở một loại mô.

So sánh một số dặc điểm ở thực vật C 3, C 4 và CAM

Trả lời câu hỏi và bài tập

1.Nêu khái niệm và điều kiện cần có của pha sáng trong quang hợp? Gợi ý trả lời Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được hiệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Pha sáng chỉ xảy ra ở tilacoit khi có ánh sáng chiếu và diệp lục.2.Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?Gợi ý trả lời: Trong pha sáng diễn ra quá trình phân li nước (phần tử nước bị phân li dưới tác động của năng lượng ánh sáng). Quang phân li nước diễn ra trong xoang tilacoit theo sơ đồ sau: 2H2O →Ánh sáng→ 4H+ + 4e– + O2 Như sô đồ phẩn ứng ta thấy õi đươc phóng ra từ phần tử nước.

3.Những chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành Cacbohidrat ?Gợi ý trả lời Các hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbohidrat là ATP và NADPH.3. Sự giống nhau và khác nhau giữa chu trình C3 và chu trình C4 và con đường CAM ?Gợi ý trả lời: Các em chọn 1 trong 2 cách so sánh sau So sánh cách 1 (Dùng lời văn so sánh)Giống nhau: Cả 3 chu trình đều có chu trình Canvin tạo ra PGA rồi từ đó hình thành nên các hợp chất cacbohidra, axit amin, protein, lipit,…..Khác nhau : – Chất nhận của chu trình C3 là ribulôzơ -1,5 – điphôtphat. – Chất nhận của chu trình C4 là axit phôtphôenolpiruvic. – Sản phẩm đầu tiên của chu trình C3 là hợp chất 3 Cacbon : APG. phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C4 là các hợp chất 4 Cacbon : Axit ôxalôaxêtic và axit malic/aspactic. – Tiến trình của chu trình C3 chỉ có một giai đoạn là chu trình Canvin xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá. – Tiến trình của chu trình C4 gồm 2 giai đoạn : Giai đoạn 1 của chu trình C4 xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá và giai đoạn 2 là chu trình Cavin xảy ra trong các tế bào bao bó mạch. Cả hai giai đoạn đều diễn ra ban ngày. Với chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố đinh CO2 thục hiện vào ban đêm. Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin thực hiện vào ban ngày lúc khí khổng đóng.So sánh cách 2 (Dùng bảng )

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 4: Thực Hành

Giải bài tập 1 trang 17 sách giáo khoa Địa lí 11

Giải bài tập Địa lý lớp 11 Bài 4

VnDoc.com mời các bạn cùng tham khảo tài liệu Giải bài tập SGK Địa lý lớp 11 Bài 4: Thực hành – Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển, nhằm học tốt môn Địa lý 11.

Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

Bài 1 (trang 17 sgk Địa Lí 11): 1. Cơ hội Trình bày cơ hội và thác thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.

Trao đổi hàng hoá trên thị trường thế giới thuận lợi. Mở rộng thị trường tiêu thụ và cạnh tranh bình đẳng trong một môi trường không bị đối xử phân biệt.

Ví dụ: Kể từ ngày gia nhập WTO (năm 2002), Trung Quốc đã khôn khéo khai thác tốt các cơ hội, nhờ vậy chỉ sau 2 năm (2004) đã đạt nhiều thành quả to lởn: tốc độ tăng trưởng GDP rất cao 9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tí USD và năm 2006 ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thê giới vởi 7,28 triệu chiếc.

Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ.

Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường.

Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trinh phát triển kinh tế – xã hội.

Ví dụ: Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin…) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

2. Thách thức

Có điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học công nghệ; về tổ chức và quản 11, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

Thực hiện chủ trương đa phương hoá quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa củá Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước….

Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

Nguy cơ làm mai một và xói mòn các giá trị văn hoá, và đạo đức truyền thống.

Nguy cơ cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên và suy thoái môi trường rất lớn. Nguy cơ trở thành “bãi thải công nghệ của các nước phát triển”.

Ví dụ: Nhiều nước châu Phi giàu tài nguyên quý hiếm Ni-giê-ri-a, An-gô-la,…, nhưng mức sống vẫn rất thấp (GDP/người nhỏ hơn 350 USD). Tài nguyên khoáng sản và rừng của hầu hết các nước châu phi bị khai thác kiệt quệ bởi các công ti tư bản nước ngoài…

Tình trạng phụ thuộc vốn, kĩ thuật công nghệ và vật tư thiết bị vào nước ngoài ngày càng chặt chẽ.

“Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển”

Toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.

Trước hết là những cơ hội lớn do toàn cầu hóa mang lại. Quá trình toàn cầu hóa ở gắn liền với sự liên kết khu vực, hình thành nhiều tổ chức kinh tế – chính trị- xã hội như Liên minh châu Âu EU, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, WTO…đã thúc đẩy tự do hóa thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia trên thế giới có thể nhanh chóng đón đầu được công nghiệp hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

Toàn cầu hóa tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước. Là cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

Bên cạnh nhiều cơ hội quan trọng là những thách thức mà chúng ta cần nhìn nhận. Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới. Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh, phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử – tin học, năng lượng nguyên tử, hóa dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học,…

Chênh lệch sâu sắc về trình độ phát triển kinh tế và đời sống giữa các nhóm nước. Xuất hiện nhiều tập đoàn xuyên quốc gia lũng loạn thị trường toàn cầu. Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác.

Toàn cầu hóa mở rộng và du nhập các nền văn hóa khác nhau, con người có nhu cầu hưởng thụ nhiều hơn, mới mẻ hơn. Điều này đã làm cho các giá trị đạo đức của nhận loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn.

Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia. Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển.

Bài tiếp theo: Giải bài tập SGK Địa lý lớp 11 Bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực (Tiết 1)

Cập nhật thông tin chi tiết về Sinh Học 11/Chương 1/Bài 4 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!