Xu Hướng 2/2023 # Quy Trình, Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Ngành Y Tế # Top 11 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Quy Trình, Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Ngành Y Tế # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Quy Trình, Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Ngành Y Tế được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quy trình, công nghệ xử lý nước thải ngành Y Tế

Nước thải y tế bao gồm các cơ sở: bệnh viện, phòng khám, thẩm mỹ, spa,…có mức độ nguy hiểm khá cao đối với môi trường như ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước bề mặt, nước sông hoặc nguồn nước giếng. Là nước thải độc hại chứa vi khuẩn, vi rus gây bệnh, các chất kim loại nặng, các chất rắn lơ lửng có trong máu, mủ, dịch đờm, vệ sinh, khu bếp,… chính vì thế cần có biện pháp xử lý nước thải y tế kịp thời và hiệu quả nhất.

Các công nghệ xử lý nước thải y tế

Xử lý nước thải y tế theo công nghệ lọc sinh học nhỏ – giọt

Nguyên lý hoạt động: đây là quá trình lọc sinh học với màng lọc không cần ngập nước. Qua các lớp vật liệu đệm sinh học nước thải sẽ được phân thành các màng nhỏ. Tại đây các vi sinh vật hiếu khí hoạt động mạnh mẽ, phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải sẽ được loại bỏ hoàn toàn. Khá khác với đa số các công nghệ khác, toàn bộ quá trình được diễn ra trong hệ thống tháp dạng kín, không cần nhờ máy bơm sục khí, các vi sinh vật vẫn tăng trưởng và phát triển bình thường.

Nước thải được cho qua bể lắng bùn lamell và khử trùng qua hóa chất để đạt tiêu chuẩn nước đầu ra.

Xử lý nước thải y tế bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí

Nguyên lý hoạt động: Trong hệ thống xử lý nước thải phòng khám y tế bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí bắt buộc phải có bể hiếu khí, bể lắng và giai đoạn sục khí bằng máy bơm. Nước thải đầu vào bao gồm nhiều thành phần hỗn hợp được hòa tan với không khí nhờ vi sinh vật để phân hủy cacbon và nito. Trong bể hiếu khí diễn ra các quá  trình phản ứng hóa học, nhờ tác động của vi sinh vật, các chất hữu cơ được phân hủy hoàn toàn.

Bể lắng có tác dụng tách các chất rắn lơ lửng. Nhờ sục khí, bọt nổi cũng như các chất cặn bã được tách hoàn toàn ra khỏi nước thải. Chất thải lắng lại cuối cùng dưới đáy bể được gọi là bùn hoạt tính, chúng chứa hàm lượng vi sinh vật khá lớn để loại bỏ và làm sạch chất thải. Tuy nhiên, cần xử lý nhanh và hợp lý đối với lớp bùn này vì sau một khoảng thời gian, vi sinh vật trong bùn sẽ tự phân hủy và gây ô nhiễm nguồn nước.

Chức năng xử lý nước thải bằng bùn than hoạt tính:

Oxy hóa cBOD theo phương trình:

CBOD (protein) +o2àc5h7o2n (tế bào) + CO2 + H2O + NH4+ +  SO42- +HPO42-

Oxy hóa nCOD theo phương trình:

Nbod (ion amoni) + O2 + C5H7O2N (tế bào) +NO3- + H2O

Loại bỏ các kim loại nặng như: nhôm, chì, sắt, thủy ngân, kẽm,…

Xử lý nước thải y tế theo

nguyên tắc AAO (yếm khí/ anarobic – thiếu khí/anoxic – hiếu khí/oxic)

Nguyên lý hoạt động:

– Phân hủy hiếu khí: trong bể hiếu khí các vi sinh vật sử dụng nguồn oxy dồi dào góp phần phân hủy các CHC phức tạp thành các CHC đơn giản. Lượng oxy và VSV được sử dụng theo mức độ phù hợp để xử lý các chất hữu cơ. Tùy theo mức độ ô nhiễm trong nguồn nước thải, chúng ta phải sử dụng lượng VSV đúng liều lượng dựa theo chỉ số BOD.

– Phân hủy thiếu khí: Để tăng hiệu quả, người ta thường sử dụng bể thiếu khí (anarobic) vì hoạt động trong môi trường không có oxy, các vi sinh vật bắt buộc phải dùng lượng oxy khác (nguyên tử O trong các phân tử NO2- và NO3-).

– Phân hủy kỵ khí: bao gồm 4 quá trình cơ bản sau

+ Thủy phân: các phân tử hữu cơ được phân hủy có thể tan trong nước và trở thành các hợp chất đơn giản.

+ Lên men: là quá trình hình thành các axit hữu cơ phức tạp

+ Giấm hóa: hình thành axit acetic (axit hữu cơ đơn giản)

+ Metan hóa: khí metan hình thành nhờ axit acetic phân hủy

Xử lý nước thải y tế bằng hồ sinh học

Nước thải trong hồ sinh học cần giữ nhiệt độ không được thấp hơn 6 độ C cũng như độ pH theo hàm lượng nhất định. Oxy trong quá trình quang hợp nhờ rêu tảo sẽ được VSV hấp thụ để oxy hóa các chất hữu cơ. Ngược lại rong tảo lại tiêu thụ lượng CO2, photpho và nitrat amon sinh ra trong quá trình phân hủy và oxy hóa các chất hữu cơ.

Hồ hiếu khí

Hồ làm thoáng tự nhiên: chiều sâu của hồ từ 0,3 – 0,5 m, lượng BOD từ 250 – 300 kg/ha/ngày. Thời gian lưu nước từ 1 – 3 ngày.

Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo: sử dụng máy bơm hoặc máy khuấy để cung cấp nguồn oxy cho VSV. Chiều sâu của hồ từ 2 – 4,5m, Lượng BOD từ 400 kg/ha/ngày. Thời gian lưu nước từ  –  3 ngày.

Hồ kỵ khí

Nhiệm vụ của hồ này là lắng, phân hủy các chất rắn hữu cơ và diễn ra quá trình sinh hóa dựa vào hoạt động của vi sinh vật. Các hợp chất hữu cơ bị phá hủy, giải phóng CH4 và CO2. Hàm lượng N, P và K cùng các VSV gây bệnh giảm hẳn và NH3 được giải phóng hoàn toàn vào không khí.

Hồ tùy tiện

Tiến hành phân chia, phân hủy các chất hữu cơ, làm giảm số lượng vi sinh vật gây bệnh. Chiều sâu của hồ từ 0,9 – 1,5 m.

Xử Lý Nước Thải Y Tế

chi phí tối ưu nhất đồng thời Cam kết Nước thải đầu ra đạt chuẩn xả thả i của Bộ Tài Nguyên – Môi Trường là tiêu chuẩn Vàng mà công ty Xử lý nước thải y tế với Môi Trường Sài Gòn đã đang và thực hiện. Được thành lập vào năm 2011, trải qua thời gian gần 10 năm hoạt động và phát triển, Công ty đã chiếm trọn niềm tin của Khách Hàng đã và đang sử dụng dịch vụ từ Công ty trong thời gian qua

Những công trình xử lý nước thải y tế của công ty tiêu biểu gần đây nhất:

– Dự án xử lý nước thải tại B ệnh Viện Mắt Việt Nga (TP.HCM) – Cs: 200m3/ngày.

– Dự án xử lý nước thải Bệnh Viện DK Dung Quất (Quảng Ngãi) – CS:300m3/ngày

– Dự án xử lý nước thải tại Bệnh Viện Đa Khoa TP. Quảng Ngãi – Cs: 500m3/ngày

– Dự án xử lý nước thải Bệnh Viện Quốc Tế Đồng Nai – Công suất 400m3/ngày.

– Dự án xử lý nước thải Bệnh Viện Huyện Đắk R’Lấp (Đắc Nông) – Công suất 300m3/ngày

– Dự án xử lý nước thải bệnh viện Răng Hàm Mặt Đại Nam – Công suất 120m3/ngày.

Và còn nhiều công trình xử lý nước thải lớn nhỏ ở các bệnh viện, cơ sở y tế lớn nhỏ khác.. .

Tuy nhiên phần lớn các phòng khám chưa có hệ thống xử lý nước thải y tế hoặc vấn đề xử lý lưu lượng nước thải chỉ xử lý sơ bộ, nước xả thải không đạt tiêu chuẩn. Do đó nước thải được thải từ những nơi này đã và đang gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường sống đến mức báo động. Một trong những nguyên chính là do các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân không có đủ nguồn lực để xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế hoặc chọn nhà cung cấp dịch vụ xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế chưa phù hợp về mặt chi phí đầu tư hay kỹ thuật thiết kế thi công và vận hành hệ thống.

Tiếp theo, SGE xin trình bày giải pháp công nghệ xử lý nước thải y tế.

Nước thải y tế có chứa những yếu tố ô nhiễm chính như sau:

Xử lý nước thải y tế là thiết yếu nhằm loại bỏ những phần tử độc và hại, gây bệnh nhằm giúp cho phòng khám hoạt động y tế ổn định và trở nên thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm môi trường, giúp cải thiện cuộc sống một cách trọn vẹn.

Thông thường hệ thống xử lý nước thải y tế đều sử dụng các phương pháp thu gom kết hợp xử lý nước thải vật lý, hóa học và sinh học. Tùy thuộc vào lưu lượng, quy chuẩn, diện tích, khả năng công nghệ và kinh phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải mà những đơn vị xử lý môi trường sẽ đưa ra giải pháp xử lý khác nhau. Do đó các doanh nghiệp muốn xử lý nước bệnh viện, cơ sở y tế cần cung cấp thông tin rõ ràng và đầy đủ qua quá trình khảo sát của tổ chức xử lý môi trường, nhằm giúp quá trình tư vấn giải pháp đạt hiệu quả cao nhất.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải y tế phòng khám

Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên bùn sinh học và hầu hết các vi sinh vật hiếu khí sẽ được giữ lại ở trong bể sinh học Membrance Bio Reator , do đó trong công nghệ này chúng ta không cần thiết kế bể khử trùng.

Thiết kế theo công nghệ MBR tiết kiệm được không gian do không cần bể lắng và bể khử trùng, do đó t hích hợp dùng cho những công trình nước thải có quy mô vừa và nhỏ đặc biệt là những nơi khó lắp đặt như trong phòng khám, phòng nha. Ngoài ra công nghệ này giúp quá trình vận hành, kiểm soát hệ thống xử lý nước thải phòng khám trở nên dễ dàng.

Cách 1: Vệ sinh màng MBR bằng cách thổi khí: Dùng khí thổi từ dưới lên sao cho bọt khí đi vào trong ruột màng chui theo lỗ rỗng ra ngoài, đẩy cặn bám khỏi màng.

Cách 2: Vệ sinh màng bằng cách ngâm trong dung dịch hóa chất. Nếu tổn thất áp qua màng tăng lên 25 đến 30 cmHg so với bình thường, ngay cả khi đã dùng cách rửa màng bằng thổi khí, thì cần làm sạch màng bằng cách ngâm vào thùng hóa chất riêng khoảng 2 đến 4 giờ. (Dùng chlorine với liều lượng 3 đến 5g/L, thực hiện 6 đến12 tháng một lần).

Công nghệ MBR được áp dụng trong ngành xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải có ô nhiễm sinh học, trong nước thải có chứa (BOD, Ni tơ, Phốt pho) như được liệt kê sau đây:

Việc lựa chọn công ty xử lý môi trường phù hợp nhằm cung cấp giải pháp công nghệ xử lý nước thải y tế, xử lý nước thải phòng khám đa khoa hay xử lý nước thải phòng khám chuyên khoa uy tín, chuyên nghiệp với chi phí đầu tư và phương án tối ưu là điều cần thiết giúp cho quá trình xử lý nước thải ở nơi khám bệnh hiệu quả và ổn định.

Với hơn 6 năm kinh nghiệm và sở hữu đội ngủ chuyên gia kỹ thuật, đã tư vấn, thiết kế, thi công và bảo trì hệ thống xử lý nước thải y tế đạt chuẩn với chi phí tối ưu nhất dành cho nhiều bệnh viện và phòng khám trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành trên cả nước Việt Nam

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG SÀI GÒN

Địa chỉ: 822/23/14 Hương Lộ 2, P.Bình Trị Đông A, Bình Tân, chúng tôi Việt Nam

Hotline: 0985 802 803

Các tin khác

Quy Trình Xử Lý Nước Thải Sơn

Hiện nay, với sự tăng trưởng nhanh của tốc độ đô thị hóa mà nhu cầu về nhà ở, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, resort, chung cư, khu dân cư,… mọc lên hàng loạt từ phong cách cổ điển cho đến hiện đại, từ đơn giản cho đến phức tạp hay từ truyền thống, hoang sơ đến tiện nghi đầy cá tính. Và một trong những thứ không thể thiếu để tạo nên một tác phẩm tuyệt tác đó chính là sơn. Nhờ vậy mà thị trường sản xuất sơn này càng diễn ra sôi động hơn khi có nhiều cơ sở sản xuất, chế biến trực tiếp các dòng sơn khác nhau đáp ứng tất cả nhu cầu khác nhau của con người.

Tuy nhiên, công tác xử lý nước thải sơn chính là điều mà mọi người quan tâm. Tuy không xếp vào loại nước thải độc hại nhưng tồn tại đâu đó nhiều trường hợp thiếu ý thức môi trường gây ra không ít khó khăn trong việc bảo vệ và gìn giữ môi trường xanh – sạch – đẹp của cả cộng đồng.

Nước vệ sinh thiết bị: giai đoạn rửa thiết bị là vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong quá trình sản xuất nghiêm ngặt. Giai đoạn này chứa nhiều kim loại nặng, dung môi hữu cơ,…

Nước làm mát: nước thải có độ phân tán cao, độ nhiệt học, màu sắc cũng như tính chất độc hại cao.

Như vậy nước thải sơn chứa dung môi, màu, chế phẩm phụ gia cùng chất hóa học có tính dẻo. Do vậy mà hàm lượng BOD, TSS trong nước thải sơn khá cao. Nếu kông có biện pháp xử lý nước thải kịp thời thì chúng rất dễ gây ô nhiễm môi trường cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân.

– Cuối cùng bể lắng II tham giá quá trình xử lý nước thải sơn bằng cách lắng bùn sinh học. Phần bùn này chuyển ngược về bể chứa bùn đem đi xử lý định kỳ, một phần đưa về bể Aerotank để đảm bảo quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của VSV.

Công ty môi trường Hợp Nhất cam kết không sử dụng công nghệ xử lý nước thải lạc hậu, không nâng giá quá cao cũng như không sử dụng thiết bị – máy móc kém chất lượng. Nếu có nhu cầu xử lý nước thải sơn, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0938.089.368!

Bài viết khác

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sbr

– Hệ thống SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selectorvà cụm bể C – tech. Nước được dẫn vào bể Selector trước sau đó mới qua bể C – tech.

Nguyên tắc hoạt động trong bể SBR

– React (Pha phản ứng, thổi khí): Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian của pha này thường khoảng 2 giờ, tùy thuộc vào chất lượng nước thải. Trong pha này diễn ra quá trình nitrat hóa, nitrit hóa và oxy hóa các chất hữu cơ. Loại bỏ COD/BOD trong nước và xử lý các hợp chất Nitơ. Quá trình nitrat hóa diễn ra một cách nhanh chóng: sự ôxy hóa amoni (NH 4+) được tiến hành bởi các loài vi khuẩn Nitrosomonas quá trình này chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO 2–). Các loại vi khuẩn khác như Nitrobacter có nhiệm vụ ôxy hóa nitrit thành nitrat (NO 3–)

Trong giai đoạn này cần kiểm soát các thông số đầu vào như: DO, BOD, COD, N, P, cường độ sục khí, nhiệt độ, pH… để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho quá trình lắng sau này.

SBR được ứng dụng rộng rãi tại các nước như Mĩ, Anh trong những hai thập kỷ qua, tại Canada cũng được áp dụng nhưng lại bị hạn chế nên vì hệ thống cần sự điều khiển chính xác hoàn toàn và tự động. Vì thế để khắc phục nhược điểm trên, hệ thống đã được thiết kế điều khiển bằng hệ thống PLC (Programmable Logic Controller), giúp cho mọi hoạt động diễn ra một cách chính xác và giảm thời gian cũng như chi phí vận hành.

Trong bể SBR có những điểm tương đương với các bể trong hệ thống xử lý sinh học theo phương pháp truyền thống:

Bùn được tuần hoàn trong hệ thống tương tự như bước tuần hoàn bùn trong hệ thống aerotank truyền thống.

2. Ưu điểm nổi bật của công nghệ SBR

– Đặc điểm nổi trội ở bể SBR không cần tuần hoàn bùn hoạt tính. Hai quá trình phản ứng và lắng đều diễn ra ở ngay trong một bể, bùn hoạt tính không hao hụt ở giai đoạn phản ứng và không phải tuần hoàn bùn hoạt tính từ bể lắng để giữ nồng độ;

– Kết cấu đơn giản và bền hơn;

– Do vận hành bằng hệ thống tự động nên hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người nhưng đây cũng là một nhược điểm chính vì đòi hỏi nhân viên phải có trình độ kỹ thuật cao;

– Dễ dàng tích hợp quá trình nitrat/khử nitơ cũng như loại bỏ phospho;

– Các pha thay đổi luân phiên nhưng không làm mất khả năng khử BOD khoảng 90-92%;

– Lắp đặt đơn giản và có thể dễ dàng mở rộng nâng cấp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Trình, Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Ngành Y Tế trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!