Xu Hướng 2/2023 # Quy Tắc Và Cách Phát Âm S Es ‘S Chuẩn Dễ Nhớ # Top 9 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Quy Tắc Và Cách Phát Âm S Es ‘S Chuẩn Dễ Nhớ # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Quy Tắc Và Cách Phát Âm S Es ‘S Chuẩn Dễ Nhớ được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quy tắc và Cách phát âm s, es, ‘s trong tiếng Anh 

Có 3 quy tắc và cách phát âm s es và ‘s cơ bản, phụ thuộc vào âm tiết cuối của danh từ, động từ đứng trước hậu tố. 

Quy tắc 1. Phát âm là /s/ khi tận cùng từ là âm -p, -f, -k, -t.

Quy tắc 2. Phát âm là /iz/ khi tận dùng từ là âm -s, -ss, -z, -o, -ge, -ce, -ch, -sh.

Quy tắc 3. Phát âm là /z/ với các từ còn lại.

1. Phát âm là /s/

Các âm vô thanh bao gồm: /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/. Và sau đuôi ký tự: -f, -t, -k,-p và -th – đối với âm vô thanh.

Nếu âm cuối của một từ là âm câm (âm không được phát ra) thì khi thêm -s, -es, ‘s vào cuối của từ đó sẽ được phát âm thành /s/. Âm câm là âm sử dụng môi để phát âm thay vì từ cuốn họng.

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

2. Phát âm là /iz/

Tận cùng thường là các chữ cái -sh, -ce, -s, -ss, -z, -ge, -ch, -x …

Từ tận cùng bằng các phụ âm gió sau: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/

Từ vựngPhiên âmNghĩakisses/kisiz/hônprizes/praɪziz/giải thưởngwishes/wɪʃiz/mong ướcwitches/wɪtʃiz/phù thủygaragesUK /ˈɡær.ɪdʒiz/US /ɡəˈrɑːʒiz/nhà để xeboxesUK /bɒksiz/US /bɑːksiz/hộp

3. Phát âm là /z/

Nếu âm cuối của một từ là một âm phát ra tiếng (ngược lại âm câm) thì tận cùng của từ đó phát âm là /z/, Từ tận cùng bằng các nguyên âm và âm hữu thanh còn lại.

Từ vựngPhiên âmNghĩasees/siːz/nhìn thấyends/endz/kết thúcbags/bæɡz/cặp sáchcallsUK /kɔːlz/US /kɑːlz/gọi (điện thoại)dreams/driːmz/giấc mơpens/penz/bút bibelongsUK /bɪˈlɒŋz/US /bɪˈlɑːŋz/thuộc quyền sở hữuwearsUK /weərz/US /werz/mặcgloves/ɡlʌvz/găng taysays/seɪz/nóibreathes/briːð/thở

Các trường hợp đặc biệt của phát âm s/es

Với danh từ houses: sau khi thêm hậu tố sẽ có cách phiên âm là  /ˈhaʊ.zɪz/ thay vì  /ˈhaʊ.sɪz/.

Để phân biệt cách phát âm s và es, phải dựa vào âm tiết cuối cùng trong phiên âm, khác với chữ cái cuối cùng của từ.

Eg:  Dislike: tận cùng bằng e, nhưng có phiên âm /dɪˈslaɪk/ ⇒ Phát âm là /dɪˈslaɪks/.

Mẹo nhỏ ghi nhớ cách phát âm số nhiều s, es và sở hữu ‘s

Với trường hợp phát âm là /s/ (tận cùng là các âm /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/):  Thảo phải khao phở Tuấn.

Với trường hợp phát âm là /iz/ (tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/): Sóng giờ chưa sợ zó giông.

Bài tập phát âm s/es

2. The corporate parent may access the cash flow directly via the subsidiary’s dividend payments to the parent. The parent then can channel those funds to another subsidiary through either a loan or additional equity investments in that subsidiary. Alternatively, one subsidiary can directly lend funds to a second subsidiary. Two legal constraints may affect the parent’s ability to shift funds between its subsidiaries. First, if the subsidiary is not wholly owned by the parent, the parent must respect the rights of the subsidiary’s other shareholders. Any intra company transfers of the funds must be costed on a fair market basis. 

This ensures that the parent does not siphon off the subsidiary’s profits through self-interest, thereby harming the other shareholders’ interests. If the subsidiary is wholly-owned transfers of funds are not a problem.

3. All disputes arising in relation to this Contract shall be resolved through amicable negotiations.

If arbitration takes place in Viet Nam, the case should be awarded to the Foreign Trade Arbitration under the Vietnam International Trade Development Council in accordance with its Arbitration Rules. Unless resolution is available through negotiation, these disputes shall be settled by arbitration in the country where the defendant resides.

If arbitration takes place in the United States, the case should be referred to the Foreign Trade Arbitration of the New York International Trade Development Council in accordance with its Arbitration Rules. The decision of the arbitral tribunal shall be the final offer and shall be binding on both parties. Unless the arbitral tribunal decides otherwise, the arbitration fee shall be borne by the losing party

Phát âm s, es, ‘s là /s/ khi nào?

Phát âm là /s/ khi tận cùng từ là âm -p, -f, -k, -t.

Phát âm s, es, ‘s là /iz/ khi nào?

Phát âm là /iz/ khi tận dùng từ là âm -s, -ss, -z, -o, -ge, -ce, -ch, -sh.

Phát âm s, es, ‘s là /z/ khi nào?

Phát âm là /z/ với các từ còn lại.

Quy Tắc Phát Âm Ed, S, Es Siêu Dễ Nhớ Cho Người Mới Học

1. Cách đọc đuôi ED khi phát âm là /id/:

Khi thêm đuôi ED vào sau các động từ nguyên mẫu kết thúc bằng /t/, /d/ được phát âm là /id/.

Mẹo nhỏ ghi nhớ: Hãy nhớ cụm từ sau là dấu hiệu của cách phát âm /id/ ” trà – đá “

Ex:

2. Cách đọc đuôi ED khi phát âm là /t/:

Khi thêm đuôi ED vào sau các động từ nguyên mẫu kết thúc bằng các âm /k/, /p/, /f/, /ʃ/, /tʃ/ tức sau “p, k, f, x, ss, ch, sh, ce” được phát âm là /t/.

Mẹo nhỏ ghi nhớ: Thôi không phì phò sợ sẽ chết

Ex:

3. Cách đọc đuôi ED khi phát âm là /d/:

Khi thêm đuôi ED vào sau các động từ nguyên mẫu không được liệt kê trong hai trường hợp trên thì phát âm là /d/.

Ex:

4. Chú ý về cách thêm đuôi ED:

Quy tắc thêm đuôi ED vào sau động từ nguyên mẫu:

– Đối với động từ nguyên mẫu có tận cùng bằng đuôi “e” câm thì chỉ cần thêm “d” vào phía sau của từ đó

Ex: lived (sống): Jim lived with her mother.

(Jim đã sống cùng mẹ của cô ấy).

Arrived (đến): He arrived here.

(Anh ấy đã đến đây)

– Đối với động từ nguyên mẫu có kết thúc tận cùng bằng một nguyên âm và một phụ âm, trước khi thêm đuôi ED thì cần gấp đôi phụ âm cuối

Ex: stopped (dừng): I stopped using it.

(Tôi đã dừng sử dụng nó)

– Đối với động từ nguyên mẫu có tận cùng kết thúc bằng phụ âm và ‘y’, trước khi thêm đuôi ‘ed’ thì cần phải đổi từ “y” sang thành “i”

Ex: cried (khóc): She cried as she took leave of her boyfriend.

(Cô ấy đã khóc vì cô ấy chia tay bạn trai)

Ngoại trừ: played (chơi): Lam played baseketball when he was child.

(Lâm đã chơi bóng rổ khi anh ấy còn nhỏ)

1. Cách đọc đuôi S/ES khi âm cuối phát âm là /s/:

Âm cuối phát âm là /s/ khi động từ nguyên mẫu được kết thúc bằng /t/, /k/,/p/, /f/, /θ/.

➔ Cách đọc: Âm cuối của từ là một âm điếc, không phát âm ra ngoài. Khi thêm S/ ES vào cuối sẽ được phát âm là /s/.

Âm điếc là không được phát âm từ cuống họng mà những âm này thường dùng bằng môi để phát âm.

Mẹo hay cần nhớ: Thời phong kiến fương Tây.

Ex:

2. Cách đọc đuôi S/ES khi âm cuối phát âm là /iz/:

Âm cuối phát âm là /iz/ khi động từ nguyên mẫu kết thúc bằng /s/, /z/,/ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

➔ Cách đọc: Khi thêm đuôi S/ES vào cuối sẽ được phát âm thành /iz/

Mẹo hay cần nhớ: Sóng giờ chẳng sợ zó giông

Ex:

3. Cách đọc đuôi S/ES khi âm cuối phát âm là /z/:

Âm cuối phát âm là /z/ nếu âm cuối của động từ nguyên mẫu kết thúc bằng các động từ không nằm trong hai trường hợp liệt kê bên trên

➔ Cách đọc: Khi âm cuối của từ là âm kêu thì phát âm là /z/.

Ex:

4. Chú ý về cách thêm đuôi S/ES:

Quy tắc thêm đuôi S/ES vào động từ nguyên mẫu khi động từ ở ngôi thứ 3 số ít:

– Nếu động từ có đuôi tận cùng là “o,x.ss.sh,ch” thì phải thêm ES

Ex: watches (xem): My sister often watches TV with my parents.

(Em gái tôi thường xem ti vi cùng bố mẹ)

Fixes (sửa chữa) : Kien fixes his father’s bike.

(Kiên sửa chiếc xe của bố anh ấy).

– Nếu động từ có tận cùng là “y” (hay có vị trí sau một phụ âm) trước khi thêm ES phải đổi “y” thành “i”

Ex: Studies (học): Lan often studies English and History.

(Lan thường học Tiếng Anh và Lịch sử)

– Trong trường hợp trước động từ có tận cùng “y” là nguyên âm thì cần phải giữ nguyên “y” và thêm S vào phía sau

Ex: plays (chơi): Frank sometimes plays with his son.

(Frank thỉnh thoảng chơi cùng con trai ông ấy)

*Ngoại lệ: have ➔ has : có

I/We/They/Nsố nhiều + have + O… He/She/It/Nsố ít + has + O…

Ex: I have six pens.

(Tôi có sáu cái bút)

He has a blue cap.

III. KINH NGHIỆM LUYỆN TẬP PHÁT ÂM

1. Hãy đặt tiêu chí

Bạn muốn mình cải thiện được phần phát âm một cách tốt nhất thì hãy đặt ra cho mình tiêu chí cụ thể. Chẳng hạn, mỗi ngày phải dành ra khoảng 10 – 15 phút học cách phát âm đuôi ED, S, ES ít nhất 20 từ mỗi ngày. Cứ thế mỗi ngày tiêu chí của bạn tăng dần lên một ít. Việc này giúp bạn ghi nhớ và tăng thêm vốn từ vựng đa dạng cho bản thân.

2. Luyện nghe đều đặn và nhắc lại

Việc bạn luyện nghe thường xuyên sẽ giúp bạn cảm nhận được cách phát âm vô cùng tốt. Sau đó bạn hãy nhẩm lại và thực hành đọc thật to phát âm của những từ vừa nghe được. Bạn cần lắng nghe và đọc thật chính các từ như khi vừa nghe người ta phát âm từ ‘plays’ thì hãy dừng lại khoảng 30s để đọc. Khi nghe nhiều bạn sẽ tạo được phản xạ phát âm như người bản địa mà nhiều lúc không cần phải nhớ mẹo đâu.

3. Quan sát khẩu hình qua video và tập phát âm trước gương

Thay vì chỉ nghe bạn hãy tìm kiếm một vài video dạy cách nói và quan sát khẩu hình của họ. Từ đó, bạn hãy tới trước gương và luyện tập phát âm. Cách này cũng giúp bạn tự tin giao tiếp hơn đó.

Quy Tắc Và Cách Đọc Phát Âm Đuôi “

Quy tắc và cách đọc phát âm đuôi “- s” “-es” “-‘s” trong tiếng anh dễ nhớ nhất

Đuôi s/es thường rất khó phát âm và nhiều người thường bỏ qua đuôi quan trọng này vì nghĩ nó không cần thiết, nhất là đối với những người học ở Việt Nam. Tuy nhiên để có thể nói chuẩn xác và câu có nghĩa khi giao tiếp với người bản xứ thì đuôi s/es này cực kì quan trọng. Vì vậy chúng ta phải tập cách phát âm đuôi s/es thành thói quen ngay từ bây giờ.

Có ba quy tắc phát âm đuôi s/es cần nhớ thuộc lòng

Ví dụ chi tiết về từng quy tắc phát âm:

Khi âm cuối của từ là một âm điếc . Tức là âm không phát âm ra thì khi thêm -s,es hay ‘s vào cuối từ sẽ được phát âm thành /s/ . Âm điếc tức là âm không phát ra từ cuốn họng mà phải sử dụng môi để phát âm. Có 5 âm điếc trong tiếng anh -p, -k, -t, -f, -th

Lưu ý thêm về các thêm s hay es sau động từ

Quy tắc thêm s hay es sau động từ

Những động từ tận cùng là : o,s,z,ch,x,sh ta thêm “es”

EX: play- plays; say – says….

– Động từ “have”: – I/you/we/they + have

– She/he/it + has

Mục đích của việc thêm s/es ,’s

Có nhiều lý do để thêm s và es hay ‘s vào đuôi của từ :

Để tạo thành danh từ số nhiều (cats)

Để chia động từ (snows)

Để thể hiện sự sở hữu (coach’s)

Để viết tắt từ (coach’s nghĩa là coach is)

Lưu ý rằng mục đích thể hiện sự sở hữu hay viết tắt từ thường chỉ được sử dụng trong văn nói giao tiếp.

Coach’s thường được sử dụng nghĩa như The coach sở hữu một cái gì đó hoặc đó là viết tắt của từ coach is. Tuy nhiên về mặt phát âm thì tương tự như nhau về hai hình thức sử dụng này.

Nắm Chắc Quy Tắc Và Cách Phát Âm Đuôi “

Phát âm đúng tiếng Anh là điều không dễ, đặc biệt các chữ ở đuôi như: s/es thường rất khó phát âm và nhiều người thường bỏ qua đuôi quan trọng này. Đây cũng là một trong những sai lầm phổ biến của người Việt Nam khi học tiếng anh, muốn phát âm hay, nói tốt ta cần đặc biệt chú ý đến điểm này và luyện tập hàng ngày, chú ý khi nói để tập thành phản xạ và thể hiện được tốt nhất.

Quy tắc 1: Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.

VD: stops [stops] works [wə:ks]

Quy tắc 2: Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce

VD: misses /misiz/ ; watches [wochiz]

Quy tắc 3: Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại

VD: study – studies; supply-supplies….

Quy tắc: Đọc -s,-es, ‘s ở đuôi thành /iz/ khi âm cuối của nó phát âm thành các âm sau (Tức là đuôi cuối từ vựng là các từ -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce )

/s/ ‘s: misses

/z/ ‘z: causes

/ʧ/ ‘ch: watches

/ʤ/ ‘j: changes

/ʃ/ ‘sh: wishes

/ʒ/ ‘zh: garages

Cách phát âm của: -s, -es, ‘s ở đuôi phát âm là /s/

Khi âm cuối của từ là một âm câm – Tức là âm không phát âm ra thì khi thêm -s, es hay ‘s vào cuối từ sẽ được phát âm thành /s/. Âm câm tức là âm không phát ra từ cuốn họng mà phải sử dụng môi để phát âm. Có 5 âm điếc trong tiếng anh -p, -k, -t, -f, -th

/p/ ‘p: stops

stops

/k/ ‘k: looks

looks

/t/ ‘t: cats

cats

/θ/ th’: Earth’s

earth’s

/f/ ‘f: laughs

Khi âm cuối của từ là một âm kêu thì ta đọc các âm -s , -es . -s thành /z/.

/b/ ‘b: describes

/g/ ‘g: begs

/d/ ‘d: words

/ð/ th’: bathes

/v/ ‘v: loves

/l/ ‘l: calls

/r/ ‘r: cures

/m/ ‘m: dreams

/n/ ‘n/: rains

/ŋ/ ‘ng: belongs

Với những bạn muốn cải thiện khả năng tiếng Anh trong thời gian ngắn, đạt hiệu quả cao mà chi phí hợp lý, có thể đăng ký học chương trình 1:1 cùng Inspirdo Edu với chi phí chỉ từ 100k/giờ, liên hệ theo số 0943 556 128 hoặc email info@inspirdoedu.com để được tư vấn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Tắc Và Cách Phát Âm S Es ‘S Chuẩn Dễ Nhớ trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!