Xu Hướng 1/2023 # Sbr – Trong Xử Lý Nước Thải # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Sbr – Trong Xử Lý Nước Thải # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Sbr – Trong Xử Lý Nước Thải được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

SBR – TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

SBR – TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Bể SBR (Sequencing Batch Reactor) là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục.

Quy trình xử lý nước thải trong bể tuần hoàn với chu kỳ thời gian sinh trưởng gián đoạn mà khả năng thích ứng với một sự đa dạng của quá trình bùn hoạt tính – như là khuấy trộn hoàn chỉnh theo lối thông thường, tháo lưu lượng, tiếp xúc ổn định và các chu trình sục khí kéo dài.

Bể SBR hoạt động theo một chu kỳ tuần hoàn với 5 pha bao gồm: Làm đầy, sục khí, lắng, rút nước và nghỉ. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học.

Quy trình thay đổi luân phiên trong bể SBR không làm mất khả năng khử BOD trong khoảng 90 – 92%. Ví dụ, phân huỷ yếm khí, quá trình tiếp xúc yếm khí, lọc yếm khí, lọc tiếp xúc, lọc sinh học nhỏ giọt, tiếp xúc sinh học dạng đĩa, bể bùn hoạt tính cổ truyền và hồ sinh học hiếu khí chỉ có thể khử được BOD khoảng 50 – 80%. Vì vậy, việc thay đổi luân phiên được theo sau giai đoạn khác như hệ thống truyền khí hay hệ thống oxy hoà tan.

Chu kỳ hoạt động của bể với 5 pha được tiến hành như sau:

Làm đầy nước:

Dẫn nước thải vào bể có thể vận hành theo 3 chế độ:

– Làm đầy tĩnh;

– Làm đầy có khuấy trộn;

– Làm đầy sục khí;

Giai đoạn phản ứng:

– Cấp khí với thời gian khoảng 35% thời gian hoạt động của một chu kỳ. Giai đoạn này xảy ra quá trình nitrat hóa với sự tham gia của vi sinh vật Nitrosomonas và Nitrobacter.

– Ngưng sục khí và thực hiện khuấy trộn bằng máy khuấy chìm để thực hiện quá trình khử Nitrat, chuyển Nitrat thành Nito tự do

Quá trình xảy ra trong điều kiện không có oxy hay thiếu khí (anoxic) vì thực chất quá trình chuyển hóa trên không phải là quá trình kỵ khí mà là một biến thể của quá trình hiếu khí nhưng ít oxy (thiếu oxy). Các vi sinh vật chính tham gia gồm có: A chromobacter, Aerobacter, Alcaligenes, bacillus, Brevibacterium, Micrococcus, Proteus, Spirillum. Các vi sinh vật này có khả năng trở thành vi sinh vật dị dưỡng trong quá trình chuyển hóa nitrat thành nito tự do.

 Trong giai đoạn này, tiến hành đo đạc các thông số: pH, DO, BOD5, COD, N, P, nhiệt độ, cường độ sục khí.

Giai đoạn lắng

Đóng van sục khí, van dẫn nước thải và quá trình xảy ra trong trạng thái tĩnh hoàn toàn, thời gian lắng thường nhỏ hơn 2h.

Giai đoạn chắt nước/xả bùn

Phần nước sau lắng được thực hiện chắt nước ra bằng thiết bị chắt nước (Decanter) chuyên dụng để tự động chỉ chắt phần nước thải sau lắng, không lôi kéo theo bùn. Thời gian chắt nước khoảng 0.5h. Trong giai đoạn này, bùn hoạt tính dư cũng được xả ra ngoài, chỉ để lại một lượng bùn hoạt tính cần thiết cho mẻ sau.

ƯU – NHƯỢC ĐIỂM CỦA SBR

Ưu điểm:

Bể SBR là công trình xử lý linh hoạt, có thể xử lý các loại nước tahir sinh hoạt, công nghiệp;

Có khả năng khử Nito, Photpho cao, TSS đầu ra thấp;

Không có bể lắng II cũng như tuần hoàn bùn hoạt tính. Ít tốn diện tích xây dựng;

Chi phí đầu tư, vận hành thấp;

Có khả năng điều khiển tự động hoàn toàn;

Nhược điểm:

SBR thích hợp với công suất xử lý nước thải < 5000 m3/ngày.đêm;

Cần có trình độ kỹ thuật cao cho công tác quản lý vận hành bể;

Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sbr

Công nghệ xử lý nước thải SBR ( Sequencing Batch Reactor ) là công nghệ phản ứng sinh học theo mẻ, Được xem là giải phải xử lý nước thải đạt hiễu quả cao nhất, tối ưu nhất đối với các doanh nghiệp cá nhân.  Công nghệ xử lý nước thải SBR  bao gồm 2 cụm: cụm bể Selector và cụm bể C – tech, Bản chất của bể SBR là một dạng của Aerotank, qua đó, nước sẽ được dẫn vào cụm bể Selector, sau đó mới qua bể C – tech. Bể Selector sẽ được sục khí liên tục tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí diễn ra được nhanh chóng. Nước sau đó được chuyển sang bể C-tech. Bể SBR hoạt động theo một chu kỳ tuần hoàn với 5 pha sau:

Pha làm đầy;

Pha sục khí;

Pha lắng;

Pha rút nước;

Pha nghỉ.

Mỗi pha luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học. Hệ thống SBR yêu cầu vận hành theo chu kỳ để điều khiển quá trình xử lý. Hoạt động chu kỳ kiểm soát toàn bộ các giai đoạn của chu kỳ xử lý.  

Mô hình bể SBR

Ưu điểm của công nghệ SBR trong xử lý nước thải

-          Hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người. -          Thiết kế chắc chắn. -          Có thể lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng thêm. -          Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm cao. -          Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành. -          Khả năng khử được Nitơ và Photpho cao. -          Ổn định và linh hoạt bởi thay đổi tải trọng. -          Tính linh động trong quá trình xử lý. Các điều kiện yếm khí trong giai đoạn nạp nước thải và khuấy trộn sẽ giúp thực hiện quá trình khử nitrate và phân giải photpho. Trong giai đoạn sục khí sẽ thực hiện quá trình nitrate hóa và quá trình hấp thụ photpho vào sinh khối. Quá trình xử lý photpho trong bể SBR phụ thuộc vào lượng hữu cơ đầu vào và lượng nitrate có trong bùn được giữ lại từ chu trình làm việc trước đó. Nếu hàm lượng chất hữu cơ đầu vào tương đối ổn định, thì tải lượng hữu cơ sẽ phụ thuộc lớn vào hàm lượng bùn trong bể phản ứng.

Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sbr – Eth Xử Lý Nước Thải Và Môi Trường

SBR (Sequencing batch reactor) Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ phản ứng sinh học theo mẻ, với quá trình xử lý sinh học và lắng sinh học được điễn ra trong cùng một bể.

Nguyên lý hoạt động

Công nghệ xử lý nước thải SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selector và cụm bể C – tech, Bể SBR (Sequencing Batch Reactor) là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục. Đây là một dạng của bể Aerotank. Nước được dẫn vào bể Selector trước sau đó mới qua bể C – tech. Bể Selector sẽ được sục khí liên tục tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí diễn ra. Nước sau đó được chuyển sang bể C-tech. Bể SBR hoạt động theo một chu kỳ tuần hoàn với 5 pha bao gồm: Làm đầy, sục khí, lắng, rút nước và nghỉ. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học. Hệ thống SBR yêu cầu vận hành theo chu kỳ để điều khiển quá trình xử lý. Hoạt động chu kỳ kiểm soát toàn bộ các giai đoạn của chu kỳ xử lý. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học.

Quy trình xử lý nước thải áp dụng công nghệ SBR

Pha làm đầy

Nước thải được bơm vào bể SBR trong thời gian 1-3 giờ, trong bể phản ứng hoạt động theo mẻ nối tiếp nhau, tuỳ theo mục tiêu xử lý, hàm lượng BOD đầu vào, quá trình làm đầy có thể thay đổi linh hoạt: làm đầy – tĩnh, làm đầy – hòa trộn, làm đầy – sục khí, tạo môi trường thiếu khí và hiếu khí trong bể, tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật phát triển và hoạt động mạnh mẽ. trong bể diễn ra quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ, loại bỏ một phần BOD/COD trong nước thải

Pha sục khí

Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian của pha này thường khoảng 2 giờ, tùy thuộc vào chất lượng nước thải. Trong pha này diễn ra quá trình nitrat hóa, nitrit hóa và oxy hóa các chất hữu cơ. Loại bỏ COD/BOD trong nước và xử lý các hợp chất Nitơ. Quá trình nitrat hóa diễn ra một cách nhanh chóng: sự ôxy hóa amoni (NH4+) được tiến hành bởi các loài vi khuẩn Nitrosomonas quá trình này chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO2–). Các loại vi khuẩn khác như Nitrobacter có nhiệm vụ ôxy hóa nitrit thành nitrat(NO3–).

NH4+ +3/2O2 → NO2– + H2O + 2H+ (Nitrosomonas)

NO2– + 1/2 O2→ NO3– (Nitrobacter)

Trong giai đoạn này cần kiểm soát các thông số đầu vào như: DO, BOD, COD, N, P, cường độ sục khí, nhiệt độ, pH… để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho quá trình lắng sau này.

Pha lắng

Trong pha này ngăn không cho nước thải vào bể SBR, không thực hiện thổi khí và khuấy trong pha này nhằm mục đích lắng trong nước trong môi trường tĩnh hoàn toàn. Đây cũng là thời gian diễn ra quá trình khử nitơ trong bể với hiệu suất cao. Thời gian diễn ra khoảng 2 giờ. Kết quả của quá trình này là tạo ra 2 lớp trong bể, lớp nước tách pha ở trên và phần cặn lắng chính là lớp bùn ở dưới.

Pha rút nước

Nước đã lắng sẽ được hệ thống thu nước tháo ra không bao gồm cặn lắng nhờ thiết bị Decantor. Rút nước trong khoảng 0.5 giờ.

Pha nghỉ

Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ đợi phụ thuộc vào thời gian vận hành 4 pha trên và vào số lượng bể, thứ tự nạp nước nguồn vào bể.

Xả bùn dư là được thực hiện trong giai đoạn lắng nếu như lượng bùn trong hồ quá cao, hoặc diễn ra cùng lúc với quá trình rút nước. Giai đoạn rất quan trọng trong việc giúp cho bể hoạt động liên tục, một phần được thu vào bể chứa bùn,một phần tuần hoàn vào bể Selector, phần còn lại được giữ trong bể C – tech việc xả bùn thường được thực hiện tronggiai đoạn lắng hoặc tháo nước trong.

Ưu điểm của công nghệ SBR

SBR được ứng dụng rộng rãi tại các nước như Mĩ, Anh trong những hai thập kỷ qua, tại Canada cũng được áp dụng nhưng lại bị hạn chế nên vì hệ thống cần sự điều khiển chính xác hoàn toàn và tự động. Vì thế để khắc phục nhược điểm trên, hệ thống đã được thiết kế điều khiển bằng hệ thống PLC (Programmable Logic Controller), giúp cho mọi hoạt động diễn ra một cách chính xác và giảm thời gian cũng như chi phí vận hành.

Các ưu điểm nổi bật của công nghệ SBR

– Đặc điểm nổi trội ở bể SBR không cần tuần hoàn bùn hoạt hoá. Hai quá trình phản ứng và lắng đều diễn ra ở ngay trong một bể, bùn hoạt tính không hao hụt ở giai đoạn phản ứng và không phải tuần hoàn bùn hoạt tính từ bể lắng để giữ nồng độ.

– Kết cấu đơn giản và bền hơn.

– Do vận hành bằng hệ thống tự động nên hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người nhưng đây cũng là một nhược điểm chính vì đòi hỏi nhân viên phải có trình độ kỹ thuật cao.

– Dễ dàng tích hợp quá trình nitrat/khử ni tơ cũng như loại bỏ phospho.

– Các pha thay đổi luân phiên nhưng không làm mất khả năng khử BOD khoảng 90-92 %.

– Lắp đặt đơn giản và có thể dễ dàng mở rộng nâng cấp.

– Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm cao.

– Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành.

– Ổn định và linh hoạt bởi thay đổi tải trọng.

– Có thể dùng cho mọi hệ thống và công suất.

ETH là đơn vị uy tín cung cấp các thủ tục pháp lý môi trường, xử lý khí thải, xử lý nước thải uy tín, chuyên nghiệp. Để được tư vấn trực tiếp và MIỄN PHÍ vui lòng  liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ETH

Địa chỉ VPGD: số 25, Phố Nghĩa Đô, Phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 0966.281.336 – 0899.812.999

Website: moitruongeth.com

Email: moitruongeth@gmail.com

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp Bằng Sbr

Hiện nay, các ngành công nghiệp rất phát triển và ngày càng mở rộng do đó việc phải thải ra môi trường một lượng lớn nước thải là việc mà các chuyên gia vô cùng quan tâm. Với nguy hại như thế nên vấn đề xử lý chất thải phải đặt hàng đầu nếu xử lý không tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường dẫn đến sức khỏe của các cư dân quanh khu công nghiệp sẽ bị ảnh hưởng. Thấu hiểu nỗi lo đó chúng tôi sẽ gửi đến khách hàng công nghệ xử lý nước thải công nghiệp bằng SBR tiên tiến nhất hiện nay.

Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp bằng SBR là gì?

SBR (sequencing batch reactor): Bể SBR là dạng công trình dựa trên phương pháp bùn hoạt tính , nhưng 2 giai đoạn sục khí và lắng diễn ra gián đoạn trong cùng kết cấu.

Hệ thống SBR là hệ thống dùng để xử lý nước thải có chứa các chất ni tơ và và hữu cơ cao. Hệ thống này hoạt động liên tục bao gồm quá trình bơm nước thải – phản ứng – lắng – hút nước thải ra.

Trong đó quá trình này được giới chuyên môn gọi là quá trình tạo hạt. Quá trình này phụ thuộc vào khả năng cung cấp khí, đặc điểm của chất nền trong nước thải đưa vào.

Hệ thống SBR là một hệ thống xử lý có hiệu quả rất cao là do trong quá trình sử dụng cần khá ít năng lượng, dễ kiểm soát các sự cố xảy ra, xử lý các vấn đề với lưu lượng thấp, ít tốn diện tích rất phù hợp với các trạm xử lý nước thải có quy mô nhỏ.

Các khu đô thị, khu nghỉ dưỡng Spa, khu nghỉ mát và một số ngành công nghiệp như sản xuất sữa, bột giấy thì nên sử dụng công nghệ SBR để xử lý nước thải vì nó rất tiện lợi và phù hợp.

Các lí do khách hàng chọn công nghệ xử lý nước thải SBR

Sau khi chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn sơ nét về công nghệ xử lý nước thải công nghiệp SBR thì tiếp theo chúng tôi sẽ gửi đến các bạn lí do mà công nghệ này rất được mọi người ưa chuộng

– Tất cả các quy trình xử lý nước thải diễn ra trong một bể, hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng đầu ra có thể đạt đến 10 mg/l do đó nếu bạn sử dụng công nghệ xử lý nước thải SBR thì không cần đến bể lắng thứ 2

– Trong một chu kỳ xử lý có thể điều chỉnh được hiếu khí, kị khí, thiếu khí trong việc loại bỏ chất dinh dưỡng sinh học, bao gồm quá trình nitrat hóa, phản nitrat hóa và loại bỏ chất photpho.

– Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) đầu ra có thể đạt mức 5mg/l, hàm lượng nitơ tổng cũng có thể đạt được 5 mg/l thông qua quá trình chuyển hóa amoniac thành nitrat trong điều kiện hiếu khí và chuyển hóa nitrat thành nitơ ở trong điều kiện thiếu khí cùng một bể. Hàm lượng photpho sau cùng đạt được mức nhỏ hơn 2 mg/l nhờ sự kết hợp của xử lý sinh học và các tác nhân hóa học.

– Đối với các công trình xử lý nước thải lớn cũng có thể sử dụng bể SBR bởi các lí do mà chúng tôi đã nêu trên.

– Việc xin giấy phép để xả nước thải ngày càng đòi hỏi nghiêm ngặt, công nghệ SBR sẽ đáp ứng được nước thải đầu ra do chứa nồng độ ô nhiễm thấp.

Quy trình hoạt động của công nghệ xử lý nước thải SBR

Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp bằng SBR có 5 quy trình chúng tôi sẽ cung cấp cho các khách hàng đầy đủ những quy trình này để khách hàng hiểu rõ hơn về công nghệ tiên tiến này.

1. Đưa nước vào bể (Filling): đưa nước vào bể có thể vận hành ở 3 chế độ là làm đầy tĩnh, làm đầy khuấy trộn, làm đầy sục khí .

2. Giai đoạn phản ứng (reaction): sục khí để tiến hành quá trình nitrit hóa, nitrat hóa và phân hủy chất hữu cơ. Trong giai đoạn này cần tiến hành thí nghiệm để kiểm soát các thông số đầu vào như: DO, BOD, COD, N, P, sục khí, nhiệt độ,… để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho các quá trình tiếp theo.

3. Giai đoạn lắng (Settling): Các thiết bị sục khí ngừng họat động, quá trình lắng diễn ra trong môi trường tĩnh, thời gian lắng thường ngắn hơn 2 giờ.

4.Giai đoạn xả nước ra (Discharge): Sau khi chất thải lắng xuống sẽ được hệ thống thu nước tháo ra chuyển giai đoạn khử tiếp theo; cùng với quá trình này bùn lắng cũng được tháo ra.

5. Pha chờ: là thời gian chờ nạp mẻ tiếp theo

Đây là công nghệ xử lí nước thải mới nhất hiện nay hi vọng bạn sẽ chọn lựa cho mình hệ thống xử lí nước thải chất lượng và an toàn cho môi trường.

Cập nhật thông tin chi tiết về Sbr – Trong Xử Lý Nước Thải trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!