Xu Hướng 2/2023 # Phương Pháp Trao Đổi Ion Trong Xử Lý Nước Cấp # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phương Pháp Trao Đổi Ion Trong Xử Lý Nước Cấp # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Phương Pháp Trao Đổi Ion Trong Xử Lý Nước Cấp được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

NGO chuyên Thiết kế giải pháp, Sản xuất hệ thống lọc bằng nhựa trao đổi ion Resin, Lắp đặt – thi công – bảo trì, Cung cấp vật liệu

1. Nhược điểm của công nghệ xử lý nước cấp hiện nay

Các nhà máy xử lý nước cấp tại Việt Nam có quy trình xử lý nước khá đơn giản, chủ yếu sử dụng công nghệ lắng, lọc truyền thống  (tham khảo tại http://ngoenvironment.com/vn/Tin-tuc-n37-QUY-TRINH-XU-LY-NUOC-CAP-CHO-SINH-HOAT-PHO-BIEN-TAI-CAC-NHA-MAY-NUOC-d149.html). Công nghệ này có ưu điểm về chi phí đầu tư rẻ, xử lý cơ bản được các thành phần ô nhiễm như độ đục, chất hữu cơ ở mức thấp (COD < 5 mg/L), các kim loại trong nước như Fe, Mn, Mg, Ca, tuy nhiên quy trình này cũng tồn tại nhiều nhược điểm:

Sử dụng hóa chất như Nước vôi, PAC, polymer hoặc thuốc tím (KMnO4) để xử lý các thành phần ô nhiễm, trường hợp định lượng hóa chất dư hoặc không đúng sẽ tạo ra các độc tố trong nguồn nước hoặc hiệu suất xử lý sẽ thấp.

Việc quản lý chất lượng nước được thực hiện bằng xét nghiệm định kỳ (hàng tháng, hàng quý) của cơ quan chức năng, nhiều nhà máy nước chưa có quan trắc tự động, dẫn đến khó kiểm soát chất lượng nước ở mọi thời điểm, chất lượng nước phụ thuộc nhiều vào trình độ vận hành và khả năng quản lý của từng chủ đầu tư. Đây là điểm bất hợp lý trong chính sách quản lý chất lượng nước tại Việt Nam. Theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2019 thì các cơ sở sản xuất có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày đêm – 1000 m3/ngày đêm đã phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động liên tục, trong khi đó các nhà máy nước cấp có quy mô sản xuất nước lên tới hàng trăm nghìn m3 nước/ngày đêm thì lại chưa có quy định quản lý tương tự.

Công nghệ truyền thống không có khả năng xử lý các thành phần ô nhiễm phức tạp trong nước cấp nếu nguồn nước bị ô nghiễm do việc xả thải chưa đạt chuẩn từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, và nông nghiệp hay bị nhiễm mặn ví dụ: 

(i) Kim loại nặng (Asen)

(ii) Chất hữu cơ hòa tan (thành phần COD có kích thước < 0,4µm)

(iv) Amoni (NH4+)

 (v) Nitrate (NO3-)

2.  Giải pháp xử lý bằng phương pháp trao đổi Ion (Ion exchange Resin) do NGO thiết kế

Phương pháp xử lý bằng trao đổi ion hiệu suất rất cao trong việc loại bỏ các ion trong nước thải, bao gồm Ion cation tạo nên độ cứng của nước, các thành phần COD tan trong nước hay các ô nhiễm kim loại độc hại trong nước. Trong các biện pháp xử lý tinh bao gồm RO, Điện phân, Điện thẩm tách, trao đổi Ion thì sử dụng vật liệu nhựa trao đổi ion (resin) có ưu điểm về chi phí đầu tư thấp hơn và vận hành cũng đơn giản hơn.

KHỬ CỨNG VÀ HIỆU QUẢ

XỬ LÝ AMONI VÀ HIỆU QUẢ

Các vật liệu trao đổi ion cũng được sử dụng phổ biến trong xử lý nước thải phức tạp, chủ yếu để loại bỏ kim loại nặng trong nước

XỬ LÝ XYANUA VÀ HIỆU QUẢ 

XỬ LÝ NIKEN VÀ HIỆU QUẢ

3.  NGO cung cấp tất cả các vật liệu nhựa trao đổi ion (Resin) sử dụng cho NƯỚC CẤP, NƯỚC SIÊU TINH KHIẾT, NƯỚC THẢI

Nhựa trao đ ổi ion Dương – Cation Resion 

Nhựa trao đổi ion Âm – Anion Resin

Nhựa đánh bóng nước – Mixed bed/ Polishing Resin

4. Tại sao bạn nên liên hệ NGO khi cần vật liệu hoặc hệ thống lọc nước trao đổi ion?

Trên thị trường có rất nhiều đơn vị thương mại cung cấp vật liệu lọc nước trao đổi Ion, và có hàng nghìn loại Resin khác nhau với tính chất hóa lý khác nhau, tính chất nước khác nhau sẽ cần vật liệu khác nhau, đặc biệt phải đánh giá được các thành phần khác trong nguồn nước có khả năng cản trở quá trình xử lý của vật liệu. Do đó,

bạn cần một đơn vị có năng lực thí nghiệm, thiết kế và am hiểu về vật liệu như NGO để tránh đầu tư không hiệu quả.

N

GO trực tiếp hợp tác với các nhà khoa học và bộ phận R & D tại một trong những nhà máy sản xuất Resin lớn nhất trên thế giới

để lựa chọn đúng chủng loại vật liệu cho từng vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải trong xử lý nguồn nước cấp, cũng như nước thải tại nhà máy của mình. 

NGO cung cấp vật liệu cho các doanh nghiệp trực tiếp từ Nhà máy sản xuất mà

không thông qua bất kỳ một trung gian thương mại nào, với NGO chi phí cho doanh nghiệp sẽ luôn được tối ưu.

5. Bồn lọc  nước trao đổi Ion và hệ thống xử lý nước tích hợp

Doanh nghiệp quan tâm đến giải pháp xử lý nước cấp đầu vào hoặc có nhu cầu về các vật liệu trao đổi ion, vui lòng liên hệ với NGO qua SĐT (024) 3566 8225 hoặc email office@8ngo.com để được tư vấn trực tiếp.

***Vui lòng đọc kỹ yêu cầu về Điều khoản sử dụng – Bản quyền trước khi sao chép hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh của website.

Trang web này thuộc bản quyền của Công ty TNHH Quốc tế NGO (NGO International). Bất kỳ hình thức sử dụng hoặc sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung dưới mọi hình thức đều bị nghiêm cấm, trừ trường hợp được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản từ Chúng tôi.

Phương Pháp Trao Đổi Ion Trong Xử Lý Nước Thải

Xử lý nước thải là một bài toán khó của các công ty, doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp sản xuất vì sự thay đổi và biến đổi liên tục của thực trạng ô nhiễm môi trường. Hiện nay có nhiều phương pháp xử lý nước thải với nhiều ưu/nhược điểm riêng biệt và cách xử lý hiệu quả cao.

Bên cạnh đó, phương pháp trao đổi ion trong xử lý nước thải ngày càng trở nên thông dụng vì những ứng dụng vượt trội của nó đối với nguồn nước thải đa dạng khác nhau.

Vai trò của hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ trao đổi ion

Trao đổi ion có ưu điểm vượt trội như làm sạch nước, tách hoàn toàn các kim loại nặng ra khỏi nước như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, Mn,… cùng các hợp chất của asen, xyanua, photpho, chất phóng xạ.

Bản chất của công nghệ trao đổi trong ion xử lý nước thải:

Xử lý nước thải bằng phương pháp trao đổi ion thực chất là quá trình các ion trong hợp chất rắn trao đổi trực tiếp với ion cùng diện tích trong dung dịch tiếp xúc với nhau, các chất sau khi hình thành được gọi là ionit và không tan trong nước. Khi đó, các chất trao đổi ion có khả năng trao đổi các ion dương từ dung dịch điện ly (cation) nên chúng mang tính acid.

Đồng thời, các chất có thể trao đổi với ion âm (anionit) nên chúng mang tính kiềm. Và khi ionit trao đổi trực tiếp với cation và anionit thì chúng được gọi là ionit lưỡng tính. Các chất tham gia trao đổi ion thường là chất hữu cơ, chất vô cơ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo.

Quá trình trao đổi ion trong xử lý nước thải diễn ra như thế nào?

Tại thời điểm này xảy ra các phản ứng hóa học gồm phản ứng thế giữa ion pha lỏng và ion pha rắn với các hạt nhựa trao đổi ion. Các cation và Anion chỉ được hình thành trong điều kiện một ion hòa tan trong nước. Nhờ vậy mà các ion có thể chọn lọc và thay thế dựa trên đặc điểm điện năng của chúng. Và quá trình thay thế ion chỉ xảy ra khi cho dung dịch tiếp xúc trực tiếp với hạt nhựa trao đổi ion.

Vậy các hạt nhựa trao đổi ion là gì? Chúng được chia thành 2 phần gồm chất trao đổi ion và nhóm ion hoạt tính. Các hạt nhựa có hình dạng viên nhỏ, xốp, có cấu tạo từ các cao phân tử, polyme hữu cơ (polystyrene), hình thành lưới hydrocacbon có thể liên kết tĩnh điện với số lượng lớn các nhóm ionizable.

Vì những điểm tích cực trên mà hệ thống trao đổi ion được sử dụng phổ biến nhất.

Đặc điểm của các hạt nhựa trao đổi ion:

Các hạt nhựa trao đổi ion dương gồm R-Na, RH, R-NH4,…. R- là các anion có gốc cationit không hòa tan trong nước. Các cation hòa tan thường là Ca2+, Mg2+ có khả năng trao đổi dễ dàng với cation dễ hòa tan của cationit (Na+, H+, NH4+). Khi đó, cation được cationit được giữ lại trong nước và catin dễ hòa tan được giải phóng vào nguồn nước.

Công nghệ trao đổi ion xử lý các nguồn nước thải nào?

Dùng để thu hồi axit crômic

Đây là cách xử lý nước thải tại bể xi mạ có chứa nhiều axit crômic. Đây là giai đoạn xử lý qua cột trao đổi resin cation khử kim loại nặng. Dung dịch xử lý có thể tuần hoàn ngược lại bể xi mạ để tiếp tục xử lý mẻ tiếp theo.

Ngoài ra, vì bể xi mạ có hàm lượng crôm cao vì thế để quá trình trao đổi ion hiệu quả nên pha loãng nước thải chứa acid crômic.

Dùng để xử lý nước thải rửa

Hệ thống trao đổi ion có cột resin nên cho cation axit mạnh để tiến hành khử kim loại nặng. Dòng nước đầu ra phải tiếp xúc với cột resin anion kiềm mạnh để thu hồi hoàn toàn lượng cromat và thu hồi nước khử khoáng.

Sau đó sử dụng dung dịch hoàn nguyên Na2CrO4 và NaOH đi qua cột trao đổi cation để thu hồi hoàn toàn H2CrO4 vào bể xi mạ. Nhờ vậy có thể thu hồi axit crômic với hàm lượng từ 4 – 6%. Lượng dung dịch sau xử lý được trung hòa bằng các chất kiềm, kim loại nặng được kết tủa và lắng xuống bể lắng.

Không chỉ ứng dụng xử lý nước thải, người ta còn ứng dụng phương pháp trao đổi ion trong việc xử lý nước thải sinh hoạt. Nhờ vậy mà nguồn nước được khử muối, làm mềm nước, khử khoáng, khử nitrat, khử màu, khử kim loại và ion kim loại.

Các phương pháp trao đổi ion:

Trao đổi ion bằng lớp nhựa chuyển động, vận hành và tái sinh liên tục

Trao đổi ion bằng lớp nhựa đứng yên, vận hành và tái sinh gián đoạn

Ứng dụng của công nghệ trao đổi ion trong xử lý nước thải

Công nghệ trao đổi ion được dùng để xử lý nước thải trong một số ngành:

Ưu điểm của công nghệ trao đổi ion

Xử lý hiệu quả chất lơ lửng cùng nhiều chất độc hại trong nước

Chi phí sử dụng thấp

Ít tiêu hao năng lượng

Cách xử lý an toàn và thân thiện với môi trường

Thích hợp để xử lý nguồn nước có tải trọng ô nhiễm không ổn định

Công ty môi trường Hợp Nhất luôn sãn sàng phục vụ như cầu xử lý nước thải của quý doanh nghiệp, liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất!

Phương Pháp Ion Trong Xử Lý Nước Cấp

Phương pháp trao đổi ion được sử dụng rộng rãi trong các quá trình xử lý nước thải cũng như nước cấp.

Trong xử lý nước cấp, phương pháp này thường được sử dụng để khử các muối, khử cứng, khử khoáng, khử màu, khử kim loại, các ion kim loại nặng và các ion kim loại có trong nước.

Trong xử lý nước thải, phương pháp trao đổi ion được sử dụng để loại ra khỏi nước các kim loại (kẽm, đồng, crom, chì, thủy ngân….), các hợp chất của asen, photpho, xianua và các chất phóng xạ. Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trị với độ làm sạch nước cao.

1. Cơ sở của phương pháp:

Là quá trình trao đổi ion gồm các phản ứng hóa học đổi chỗ (phản ứng thế) giữa các ion trong pha lỏng và các ion trong pha rắn (là nhựa trao đổi). Qúa trình này phụ thuộc vào từng loại nhựa trao đổi và các loại ion khác nhau.

Có hai phương pháp sử dụng trao đổi ion với lớp nhựa chuyển động, vận hành và tái sinh liên tục; và trao đổi ion với lớp nhựa trao đổi đứng yên, vận hành và tái sinh gián đoạn. Trong đó trao đổi ion với lớp nhựa tĩnh là phổ biến nhất.

2. Phân loại vật liệu trao đổi ion:

– Lọai cationit

a. Vô cơ

Tự nhiên (zeolit, khoáng sét). Tổng hợp (zeolit tổng hợp, permulit, silicat tổng hợp).

b. Hữu cơ

Tự nhiên (than bùn, ligin). Than sunfon hóa. Tổng hợp (nhựa trao đổi ion trên cơ sở phản ứng trùng ngưng polymer hóa).

– Loại anionit

a. Vô cơ

Tự nhiên (dolomite, apatit, hydroxyl apatit). Tổng hợp (silicat của kim loại nặng).

b. Hữu cơ

Tổng hợp (nhựa trao đổi ion). 3. Tính năng thuận nghịch của phản ứng trao đổi ion:

Phản ứng trao đổi ion là phản ứng thuận nghịch. Dựa trên tính chất này người ta dùng dung dịch chất hoàn nguyên, thông qua chất trao đổi ion đã mất hiệu lực để khôi phục năng lực trao đổi của nó.

4. Tính acid, kiềm:

Tính năng của chất Cationit RH và chất Anionit ROH, giống chất điện giải acid, kiềm.

5. Tính trung hòa và thủy phân:

Tính năng trung hòa và thủy phân của chất trao đổi ion giống chất điện giải thông thường.

6. Tính chọn lựa của chất trao đổi ion:

Ở hàm lượng ion thấp trong dung dich, nhiệt độ bình thường, khả năng trao đổi tăng hóa trị của ion trao đổi tăng.

7. Xử lý các chất độc hại trong nước bằng phương pháp trao đổi ion

Xử lý amoni (NH4+) trong nước ngầm.

Nghiên cứu xử lý amoni trong nước ngầm ứng dụng kỹ thuật trao đổi ion trên vật liệu trao đổi ion là nhựa cationit; các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi amoni là nồng độ amoni trong nước đầu vào, tốc độ dòng chảy, độ cứng của nước và thời gian hoàn nguyên…

Khử sắt trong nước ngầm.

Trong nước ngầm sắt thường tồn tại ở dạng ion, sắt có hóa trị 2 (Fe 2+) là thành phần của các muôí hòa tan, hàm lượng sắt có trong các nguồn nước ngầm thường cao và phân bố không đồng đều trong các lớp trầm tích dưới đất sâu. Nước có hàm lượng sắt cao, làm cho nước có mùi tanh và có màu vàng, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước ăn uống sinh hoạt và sản xuất. Do đó, khi mà nước có hàm lượng sắt cao hơn giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn thì chúng ta phải tiến hành khử sắt.

Fe(OH)3, FeCl3…trong đó Fe(OH)3 là chất keo tụ, dễ dàng lắng đọng trong các bể lắng và bể lọc. Vì thế,các hợp chất vô cơ của sắt hòa tan trong nước hoàn toàn có thể xử lý bằng phương pháp lý học: làm thoáng lấy oxy của không khí để oxy hóa sắt hóa trị 2 thành sắt hóa trị 3 và cho quá trình thủy phân, keo tụ Fe(OH) xảy ra hoàn toàn trong các bể lắng, bể lọc tiếp xúc và các bể lọc.

Áp dụng quá trình khử sắt vào việc xử lý nước ngầm để cấp nước cho cộng đồng dân cư nông thôn.

Mục đích của việc xử lý nước cấp là cung cấp đầy đủ lượng nước cho quá trình sử dụng của người dân và đảm bảo an toàn về mặt hóa học. Nước có chất lượng tốt không chứa các chất gây đục, gây ra màu, mùi, vị của nước. Tóm lại, mọi nguồn nước thô sau khi qua hệ thống xử lý phải đạt: “tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt – TCVN 5501 – 1991”.

Bùn hoạt tính trong xử lý nước thảiPhương thức cấp khí cho các dạng bể aeroten trong xử lý nước thảiOxi hóa các chất hữu cơ của ozoneHệ thống xử lý nước cứngPhương pháp ion trong xử lý nước cấp

Phương Pháp Trao Đổi Ion

Xử lý nước thải xi mạ, xử lý nước thải sơn tĩnh điện, xử lý nước cứng bằng phương pháp trao đổi ion

Trao đổi ion là gì?

Quá trình tương tác của dung dịch với pha rắn có tính chất trao đổi lớn trong pha rắn với còn có trong dung dịch.

Và quá trình được dùng để tách các kim loại Pb, Zn, Cu, Hg, Cr, Ni, Cd, Mn… hợp chất As, P, CN các chất lỏng phóng xạ khỏi nước thải. Gọi là quá trình trao đổi ion

Trao đổi ion có thể sử dụng với cation và anion hữu cơ hoặc vô cơ.

Nói chung, các ion điện tích cao dễ tạo ra các muối bền vững với các chất trao đổi ion so với các ion có điện tích thấp vì các loại có hóa trị cao thường dễ bị khử khỏi dung dịch so với các loại có hoá trị

Ứng dụng phương pháp trao đổi ion xử lý nước thải

Trao đổi ion thường được ứng dụng cho xử lý nước nhiễm ion kim loại, nước cứng, Xử Lý Nước Thải Xi Mạ để thu hồi Crôm.

Để thu hồi axit crômic

Trong các bể xi mạ, cho dung dịch thải axit crômic qua cột trao đổi ion resin cation (RH mạnh) để khử các ion kim loại (Fe, Cr 3+, Al,…). Dung dịch sau khi qua cột resin cation có thể quay trở lại bể xi mạ hoặc bể dự trữ.

Do hàm lượng Crôm qua bể xi mạ khá cao (105-120kg CrO 3/m 3), vì vậy để có thể trao đổi hiệu quả, nên pha loãng nước thải axit crômic và sau đó bổ sung axit crômic cho dung dịch thu hồi.

Đối với nước thải rửa,

Đầu tiên cho qua cột resin cation axit mạnh để khử các kim loại. Dòng ra tiếp tục qua cột resin anion kiềm mạnh để thu hồi crômat và thu nước khử khoáng.

Cột trao đổi anion hoàn nguyên với NaOH.

Dung dịch qua quá trình hoàn nguyên là hỗn hợp của Na 2CrO 4 và NaOH. Hỗn hợp này cho chảy qua cột trao đổi cation để thu hồi H 2CrO 4 về bể xi mạ. Axit crômic thu hồi từ dung dịch đã hoàn nguyên có hàm lượng trung bình từ 4-6%. Lượng dung dịch thu được từ giai đoạn hoàn nguyên cột resin cation cần phải trung hoà bằng các chất kiềm hoá, các kim loại trong dung dịch kết tủa và lắng lại ở bể lắng trước khi xả ra cống.

Để khử đi các tạp chất ở trạng thái ion trong nước, phương pháp được dùng nhiều nhất là trao đổi ion.

Phương pháp này có thể khử tương đối triệt để các tạp chất ở trạng thái ion trong nước. Phẩm chất nước thu được còn tốt hơn so với nước cất. Vì vậy, đây là một giai đoạn xử lý nước rất cần thiết để cấp nước cho các nồi hơi.

Ứng dụng phương pháp trao đổi ion xử lý nước cấp

Được sử dụng rộng rãi trong các quá trình xử lý nước thải cũng như nước cấp. Trong xử lý nước cấp, phương pháp trao đổi ion thường được sử dụng để khử các muối, khử cứng, khử khoáng, khử nitrat, khử màu, khử kim loại và các ion kim loại nặng và các ion kim loại khác có trong nước.

Ưu điểm Phương pháp trao đổi ion:

– Rất triệt để và xử lí có chọn lựa đối tượng

– Nhựa ion có thời gian sử dụng lâu dài, tái sinh được nhiều lần với chi phí thấp, năng lượng tiêu tốn nhỏ.

– Phương pháp xử lý nước thân thiện với môi trường vì nó chỉ hấp thu các chất sẵn có trong nước.

Hạn chế Phương pháp trao đổi ion:

– Nếu trong nước tồn tại các hợp chất hữu cơ hay ion Fe3+, chúng sẽ bám dính vào các hạt nhựa ion, làm giảm khả năng trao đổi ion của nhựa.

– Chi phí đầu tư và vận hành khá cao nên ít được sử dụng cho các công trình lớn và thường sử dụng cho các trường hợp đòi hỏi xử lý cao

So sánh Phương pháp trao đổi ion với hấp thụ:

Trao đổi ion giống như hấp thụ bởi vì cả hai đều là hiện tượng bề mặt, và trong cả hai trường hợp rắn chiếm một chất hòa tan trong dung dịch.

Sự khác biệt đặc trưng giữa hai hiện tượng này là hiện tượng cân bằng hóa học của trao đổi ion.

Mỗi ion loại bỏ khỏi các ion trong dung dịch được thay thế bởi một số lượng tương đương có trên hạt nhựa.

Trong hấp thụ mặt khác một chất tan thường được đưa lên bề mặt mà không có hiện tượng được thay thế..

Cơ Sở Phương Pháp Trao đổi ion

Là quá trình trao đổi ion dựa trên sự tương tác hoá học giữa ion trong pha lỏng và ion trong pha rắn .

Trao đổi ion là một quá trình gồm các phản ứng hoá học đổi chỗ (phản ứng thế ) giữa các ion trong pha lỏng và các ion trong pha rắn (là nhựa trao đổi).

Sự ưu tiên hấp thu của nhựa trao đổi dành cho các ion trong pha 5 lỏng nhờ đó các ion trong pha lỏng dễ dàng thế chổ các ion có trên khung mang của nhựa trao đổi. Quá trình này phụ thuộc vào từng loại nhựa trao đổi và các loại ion khác nhau .

Có hai phương pháp sử dụng trao đổi ion là:

– Trao đổi ion với lớp nhựa chuyển động , vận hành và tái sinh liên tục ;

– Trao đổi ion với lớp nhựa trao đổi đứng yên ,vận hành và tái sinh gián đoạn.

Trao đổi ion với lớp nhựa tĩnh là phổ biến.

Ta cần dùng một loại vật chất làm chất trao đổi ion để xử lý trao đổi ion khi vật chất này gặp nước, có thể đem ion nào đó của bản thân nó trao đổi lẫn nhau với các ion cùng dấu trong nước. Nếu chất trao đổi ở dạng NaR, khi gặp nước có chứa Ca 2+ sẽ phát sinh phản ứng trao đổi như sau:

Chất trao đổi ion dạng Na Chất trao đổi ion dạng Ca

Kết quả phản ứng,

Ca 2+ trong nước bị hấp thụ trên chất trao đổi ion, chất trao đổi chuyển biến thành dạng Ca 2+, Na+ nguyên có trên chất trao đổi vào trong nước, như vậy Ca 2+ trong nước đã bị khử đi.

Chất trao đổi ion chuyển biến thành dạng Ca, có thể dùng muối Na cho thông qua, làm cho chất trao đổi chuyển thành dạng Na sau đó sử dụng lại.

Có nhiều loại chất trao đổi ion: chất trao đổi ion thiên nhiên, nhân tạo, hữu cơ, vô cơ, dạng cationit….

Có hai phương pháp sử dụng trao đổi ion là:

Trao đổi ion với lớp nhựa chuyển động, vận hành và tái sinh liên tục;

Trao đổi ion với lớp nhựa trao đổi đứng yên, vận hành và tái sinh gián đoạn.

Trong đó trao đổi ion với lớp nhựa tĩnh là phổ biến.

XEM THÊM BÀI VIẾT

xử lý môi trường – xử lý nước thải.

Bình Luận

Cập nhật thông tin chi tiết về Phương Pháp Trao Đổi Ion Trong Xử Lý Nước Cấp trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!