Xu Hướng 2/2023 # Quy Định Về Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Quy Định Về Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Quy Định Về Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Những quy định pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, về thủ tục được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Công ty Luật Việt An – Tiễn sĩ, Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà sẽ nêu và tư vấn giúp các bạn qua video này: Cơ sở pháp lý, Luật áp dụng, Đối tượng nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp, Điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp, Thủ tục bao gồm những gì, Cách tính bảo hiểm thất nghiệp như thế nào, Và những Lưu lý khi làm thủ tục thất nghiệp. Được Ts. Ls Đỗ Thị Thu Hà hướng dẫn các bạn qua video sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật Việc làm năm 2013

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

Chấm dứt hợp đồng lao động trừ các trường hợp: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động  đối với trường hợp giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Người lao động chết.

Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp (nhưng không được quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng).

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Về thủ tục đăng ký để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu tải văn bản);

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động;

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

Quyết định thôi việc;

Quyết định sa thải;

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Sổ bảo hiểm xã hội.

Tìm Hiểu Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022

Tìm hiểu bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là gì ?

là loại hình bảo hiểm nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở người lao động và Người sử dụng lao động cùng đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. ( Luật Việc làm 2013)

Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc của nhà nước nhằm mục tiêu chính sách xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm hỗ trợ cho người lao động khi không may thất nghiệp có được chi phí sinh hoạt tối thiểu hàng ngày để tìm kiếm việc làm mới.

Mặc dù loại hình này rất ý nghĩa tuy nhiên phải đến 2009 thì VIệt Nam mới đem vào áp dụng và là cơ sở cho sự phát triển của bảo hiểm này đến ngày hôm nay.

Lịch sử bảo hiểm thất nghiệp

Có thể nói rằng Việt Nam là nước ra đời BHTN muộn nhất – 2009. Một trong những nước sớm nhất phải kể đến Đan Mạch- 1907; Canada- 1940; Pháp- 1958…. Một số quốc gia duy trì giữ hình thức bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện tuy nhiên ở những quốc gia như Việt Nam hay Thái Lan thì đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Việt Nam là 60%, Argentina là 50% cho 4 tháng đầu tiên sau đó thấp hơn, 60% cho người kiếm việc làm lần đầu tiên tại Bahrain, 55% ở Canada, cao nhất là Đan Mạch 90%; tại Pháp là 75% cho thu nhập thấp và 57% cho thu nhập cao, 50% cho người thất nghiệp ở Hàn Quốc và Thái Lan.

Đối tượng tham gia

1.Người lao động

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

2. Người sử dụng lao động

bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động

Mức trích đóng bảo hiểm

Quỹ bảo hiểm được hình thành từ 3 nhân tố sau

1) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

2) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

3) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Luật bảo hiểm thất nghiệp 2020

– Luật Việc làm có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

– Các quy định về bảo hiểm thất nghiệp của Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Chương IX – Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia của Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

– Nghị định 28/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2015. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/01/2015.

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp 2020

Quy định nhận & Điều kiện nhận bảo hiểm

Người lao động khi thất nghiệp được nhận bảo hiểm đáp ứng những điều kiện sau đây

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;e) Chết.

Thời gian hưởng bảo hiểm

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

– Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, song thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu bưu điện.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm

Để đăng ký bảo hiểm, bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ như sau

a/Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (theo mẫu của Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định);

b/ Quyết định chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐ làm việc đã hết hạn hoặc quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.

c/ Sổ bảo hiểm xã hội.

d/ Chứng minh nhân dân;

e/ 02 tấm hình 3×4 (mở thẻ ATM);

Chế độ hưởng và Mức hưởng bảo hiểm 2019

a/ Mức trợ cấp thất nghiệp: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

b/ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.c/ Thời điểm được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp:Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm.

Theo khoản 2 điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định: “Thời gian hưởng TCTN được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng TCTN, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng TCTN nhưng tối đa không quá 12 tháng”. Theo điều 17 Nghị định số 28/NĐ-CP của Chính phủ quy định nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN: “Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng TCTN phải trực tiếp nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị hưởng TCTN theo đúng quy định tại điều 16 của nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận TCTN”. Đối chiếu với quy định nêu trên, bạn được hưởng 3 tháng TCTN, bảo lưu 6 tháng lẻ đóng bảo hiểm thất nghiệp để cộng dồn khi có điều kiện tiếp tục tham gia.

2. Quyền lợi khác:– Được hưởng chế độ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 51 Luật Việc làm);– Được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí (Điều 54 Luật Việc làm);– Được hỗ trợ chi phí học nghề (Điều 55, 56 Luật Việc làm).

Trường hợp Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Theo điều 53 Luật Việc làm

4.1. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp:– Không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng với Trung tâm dịch vụ việc làm.

4.2. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp:Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định

4.3. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;b) Tìm được việc làm;c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;d) Hưởng lương hưu hằng tháng;đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;k) Chết;l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Hướng dẫn Cách làm (nhận) bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian làm bảo hiểm

– Chi trả trợ thất nghiệp tháng đầu tiên: Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ).

– Chi trả trợ cấp thất nghiệp từ tháng thứ hai trở đi: Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Như vậy, người lao động nhận tiền trong thời hạn 12 ngày làm việc, tính từ ngày đi thông báo việc làm hằng tháng (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ).

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp và thanh toán

– Người lao động nhận tiền trợ cấp thất nghiệp qua tài khoản

– hoặc địa chỉ của bảo hiểm xã hội để nhận tiền mặt.

Hỏi đáp thường gặp

Bảo hiểm Được tính như thế nào ?

Bằng 60% lương bình quân thu nhập 6 tháng gần nhất

Có được cộng dồn không ?

1. Thời gian đóng BHTN để xét hưởng BHTN là tổng các khoảng thời gian đã đóng BHTN liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng BHTN cho đến khi người lao động (NLĐ) chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng BHTN trước đó của NLĐ không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng BHTN cho lần hưởng BHTN tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

Thủ tục làm bảo hiểm ở đâu ?

Các trung tâm dịch vụ việc làm của Nhà Nước tại các tỉnh thành.

Có được hưởng bảo hiểm một lần không ?

Không, người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm. Sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; không thực hiện thông báo

Có được bảo lưu không

Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn, hoặc hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh. (Khoản 3 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015).

Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp năm 2020

Mức lương bình quân của bạn là 8.000.000 đồng, vậy mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của bạn được tính như sau: 60% x 8.000.000 đồng = 4.800.000 đồng.

#ebaohiem #baohiemthatnghiep #thutuchuongbaohiemthatnghiep

#1 Quy Định Về Đối Tượng Và Mức Hỗ Trợ Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện

Đối tượng: Thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo, thuộc các đối tượng khác theo quy định của pháp luật được Nhà nước hỗ trợ đóng.

Mức hỗ trợ:

Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo;

Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;

Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Từ ngày 1/1/2018, một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm vào mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng của người tham gia theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn. Đối với những trường hợp này, tuy điều kiện khó khăn nhưng vẫn muốn tham gia để được hưởng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, hoặc đóng một lần cho những năm còn thiếu để . Đây được xem là giải pháp để khuyến khích các đối tượng này tham gia bảo hiểm xã hội. Trong bài viết này, Luật Quang Huy xin trình bày về vấn đề các đối tượng được hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện

Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện

Các đối tượng được hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện

Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, các đối tượng được hỗ trợ mức đóng bao gồm:

Người tham gia thuộc hộ nghèo

Người tham gia thuộc hộ cận nghèo

Người tham gia thuộc các đối tượng khác theo quy định của pháp luật được Nhà nước hỗ trợ đóng

Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện

Mức hỗ trợ đóng được quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, như sau:

a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo;

b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;

c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và căn cứ vào các mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người lao động. Cụ thể cách tính mức hỗ trợ cho người tham gia được tính theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH như sau:

Mức hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện hằng tháng

Mức hỗ trợ tiền đóng của Nhà nước hàng tháng được tính theo công thức sau:

Trong đó:

Mức hỗ trợ tiền đóng hằng tháng cho người đóng bảo hiểm tự nguyện trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2019 là 46.200 đồng/tháng đối với người thuộc hộ nghèo; 38.500 đồng/tháng đối với người thuộc hộ cận nghèo và 15.400 đồng/tháng đối với các đối tượng khác.

Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện đối với người đóng 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hay nhiều năm một lần

Mức hỗ trợ tiền đóng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đóng theo phương thức 3 tháng một lần, 6 tháng một lần, 12 tháng một lần hoặc một lần cho nhiều năm về sau căn cứ vào mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính bằng công thức sau:

Trong đó:

n : là số tháng được hỗ trợ tương ứng với các phương thức đóng 3 tháng một lần, 6 tháng một lần, 12 tháng một lần hoặc một lần cho nhiều năm về sau.

Mức hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu

Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP được xác định theo công thức sau:

Ví dụ tại Điểm c Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH

Thời gian hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện

Về thời gian hỗ trợ được quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).

Như vậy, thời gian được hưởng hỗ trợ mức đóng của những đối tượng được Nhà nước hỗ trợ sẽ căn cứ vào thời gian thực tế mà người đó tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, và tối đa không quá 10 năm – tức 120 tháng.

Phương thức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện

Về phương thức hỗ trợ được quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, quy định như sau:

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng bảo hiểm xã hội phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện do cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ định;

Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền, ngân sách nhà nước hỗ trợ theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội;

Cơ quan tài chính có trách nhiệm chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội mỗi quý một lần; chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào quỹ bảo hiểm xã hội của năm đó.

Kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các địa phương ngân sách khó khăn.

Trân trọng./.

Những Quy Định Bảo Hiểm Xe Ô Tô Mới Nhất Chủ Xe Nên Biết

Hiện nay, có 2 loại bảo hiểm(BH) ô tô chính đó là bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện.

Bảo hiểm bắt buộc: Là bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, giúp bồi thường về thiệt hại, tính mạng, thân thể, tài sản đối với những bên thứ ba khi những thiệt hại này do hành khách của ô tô, cơ giới gây ra.

Bảo hiểm tự nguyện: Là bảo hiểm mà công ty cung cấp các quyền lợi mặc định bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện đối với bên thứ ba, bảo hiểm vật chất xe ô tô, và bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe…

Tìm hiểu ngay: Tổng hợp các sản phẩm bảo hiểm ô tô tốt nhất hiện nay

Tùy thuộc vào nhu cầu mà người điều khiển có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp với mình. Khi tậu được xe đẹp rồi bạn cũng nên mua thêm một số loại bảo hiểm xe ô tô tự nguyện để giảm thiệt hại tới mức tối đa.

Có nhiều các văn bản luật quy định về bảo hiểm xe ô tô, hiện nay có Thông tư 22/2016/TT-BTC đang được áp dụng quy định cụ thể về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô.

Phạm vi bồi thường thiệt hại:

Điều 2 của Thông tư này quy định về đối tượng áp dụng gồm:

1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật.

Thời hạn bảo hiểm

Phạm vi bồi thường được quy định tại Điều 5 của Thông tư:

” 1. Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

2. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.“

a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm. b) Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 01 năm. c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật, bao gồm: – Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác; – Ô tô làm thủ tục xóa sổ để tái xuất về nước; – Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước); – Ô tô sát xi có buồng lái, ô tô tải không thùng; – Ô tô sát hạch; – Xe mang biển số khu kinh tế thương mại theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt Nam; – Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng; – Xe phục vụ hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an; – Các loại xe cơ giới khác được phép tạm đăng ký theo quy định của pháp luật. d) Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời Điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời Điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 01 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm (đã được đưa về cùng thời hạn) là 01 năm.” Phí bảo hiểm:

Tại Khoản 2 Điều 7 cũng trong Thông tư này quy định về thời hạn bảo hiểm như sau:

Mức trách nhiệm bảo hiểm:

” 2. Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Mức phí bảo hiểm của từng loại xe cơ giới được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Khoản 1, 3 của Điều 9 quy định về mức trách nhiệm bảo hiểm gồm:

Nguyên tắc bồi thường

” Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.”

Trường hợp chủ xe cơ giới chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại. 2. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn. 3. Mức bồi thường bảo hiểm: a) Mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo thoả thuận (nếu có) giữa chủ xe cơ giới và người bị thiệt hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có quyết định của toà án thì căn cứ vào quyết định của toà án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp nhiều xe cơ giới gây tai nạn dẫn đến các thiệt hại về người, mức bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm. Đối với vụ tai nạn được cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba thì mức bồi thường bảo hiểm về người đối với các đối tượng thuộc bên thứ ba bằng 50% mức bồi thường quy định Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Mức bồi thường cụ thể đối với thiệt hại về tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm. 4. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường phần vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo Điều 13 được Thông tư này quy định như sau:

” 1. Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Giải đáp thắc mắc và nhận tư vấn MIỄN PHÍ!!

1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại. 2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới. 3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe. 4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại. 5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn. 6. Chiến tranh, khủng bố, động đất. 7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.” Thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường:

Điều 12 của Thông tư quy định về các trường hợp không được bồi thường bảo hiểm cụ thể như sau:

” Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng), chủ xe cơ giới phải gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu quy định trong hồ sơ yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới cho doanh nghiệp bảo hiểm. 3. Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ. 4. Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho chủ xe cơ giới biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm.

Điều 15 của Thông tư quy định về yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường cho cả chủ xe cơ giới và doanh nghiệp cung cấp bảo hiểm:

” 1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới là 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

5. Thời hiệu khởi kiện về việc bồi thường bảo hiểm là 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thường hoặc từ chối bồi thường. Quá thời hạn trên quyền khởi kiện không còn giá trị.”

Việc mua bảo hiểm TNDS cho chủ xe ô tô là bắt buộc theo quy định của pháp luật, nếu không có hoặc không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc TNDS cho chủ xe ô tô còn hiệu lực khi tham gia giao thông bạn sẽ bị phạt hành chính. Điều này được quy định cụ thể tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:” 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;“

Một số hãng cung cấp bảo hiểm ô tô uy tín hiện nay?

Trên thị trường hiện nay có nhiều doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cung cấp bảo hiểm ô tô cho người dân, các quy tắc bảo hiểm của từng sản phẩm bảo hiểm ô tô cụ thể đều được các doanh nghiệp căn cứ trên các văn bản luật về bảo hiểm ô tô do Nhà nước, Chính Phủ ban hành. Bạn có thể tham khảo một số doanh nghiệp bảo hiểm uy tín được nhiều người dùng đánh giá cao hiện nay nhu Bảo Việt, PJICO, Liberty, MIC.

Tiện ích tham gia:

Bảo Việt

Luôn tự hào là doanh nghiệp chiếm thị phần bảo hiểm xe ô tô lớn nhất Việt Nam, đến với Bảo Việt khách hàng sẽ được tư vấn phương án bảo hiểm phù hợp với ngân sách và nhu cầu của từng doanh nghiệp; đồng thời đảm bảo hỗ trợ khách hàng tốt nhất khi rủi ro xảy ra bằng các quy trình giám định và bồi thường nhanh gọn, chính xác.

Thông báo tái tục hợp đồng bảo hiểm miễn phí

Khách hàng có thể lựa chọn bảo hiểm theo gói hoặc mua rời

Dịch vụ hướng dẫn giải quyết tai nạn & khiếu nại bồi thường 24/7

Dịch vụ bồi thường nhanh, gọn, chính xác, dịch vụ cứu hộ miễn phí

Các điểm bán bảo hiểm cho xe ô tô của Bảo Việt có mặt trên toàn quốc

Tham khảo chi tiết gói BH ô tô Bảo Việt Tại Đây.

Ưu điểm:

Liberty

Liberty được biết đến là một công ty bảo hiểm luôn đi đầu trong thị trường bảo hiểm nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để đem đến cho khách hàng những sản phẩm tối ưu nhất và đơn giản nhất. Đặc biệt là sản phẩm bảo hiểm cho xe ô tô của Liberty bảo vệ toàn diện cho xe, giúp bạn vững tâm trên mọi cuộc hành trình.

Bồi thường đến 2 lần/năm đối với bảo hiểm mất cắp bộ phận

Bồi thường xe mới 100% nếu xe bị tổn thất toàn bộ trong vòng 12 tháng kể từ ngày mua mới

Phạm vi bảo hiểm rộng nhất, bao gồm bảo hiểm thủy kích

Sửa chữa ở garage ô tô đạt chuẩn trên toàn quốc

Trợ giúp giao thông 24/7

Pjico

Bảo hiểm Pjico là một trong những công ty hoạt động theo mô hình sản phẩm, họ ngày càng lớn mạnh, xây dựng lòng tin trong khách hàng. Với mục tiêu của công ty mình là bồi thường nhanh chóng, phục vụ tận tâm và mang tới cho khách hàng những ưu đãi tốt nhất.

MIC

Công ty bảo hiểm MIC không chỉ khẳng định là đơn vị bảo hiểm tốt nhất cho các đơn vị thược Bộ Quốc Phòng mà còn đẩy mạnh phục vụ ra bên ngoài với hơn 100 sản phẩm bảo hiểm đáp ứng yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng. Khi mua bảo hiểm xe ô tô, Mic chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ xe những thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được như đâm va, lật, đổ, rơi toàn bộ xe,…

Những lưu ý khi gặp phải trường hợp rủi ro

Khi không may gặp phải trường hợp không mong muốn bạn nên nắm rõ những quy định về mua bảo hiểm cho xe ô tô như sau để giảm tối đa thiệt hại.

Thứ nhất: Không nên thay đổi hiện trường tai nạn, điều này hầu hết các tài xế của chúng ta hay mắc phải. Bởi khi xảy ra tai nạn bạn thay đổi hiện trường và không thông báo cho bên bảo hiểm và báo công an để lập biên bản thì nguy cơ bạn sẽ không được bồi thường là rất cao. Việc lập biên bản để làm chứng từ chứng minh có xảy ra va chạm, có tai nạn sẽ là giúp khách hàng nhanh chóng được công ty bảo hiểm thanh toán và giải quyết sự kiện bảo hiểm theo quy định.

Thứ hai: Ngoài việc phải thông báo kịp thời với cơ quan bảo hiểm bạn cũng không nên tự ý sửa chữa khi chưa có xác nhận của cơ quan bảo hiểm trừ trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Thứ ba: Nếu bạn không may mắn bị mất xe bạn cần thông báo cho công an cũng như chính quyền địa phương nơi xảy ra sự việc và thông báo tới công ty bảo hiểm bằng văn bản sau 24h kể từ khi bị mất.

Với những người lần đầu mua ô tô cũng đồng nghĩa với việc lần đầu tham gia bảo hiểm xe ô tô nên nắm rõ những quy định về bảo hiểm xe ô tô để khi không may xảy ra sự cố thì có hướng giải quyết thích đáng, không bị thiệt về mình cũng như bảo vệ được chiếc xe của mình. Mọi thắc mắc hay cần tư vấn kỹ hơn về sản phẩm các gói bảo hiểm, nên đầu tư vào công ty nào phù hợp nhất, để được tư vấn MIỄN PHÍ hãy thực hiện:

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Về Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!