Xu Hướng 2/2023 # Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia Hiệu Quả Nhất – Eth Xử Lý Nước Thải Và Môi Trường # Top 11 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia Hiệu Quả Nhất – Eth Xử Lý Nước Thải Và Môi Trường # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia Hiệu Quả Nhất – Eth Xử Lý Nước Thải Và Môi Trường được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quy trình sản xuất nhà máy bia

Sơ đồ: hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia

Tổng hợp nguồn phát sinh nước thải tổng hợp được bảng phân tích các chỉ tiêu đặc trưng từ mẫu nước thải qua khảo sát thực tế công ty chúng tôi thu thập được.

Bảng: Tính chất nước thải từ sản xuất bia 

 (Nguồn: Trung tâm sản xuất sạch hơn, Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn trong ngành sản xuất bia, Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Trường ĐHBK Hà Nội)

Qua bảng phân tích trên cho ta thấy vấn đề môi trường cần quan tâm trong nhà máy sản xuất bia là lượng nước thải rất lớn chứa nhiều chất hữu cơ, pH và nhiệt độ cao. Việc lưu giữ và thải bỏ lượng men thải lớn và bột trợ lọc, vải lọc có lẫn nấm men sau mỗi lần lọc làm tải lượng hữu cơ trong nước thải rất lớn. Nguồn nước thải không được kiểm soát và không được xử lý sẽ đến phân huỷ các chất hữu cơ, làm giảm oxy hòa tan trong nước cần thiết cho thủy sinh. Ngoài ra quá trình này còn gây mùi khó chịu.

Để đồng hành cùng doanh nghiệp về chi phí đầu tư và cũng như đưa ra các biện pháp xử lý thiết thực cho nhà máy sản xuất bia, chúng tôi xin đề xuất công nghệ phổ biến được xử lý hiệu quả cao, vận hành ổn định và có tính thẩm mỹ.

Quy trình hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia

Sơ đồ: hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia

Thuyết minh hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia

– Nước thải từ các công đoạn sản xuất bia của nhà máy được dẫn theo mương về hệ thống xử lý tập trung. Nước thải chảy qua song chắn rác loại bỏ các chất thải rắn, kích thước lớn. Sau đó nước thải sẽ tự chảy vào hố thu và được bơm lên bể điều hòa. Tại bể điều hòa sẽ được thêm hóa chất điều chỉnh pH tạo điều kiện cho các công trình phía sau ( bể UASB) hoạt động hiệu quả, trong bể còn được bố trí hệ thống phân phối khí nhằm hòa tan và điều chỉnh nồng độ các chất bẩn trong toàn bể và ngăn cản quá trình lắng cặn.

– Nước thải từ bể điều hòa chảy sang bể lắng lần 1. Tại đây sẽ diễn ra quá trình lắng cặn. Nước thải sau khi lắng sẽ qua máng thu và chảy sang bể UASB, bùn lắng được thu gom và đưa sang bể chứa bùn.

– Trong bể UASB nước thải phân phối đều trên diện tích đáy bể bởi hệ thống phân phối có đục lỗ. Dưới tác dụng của vi sinh vật kị khí, chất hữu cơ hòa tan trong nước được phân hủy chuyển thành khí. Các hạt bùn cặn bám vào các bọt khí được sinh ra nổi lên bề mặt va phải tấm chắn và bị vỡ ra, khí thoát ra được thu vào hệ thống thu khí, cặn rơi xuống dưới đáy và tuần hoàn lại vùng phản ứng kỵ khí. Phần bùn dư sẽ được đưa sang bể chứa bùn. Nước trong ra khỏi bể UASB có hàm lượng chất hữu cơ thấp chảy tràn qua bể Aeroten thông qua máng thu nước.

– Tại bể Aerotank, nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính bằng hệ thống phân phối khí được lắp đặt dưới đáy bể. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong bể được thực hiện nhờ các vi sinh vật hiếu khí tạo thành CO2, nước và một phần tổng hợp thành tế bào vi sinh vật mới. Kết quả là nước thải được làm sạch. Hỗn hợp bùn, nước trong bể Aerotank được dẫn sang bể lắng bậc II theo nguyên tắc tự chảy.

– Ở bể lắng bậc II sẽ thực hiện quá trình lắng các bông bùn hoạt tính và các chất rắn lơ lửng trong nước. Bùn hoạt tính được bơm sang bể chứa bùn để bơm tuần hoàn lại cho bể Aerotank, phần còn lại sẽ chuyển qua bể nén bùn.

– Bùn tạo ra từ bể lắng I, bể UASB sẽ được bơm về bể chứa bùn, sau đó bơm lên bể nén bùn. Bùn sau khi nén được đưa sang máy ép bùn nhằm giảm bớt độ ẩm và thể tích bùn, sau đó tiến hành thu gom để chôn lấp hoặc làm phân bón. Nước sinh ra từ bể nén bùn sẽ được dẫn về hố gom để được tiếp tục làm sạch.

– Nước trong ra khỏi bể lắng bậc II sẽ qua bể khử trùng nhằm tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh. Nước đạt tiêu chuẩn thải sẽ được đổ vào cống thoát nước chung của khu vực.

Ưu, nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia

+ Vận hành đơn giản, chi phí thấp

+ Thu hồi được nhiên liệu ở bể UASB để làm nhiên liệu sạch cung cấp cho quá trình sản xuất (đốt lò hơi)

+ Hiệu quả xử lý cao, nước sau xử lý có thể trực tiếp thải ra môi trường

+ Phương pháp này nhằm mục đích giảm được thể tích bùn sinh ra

+ Giảm tiêu thụ điện năng cho việc cấp khí, giảm thể tích bể Aerotank

Nếu bạn quan tâm đến quy trình hệ thống và có nhu cầu xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia hay xử lý nước thải bất kỳ ngành nghề nào đó hãy liên hệ trực tiếp với Môi trường ETH để được trao đổi tư vấn miễn phí về hệ thống xử lý nước thải và được tư vấn áp dụng những công nghệ phù hợp, hiệu quả nhất.

ETH là công ty có đội ngũ chuyên viên môi trường kinh nghiệm trong nghiên cứu và áp dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

Chúng tôi luôn đưa ra những giải pháp xử lý nước thải hiệu quả nhất cho gia đình, doanh nghiệp,…thi công đúng thời gian quy định, hướng dẫn vận hành.

Công ty chúng tôi chỉ tư vấn, thiết kế xây dựng, lắp đặt và giám sát công trình với chi phí thấp, cung cấp các thủ tục pháp lý môi trường, xử lý khí thải, xử lý nước thải uy tín, chuyên nghiệp. Để được tư vấn trực tiếp và MIỄN PHÍ vui lòng  liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ETH 

Địa chỉ VPGD: số 25, Phố Nghĩa Đô, Phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội 

Hotline: 0966.281.336 – 0899.812.999 

Website: moitruongeth.com 

Email: moitruongeth@gmail.com

Top 3 Cách Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Hiệu Quả Nhất – Eth Xử Lý Nước Thải Và Môi Trường

Tổng quan về xử lý nước thải chăn nuôi

Khá nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành công nhiều mô hình xử lý nước thải chăn nuôi, chẳng hạn:

Phương pháp điện phân dung dịch kết hợp quá trình oxy hóa khử bằng Fenton.

Phương pháp xử lý nước thải sinh học kỵ khí kết hợp với ao dẫn ngập nước, hệ sinh thái xanh. Ưu điểm tạo được cảnh quan môi trường, ngăn ngừa mùi, hạn chế phát tán ô nhiễm.

Phương pháp ủ biogas cũng được ứng dụng rộng rãi

Phương pháp tận dụng sản phẩm sau chăn nuôi để tạo ra nguồn năng lượng mới nhằm sản sinh ra khí biogas được xem như nguồn nhiên liệu khí đốt thân thiện với môi trường.

3 phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi nổi bật

Phương pháp thứ nhất

Ở Việt Nam, nước thải sau biogas thường xả thẳng ra môi trường và kênh, rạch, ao hồ gây ô nhiễm nghiêm trọng. Do vậy, các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu thành công phương pháp xử lý nước thải sau biogas. Trại chăn nuôi heo ở tỉnh Kiên Giang là nơi thí điểm đầu tiên.

Phương pháp này được xem là cách tổng hợp chất keo tụ sinh học với chủng vi khuẩn Bacillus Aryabhattai. Kết quả xử lý cho hiệu suất khử COD, TSS, nito, photpho và amoni lần lượt là 50,85%, 67,21%, 75%, 85,42% và 77, 78%.

Phương pháp thứ hai

Đâu là phương pháp lọc sinh học kết hợp với sục khí luân phiên. Các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi hầu như được xử lý, gồm COD (81 – 87%), N-NH4+ (95 – 99%), SS (80 – 95%), T-P (49 – 55%).

Phương pháp thứ 3

Điều đặc biệt ở phương pháp này là cách ứng dụng của nó khác xa so với 2 phương pháp nêu trên. Công nghệ sử dụng ozon trong xử lý nước thải được nghiên cứu với khả năng khử trùng các vi sinh vật và vi khuẩn, nhất là vi khuẩn E. Coli. Nó có thể kết hợp với phương pháp hấp phụ bằng biochar (than sinh học) để xử lý nước thải sau biogas khử trùng bằng ozon.

Nước thải sau hầm biogas thường có mùi hôi, đặc quánh, ruồi muỗi va chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh. Ở những vùng quê, nguồn nguyên liệu sẵn có như lá cây phù hợp trong việc sản xuất than sinh học cung cấp cho quá trình hấp phụ chất hữu cơ, giảm nồng độ chất dinh dưỡng trong nước thải.

Nhờ vậy, quá trình oxy hóa bậc cao ozon làm nhiệm vụ khử trùng, khử mùi, giảm COD và BOD5. Công nghệ này hoàn toàn phù hợp với quy mô hộ gia đình.

Ưu điểm của than sinh học biochar trong xử lý nước thải

Than sinh học được tìm thấy trong quá trình đốt cháy nguyên liệu như lá cây, hoặc có thể dùng khí đốt trong lò để tạo ra sản phẩm yếm khí. Than sinh học có khả năng hút và xử lý nước thải kim loại nặng, hấp phụ amoni hoặc xử lý nước thải rỉ rác vô cùng hiệu quả.

Hệ thống hấp phụ được lắp đặt và bố trí bằng 5 lớp khác nhau:

Lớp 1: lớp sỏi dày 1  -2mm, chiều dày 25cm (nằm dưới cùng)

Lớp 2: lớp cát với chiều dày 15cm

Lớp 3: than sinh học với chiều dày 5cm

Lớp 4: lớp cát trộn sỏi với chiều dày là 15cm

Lớp 5: than sinh học với chiều dày là 3cm

Có thể thấy, xử lý nước thải sau biogas chỉ đạt hiệu quả cao khi kết hợp giữa phương pháp hấp phụ và oxy hóa bậc cao. Hiệu quả xử lý COD và BOD5 của công nghệ hấp phụ bằng ozon cao hơn so với sử dụng mô hình xử lý nước thải bằng thực vật nổi.

Kết quả cho thấy sau khi áp dụng công nghệ này cho hộ chăn nuôi bò và chăn nuôi heo thì các thành phần ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi giảm đáng kể, như COD (87 – 89%), BOD (85,5 – 92%%), tổng nitơ (66% và 56%), tổng photpho (48,8% – 81,7%), tổng Coliform và Ecoli giảm 99%.

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ETH 

Địa chỉ VPGD: số 25, Phố Nghĩa Đô, Phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội 

Hotline: 0966.281.336 – 0899.812.999 

Website: moitruongeth.com 

Email: moitruongeth@gmail.com

Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sbr – Eth Xử Lý Nước Thải Và Môi Trường

SBR (Sequencing batch reactor) Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ phản ứng sinh học theo mẻ, với quá trình xử lý sinh học và lắng sinh học được điễn ra trong cùng một bể.

Nguyên lý hoạt động

Công nghệ xử lý nước thải SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selector và cụm bể C – tech, Bể SBR (Sequencing Batch Reactor) là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục. Đây là một dạng của bể Aerotank. Nước được dẫn vào bể Selector trước sau đó mới qua bể C – tech. Bể Selector sẽ được sục khí liên tục tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí diễn ra. Nước sau đó được chuyển sang bể C-tech. Bể SBR hoạt động theo một chu kỳ tuần hoàn với 5 pha bao gồm: Làm đầy, sục khí, lắng, rút nước và nghỉ. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học. Hệ thống SBR yêu cầu vận hành theo chu kỳ để điều khiển quá trình xử lý. Hoạt động chu kỳ kiểm soát toàn bộ các giai đoạn của chu kỳ xử lý. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học.

Quy trình xử lý nước thải áp dụng công nghệ SBR

Pha làm đầy

Nước thải được bơm vào bể SBR trong thời gian 1-3 giờ, trong bể phản ứng hoạt động theo mẻ nối tiếp nhau, tuỳ theo mục tiêu xử lý, hàm lượng BOD đầu vào, quá trình làm đầy có thể thay đổi linh hoạt: làm đầy – tĩnh, làm đầy – hòa trộn, làm đầy – sục khí, tạo môi trường thiếu khí và hiếu khí trong bể, tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật phát triển và hoạt động mạnh mẽ. trong bể diễn ra quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ, loại bỏ một phần BOD/COD trong nước thải

Pha sục khí

Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian của pha này thường khoảng 2 giờ, tùy thuộc vào chất lượng nước thải. Trong pha này diễn ra quá trình nitrat hóa, nitrit hóa và oxy hóa các chất hữu cơ. Loại bỏ COD/BOD trong nước và xử lý các hợp chất Nitơ. Quá trình nitrat hóa diễn ra một cách nhanh chóng: sự ôxy hóa amoni (NH4+) được tiến hành bởi các loài vi khuẩn Nitrosomonas quá trình này chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO2–). Các loại vi khuẩn khác như Nitrobacter có nhiệm vụ ôxy hóa nitrit thành nitrat(NO3–).

NH4+ +3/2O2 → NO2– + H2O + 2H+ (Nitrosomonas)

NO2– + 1/2 O2→ NO3– (Nitrobacter)

Trong giai đoạn này cần kiểm soát các thông số đầu vào như: DO, BOD, COD, N, P, cường độ sục khí, nhiệt độ, pH… để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho quá trình lắng sau này.

Pha lắng

Trong pha này ngăn không cho nước thải vào bể SBR, không thực hiện thổi khí và khuấy trong pha này nhằm mục đích lắng trong nước trong môi trường tĩnh hoàn toàn. Đây cũng là thời gian diễn ra quá trình khử nitơ trong bể với hiệu suất cao. Thời gian diễn ra khoảng 2 giờ. Kết quả của quá trình này là tạo ra 2 lớp trong bể, lớp nước tách pha ở trên và phần cặn lắng chính là lớp bùn ở dưới.

Pha rút nước

Nước đã lắng sẽ được hệ thống thu nước tháo ra không bao gồm cặn lắng nhờ thiết bị Decantor. Rút nước trong khoảng 0.5 giờ.

Pha nghỉ

Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ đợi phụ thuộc vào thời gian vận hành 4 pha trên và vào số lượng bể, thứ tự nạp nước nguồn vào bể.

Xả bùn dư là được thực hiện trong giai đoạn lắng nếu như lượng bùn trong hồ quá cao, hoặc diễn ra cùng lúc với quá trình rút nước. Giai đoạn rất quan trọng trong việc giúp cho bể hoạt động liên tục, một phần được thu vào bể chứa bùn,một phần tuần hoàn vào bể Selector, phần còn lại được giữ trong bể C – tech việc xả bùn thường được thực hiện tronggiai đoạn lắng hoặc tháo nước trong.

Ưu điểm của công nghệ SBR

SBR được ứng dụng rộng rãi tại các nước như Mĩ, Anh trong những hai thập kỷ qua, tại Canada cũng được áp dụng nhưng lại bị hạn chế nên vì hệ thống cần sự điều khiển chính xác hoàn toàn và tự động. Vì thế để khắc phục nhược điểm trên, hệ thống đã được thiết kế điều khiển bằng hệ thống PLC (Programmable Logic Controller), giúp cho mọi hoạt động diễn ra một cách chính xác và giảm thời gian cũng như chi phí vận hành.

Các ưu điểm nổi bật của công nghệ SBR

– Đặc điểm nổi trội ở bể SBR không cần tuần hoàn bùn hoạt hoá. Hai quá trình phản ứng và lắng đều diễn ra ở ngay trong một bể, bùn hoạt tính không hao hụt ở giai đoạn phản ứng và không phải tuần hoàn bùn hoạt tính từ bể lắng để giữ nồng độ.

– Kết cấu đơn giản và bền hơn.

– Do vận hành bằng hệ thống tự động nên hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người nhưng đây cũng là một nhược điểm chính vì đòi hỏi nhân viên phải có trình độ kỹ thuật cao.

– Dễ dàng tích hợp quá trình nitrat/khử ni tơ cũng như loại bỏ phospho.

– Các pha thay đổi luân phiên nhưng không làm mất khả năng khử BOD khoảng 90-92 %.

– Lắp đặt đơn giản và có thể dễ dàng mở rộng nâng cấp.

– Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm cao.

– Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành.

– Ổn định và linh hoạt bởi thay đổi tải trọng.

– Có thể dùng cho mọi hệ thống và công suất.

ETH là đơn vị uy tín cung cấp các thủ tục pháp lý môi trường, xử lý khí thải, xử lý nước thải uy tín, chuyên nghiệp. Để được tư vấn trực tiếp và MIỄN PHÍ vui lòng  liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ETH

Địa chỉ VPGD: số 25, Phố Nghĩa Đô, Phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 0966.281.336 – 0899.812.999

Website: moitruongeth.com

Email: moitruongeth@gmail.com

Tài Liệu Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia

1. Một hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục bao gồm các thiết bị cơ bản như:

Cảm biến đo các chỉ tiêu (sensors): phụ thuộc vào tính chất nguồn xả thải mà có các sensor đo tương ứng như: lưu lượng vào ra,  COD, BOD, TSS, độ màu, pH, nhiệt độ, Tổng Nito (TN), Tổng phốt pho (TP), PO4, NH3, tổng dầu mỡ khoáng, các kim loại,…

Thiết bị lưu trữ, truyền nhận dữ liệu (Datalogger): Mục đích lưu trữ và hiển thị dữ liệu tại trạm, đồng thời truyền dữ liệu theo đúng định dạng chuẩn được quy định tại Thông tư 24/2017/TT-BTNMT về Sở Tài nguyên Môi trường địa phương.

Hệ thống lấy mẫu nước tự động: nhằm giúp cơ quan quản lý có thể lấy mẫu tự động hoặc thủ công từ xa thông qua các thiết bị có kết nối internet mọi lúc mọi nơi khi có bất kỳ thông số nào vượt ngưỡng.

Các thiết bị phụ trợ như: hệ thống làm sạch bằng khí nén, tủ hệ thống chứa các module hiển thị và cấp nguồn cho hệ thống, camera giám sát nguồn thải, các thiết bị phụ trợ khác.

2. Sơ đồ nguyên lý hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục

Chú thích:

Bộ đo lưu lượng kênh hở

Bơm nước

Bể chảy tràn

Các sensor đo

Dataloger: quản lý hệ thống

Thiết bị truyền tín hiệu

Thiết bị nhận tín hiệu

PC: tại trung tâm quản lý hệ thống từ xa.

UPS: cấp nguồn duy trì hoạt động hệ thống

 Hệ thống làm sạch tự động

Thiết bị lấy mẫu nước tự động

3. Các sensor đo trong nhà trạm quan trắc nước thải tự động online

Theo Điều 25 Mục 6 về Quan trắc nước thải của Thông tư 24/2017/TT-BTNMT quy định: Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.  Như vậy các thông số cần quan trắc trong hệ thống quan trắc tự động được quy định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Sở tài nguyên, Trung tâm quan trắc của các địa phương. Đồng thời các thông số cần quan trắc cũng phụ thuộc vào tính chất nguồn xả thải ví dụ như nước thải nhà máy thực phẩm, nhà máy dệt nhuộm có các thông số quan trắc khác nhau. Tuy nhiên, cơ bản các thông số quan trắc của một trạm quan trắc nước thải online cần có bao gồm các thông số như Nhiệt độ, pH, COD, TSS, Lưu lượng thải đầu vào và đầu ra, ngoài ra còn có các thông số khác theo tính chất nguồn thải. Thông số kỹ thuật các chỉ tiêu đo a. Sensor đo pH/Nhiệt độ (tích hợp) – Dải đo: 0 – 14 pH – Độ chính xác: ± 0.1 pH – Cấp bảo vệ: IP 68 – Nhiệt độ: 0 – 80 oC – Chiều dài cáp tiêu chuẩn: 6m b. Sensor đo COD/TSS

– Dải bước sóng: 200 – 800 nm – Dải đo COD: 0 – 500 mg/l hoặc tùy chọn dải đo theo yêu cầu – Dải đo TSS: 0 – 300 mg/l hoặc tùy chọn dải đo theo yêu cầu – Chu kỳ đo: tối thiểu 60s, có thể cài đặt – Nhiệt độ: -5 tới 60oC – Cấp bảo vệ: IP68 – Tự động làm sạch bằng khí nén c. Tổng nito – Phương pháp đo: Quang phổ – Dải đo: 0 – 200 mg/l (có thể tùy chọn dải đo khác) – Thời gian đo: tùy chọn thời gian đo hoặc thủ công – Nhiệt độ làm việc: 5 tới 50 oC – Đầu ra: 4-20mA – Nguồn cấp: 220V, 50Hz d. Tổng phốt pho – Phương pháp đo: quang phổ – Dải đo: 0 – 30 mg/l (có thể tùy chọn dải đo khác) – Thời gian đo: tùy chọn thời gian đo hoặc thủ công – Nhiệt độ làm việc: 5 tới 50oC – Đầu ra: 4-20 mA Nguồn cấp: 220V, 50Hz.   e. Đo các kim loại nặng như Cr, Zn, As, Cu, Ni, Fe, Mn, Pb…. – Phương pháp đo: Quang phổ – Dải đo: có thể tùy chọn đáp ứng theo thông tư 24/2017/TT-BTNMT – Nhiệt độ làm việc: 5 tới 50oC – Đầu ra: 4-20mA – Nguồn cấp: 220V, 50Hz   *Ngoài ra còn một số các chỉ tiêu khác theo QCVN 40/2011/ BTNMT, VITES sẽ gửi báo giá theo yêu cầu của khách hàng.

4.  Đo lưu lượng kênh hở dùng máng Parshall

– Công nghệ đo siêu âm không tiếp xúc – Dải đo: 0 – 5 m/s – Độ chính xác: ± 1% – Đầu ra: 4-20mA hoặc RS485 – Nhiệt độ hoạt động: -22 tới 60oC – Cấp bảo vệ: IP68 – Nguồn cấp 24VDC * Ngoài việc sử dụng sensor đo bằng sóng siêu âm trong máng Parshall để đo lưu lượng nước thải, trong thực tế, tùy từng điều kiện mà có thể sử dụng phương án đo lưu lượng trong ống kín bằng công nghệ điện từ với độ chính xác cao hơn, giá thành rẻ hơn và thời gian thi công nhanh hơn so với dùng máng Parshall.

5. Thiết bị lấy mẫu nước tự động

Thiết bị lấy mẫu nước tự động theo nguyên lý hút mẫu chân không với khả năng kiểm soát ổn nhiệt. Chức năng: khi một trong các chỉ tiêu phân tích nào đó vượt mức giới hạn đã cài đặt trước thì thiết bị tự động lấy mẫu, lưu mẫu, bảo quản lạnh và ghi nhận thời gian lấy mẫu lấy mẫu

Số lượng mẫu lấy: 12 chai, 2,9 lit/chai

Nhiệt độ bảo quản: +4oC

Sensor nhiệt độ: Pt100

Chiều cao hút mẫu 7,5m

Thể tích lấy mẫu: 20-350ml

Đầu vào: 0/ 4-20mA

Khả năng kết nối với máy tính để lấy dữ liệu lấy mẫu

6. Phần mềm quản lý và truyền dữ liệu

– Kết nối tới các sensor/analyzer/transmitter để hiển thị các giá trị đo lường. – Phần mềm có chức năng ghi lại dữ liệu quan trắc, trạng thái trạm, tình trạng vượt ngưỡng các thông số đo. – Phần mềm cho phép quan sát nhanh xu hướng thay đổi của các thông số đo thông qua đồ thị. – Dữ liệu được lưu giữ đồng thời tại cơ sở dữ liệu và hai dạng file text (*.txt) (theo qui định) và file *.csv, truyền file *.txt đến các FTP server theo nhịp thời gian khai báo. – Tên và cấu trúc file *.txt tuân theo qui định hiện hành của nhà nước Việt Nam. Cho phép xuất báo cáo theo nhiều định dạng thông dụng. – Tích hợp phần mềm WebServer phục vụ các chức năng tra cứu nhanh số liệu đo và điều khiển thủ công thiết bị lấy mẫu. Cho phép người dùng có thể truy cập tới Datalogger tại trạm bằng địa chỉ IP tĩnh của trạm quan trắc từ máy tính hoặc điện thoại, máy tính bảng có kết nối Internet.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia Hiệu Quả Nhất – Eth Xử Lý Nước Thải Và Môi Trường trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!