Xu Hướng 12/2023 # Phương Pháp Chụp Cộng Hưởng Từ Và Cắt Lớp Vi Tính Khác Nhau Thế Nào? # Top 13 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Phương Pháp Chụp Cộng Hưởng Từ Và Cắt Lớp Vi Tính Khác Nhau Thế Nào? được cập nhật mới nhất tháng 12 năm 2023 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Phương pháp chụp cắt lớp vi tính

Chụp cắt lớp vi tính (CT) là kỹ thuật chụp sử dụng tia X, quét lên một khu vực của cơ thể theo lát cắt ngang phối hợp với việc xử lý hình ảnh bằng máy vi tính để có được hình ảnh 3 chiều của bộ phận cần chụp.

Do độ phân giải không gian đối với xương cao nên chụp cắt lớp vi tính (CT) cho phép khảo sát tốt các bệnh lý về xương. Thời gian chụp nhanh, cần thiết trong các khảo sát, đánh giá nói chung cũng như các trường hợp cấp cứu nói riêng.

Chụp cắt lớp vi tính (CT) có thể chụp cho những bệnh nhân có các thiết bị hỗ trợ trong cơ thể như: máy tạo nhịp, van tim nhân tạo, máy trợ thính…

2. Phương pháp chụp cộng hưởng từ

Cộng hưởng từ (MRI) là kỹ thuật chụp sử dụng từ trường và sóng radio. Hình ảnh chụp MRI có độ tương phản cao và độ phân giải tốt, khảo sát được nhiều mặt cắt cho hình ảnh sắc nét về các bộ phận cần chụp.

Phương pháp chụp MRI giúp đánh giá tốt các tổn thương ở phần mềm hơn so với CT, đặc biệt có giá trị trong việc phát hiện các tổn thương của sụn khớp, dây chằng, chi tiết não bộ, và cột sống. Cộng hưởng từ không sử dụng tia X nên an toàn và không có các tác dụng phụ so với CT.

Tuy nhiên, chụp cộng hưởng từ không được dùng để chụp cho các bệnh nhân có vật dụng kim loại hoặc các thiết bị hỗ trợ trong cơ thể như: máy trợ tim, máy tiêm insulin, điện cực ốc tai, hoặc stent mạch máu. Đối với đinh vít cột sống-cố định xương, chỏm xương, nẹp kim loại thì cần kiểm tra kỹ về thời gian cấy ghép, vật liệu cấy ghép….Những thiết bị này có thể bị hỏng, rối loạn hoạt động hoặc bị hút ra ngoài vị trí ban đầu gây nguy hiểm và làm nhiễu hình ảnh.

Trước khi tiến hành phương pháp chụp cộng hưởng từ người bệnh sẽ tham gia một khảo sát bắt buộc về cơ thể mình. Điều này nhằm loại trừ các yếu tố cảnh báo, đảm bảo việc chiếu chụp an toàn nhất.

Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần tháo bỏ các vật dụng, trang sức kim loại như hoa tai, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên, áo ngực có khuy gọng bằng sắt….để tránh nhiễu do kim loại tác động đến kết quả hình ảnh.

Trong trường hợp chụp MRI có chỉ định cần tiêm thuốc đối quang từ, loại thuốc này hoàn toàn không gây độc hại cho cơ thể. Tuy nhiên bệnh nhân sẽ được khai thác kỹ về tiền sử dị ứng và bệnh thận để đảm bảo an toàn.

3. Ưu điểm vượt trội của chụp cộng hưởng từ tại Vietlife

Khắc phục hoàn toàn những nhược điểm của thiết bị cộng hưởng từ thông thường, máy chụp cộng hưởng từ thế hệ mới Magnetom Amira 1.5 Tesla tại Vietlife có những tính năng vượt trội như:

Giảm thiểu tối đa 97% tiếng ồn.

Chụp ổ bụng, khung chậu không cần nhịn thở

Thời gian chụp ngắn chỉ từ 5 – 10 phút/1 lần chụp

Mang lại thoải mái cho bệnh nhân.

Bên cạnh hệ thống máy móc hiện đại, Vietlife tự hào có đội ngũ bác sỹ giàu kinh nghiệm. Đội ngũ kĩ thuật viên chẩn đoán hình ảnh, đào tạo và tập huấn thường xuyên. Quy trình chuyên nghiệp, phục vụ tận tình. Hệ thống thực hiện dịch vụ rộng rãi, thân thiện, hiện đại. Tất cả các chỉ định đều được thực hiện đúng và chính xác.

HỆ THỐNG PHÒNG KHÁM ĐA KHOA VIETLIFE

Vietlife Trần Bình Trọng – Số 14 Trần Bình Trọng, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Vietlife Sư Vạn Hạnh – Số 583 Sư Vạn Hạnh, P13, Q10, Hồ Chí Minh

Vì sao bạn nên chọn Vietlife

Phòng khám đạt chuẩn quốc tế

Đội ngũ bác sĩ là Phó giáo sư, Tiến sĩ đầu ngành

Chi phí khám bệnh chỉ từ

300.000 vnđ

Đăng ký tư vấn khám chữa bệnh

So Sánh Chụp Cắt Lớp Vi Tính ( Ct ) Và Chụp Cộng Hưởng Từ ( Mri ) – Phòng Khám

CHỤP SỌ NÃO, KHI NÀO THÌ DÙNG CT VÀ KHI NÀO DÙNG MRI?

Não bộ là cơ quan đặc biệt quan trọng điều phối hoạt động mọi cơ quan, bộ phận trong cơ thể người. Não được che chở bởi hộp sọ bao bọc bên ngoài, tuy hộp sọ bảo vệ nhu mô não khỏi các chấn thương nhưng lại cản trở việc nghiên cứu các chức năng của não cả khi bình thường hay mắc bệnh. Bên cạnh đó, máu lên nuôi não được chọn lọc đặc biệt qua hàng rào máu- não, chỉ các chất được cho phép mới có thể đi qua do đó việc thăm dò chức năng qua sinh hóa gặp nhiều khó khăn không giống như việc đánh giá chức năng gan, thận, …

Chụp cộng hưởng từ và cắt lớp vi tính đã mang tính cách mạng trong việc nghiên cứu não bộ do cho phép thăm khám não mà không xâm lấn. Hai phương pháp có các ưu và nhược điểm khác nhau, do đó tùy vào mục đích kiểm tra và tình trạng bệnh lý của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ cân nhắc dùng CT hay MRI.

Bảng Phân Tích Sự Khác Nhau Giữa Chụp Cắt Lớp Vi Tính ( CT ) và Cộng Hưởng Từ ( MRI )

CT( Cắt lớp vi tính)MRI(Cộng hưởng từ)Thời gianThời gian chụp ngắnThời gian chụp dài hơnƯu thếVì thời gian chụp nhanh nên được sử dụng trong cấp cứu, đặc biệt trong chấn thương như chấn thương sọ não, ổ bụng.Mô tả rõ nét nhu mô não do độ tương phản cao hơn, mô tả giải phẫu chi tiết, nhạy cảm và cụ thể hơn các bất thường trong não.Chỉ địnhSau các va đập, chấn thương, đánh giá hộp sọ, các vôi hóa, vật kim loại, …Đau đầu, nặng đầu kéo dài, phát hiện u, bất thường, dị dạng mạch máu não, thoái hóa chất trắng, động kinh, co giật, …Quá trình chụpÍt bị ảnh hưởng bởi chuyển động của bệnh nhân trong quá trình chụpBệnh nhân cần giữ yên cơ quan bộ phận trong quá trình chụpCần di chuyển vật lý bệnh nhân khi cần thay đổi góc chụpCó thể chụp ở nhiều mặt phẳng khác nhau mà không cần thay đổi vật lý bệnh nhânẢnh hưởng bởi kim loạiKhông bị ảnh hưởng bởi kim loại trong cơ thể bệnh nhân: máy tạo nhịp tim, đoạn mạch nhân tạo, …Kim loại trong cơ thể bệnh nhân sẽ gây nhiễu từ làm các hình ảnh không được rõ nét. Đồng thời máy cũng ảnh hưởng đến các thiết bị kim loại, từ tính trong cơ thể ngườiĐánh giá phần bị xương cheCác phần bị che bởi xương sẽ không đánh giá đượcCho phép đánh giá được các phần bị che bởi xương trong hình ảnh CTPhơi nhiễm bức xạBản chất là tia X mang tính chất phóng xạ.Không sử dụng bức xạ ion hóa nên an toàn hơn, đặc biệt là trẻ em và các bệnh cần thực hiện chụp nhiều lần.Chất tương phản đường tĩnh mạchLà hợp chất của Iod nên có nguy cơ xảy ra các phản ứng, dị ứng, không chỉ định cho bệnh nhân suy thận.An toàn hơn, rất hiếm khi xảy ra các phản ứng, dị ứng. Có thể dùng cho bệnh nhân suy thận, trừ suy thận nặng (giai đoạn IV,V)Giá thànhGiá thành thấp hơnGiá thành cao hơnKết luậnTrong thăm khám sọ não, thì chụp CT được chỉ định đối với các trường hợp cấp tính như Chấn thương sọ não (do tai nạn giao thông, tai nạn lao động) vì đáp ứng được yêu cầu về mặt thời gian. Các trường hợp không phải cấp tính thì lựa chọn chụp cộng hưởng từ được ưu tiên vì giá trị chẩn đoán tốt hơn rất nhiều so với CT và an toàn cho bệnh nhân do không bị nhiễm xạ.

Quy Trình Chụp Cộng Hưởng Từ 

Bước 2: Đăng ký thông tin tại quầy lễ tân

PHÒNG KHÁM MEDITEC

Điện Thoại:  (024)3936 5252

Hotline: 098 121 5252 – 090 121 5252Địa chỉ: 52 Bà Triệu – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Mail: [email protected]

Fanpage: www.facebook.com/meditecclinic

Website: www.meditecclinic.com.vn

Sự Khác Biệt Giữa Ct Scan (Chụp Cắt Lớp Điện Toán) Và Mri (Chụp Cộng Hưởng Từ)

CT Scan sử dụng tia X có hại (dạng bức xạ điện từ như ánh sáng) để chụp ảnh, trong khi MRI không sử dụng bất kỳ bức xạ nào và dựa trên tác động của từ trường, sóng vô tuyến để chụp ảnh các cơ quan của cơ thể.

CT Scan cho hình ảnh của xương một cách tinh vi hơn so với tia X và rất tốt để kiểm tra gãy xương, khối u và viêm khớp nhưng MRI phổ biến trong việc phát hiện tổn thương của mô mềm. Người ta cũng thấy rằng CT Scan không đắt như kỹ thuật MRI.

Trong nhiều thập kỷ, một loạt sửa đổi đã được phát triển trong lĩnh vực tạo ra tia X theo cách tiên tiến hơn, có thể quét các cơ quan nhỏ nhất và tinh tế, các mô mềm trong thời gian ngắn và với độ chính xác hoàn toàn. Vì vậy, đối với sự phát triển này, nhà vật lý người Đức, Wilhelm Rontgen, được cho là người đã phát hiện ra tia X vào năm 1895, vì ông là người đầu tiên nghiên cứu chúng một cách có hệ thống.

Sau đó, chụp cắt lớp vi tính (CT) đã được phát triển vào những năm 1970, đây là phiên bản tiên tiến của tia X cũng nhạy hơn 100 lần so với trước đó.

Ngày nay kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (MRI) được coi là phiên bản nâng cao trong số tất cả. Nó vượt trội so với máy chụp x-quang và CT vì nó không sử dụng tia X nguy hiểm trong khi quét, tuy tốn kém hơn các kỹ thuật khác nhưng cung cấp kết quả chính xác.

Trong số các thử nghiệm X quang khác nhau, qua đó chúng ta có thể đánh giá các bộ phận bên trong cơ thể. Có ba kỹ thuật phổ biến nhất mà chúng tôi nghe thấy và được sử dụng rộng rãi nhất trong các trung tâm chẩn đoán. Đầu tiên và kỹ thuật cũ là tia X đã được sử dụng xung quanh chúng ta từ rất lâu và chúng ta có thể xem xương theo hai chiều. Nhưng, nó vẫn là kỹ thuật quan trọng và được sử dụng để kiểm tra các chi tiết về xương trước khi đi chụp CT hoặc MRI.

Biểu đồ so sánh Cơ sở để so sánh CT Scan (Chụp cắt lớp điện toán) MRI (Chụp cộng hưởng từ)

Ý nghĩa

CT Scan hoạt động theo nguyên tắc tương tự như của tia X, trong đó các sóng vô tuyến được tạo ra để tập trung vào phần bị hỏng và hình ảnh được tạo ra. Hình ảnh được cung cấp là ba chiều, cũng như nhiều hình ảnh thu được của khu vực được nhắm mục tiêu.

MRI hoạt động với nam châm cực mạnh cùng với sóng radio và máy tính định hình các yếu tố từ tính này và cung cấp hình ảnh có độ chi tiết cao của bộ phận cơ thể mục tiêu.

Phát hiện

Godfrey Hounsfield và Allan Cormack vào năm 1972.

Vào năm 1977, Raymond Vahan Damadian đã hoàn thành việc xây dựng toàn bộ cơ thể của máy quét MRI.

Sự bức xạ

Trong CT Scan, hình ảnh được tạo ra bằng cách kết hợp nhiều tia X, trong thời gian này, có sự tiếp xúc với bức xạ.

Giá cả

Ít tốn kém hơn MRI.

Nó tốn kém hơn nhiều so với CT Scan.

Mất thời gian

Rất nhanh chóng, thông thường việc quét chỉ mất 5 phút để hoàn thành mặc dù đôi khi phụ thuộc vào phần cơ thể được quét.

Thời gian phụ thuộc vào phần cơ thể được quét, nhưng phải mất 15 phút đến 2 giờ để hoàn thành.

Công dụng

Nó là tốt nhất trong việc xem các mô mềm, xương, phổi, khối u, phát hiện ung thư.

MRI là tốt nhất trong việc xem sự khác biệt nhỏ trong các mô mềm, ví dụ, gân và dây chằng. Nó cũng được sử dụng để xem hình ảnh chi tiết của bệnh ung thư hoặc rối loạn thần kinh khác.

Hạn chế

Định nghĩa CT Scan (Chụp cắt lớp điện toán)

CT Scan và MRI là các hình thức chụp cắt lớp, trong đó có thể chụp ảnh các lát hoặc các phần của cơ thể. Máy quét CT là một đơn vị quay của ống tia X với các máy dò đối diện. Đầu tiên, nó tạo ra hình ảnh hai chiều của cơ thể được xử lý kỹ thuật số và hình ảnh này được tiếp tục sử dụng để tạo ra hình ảnh ba chiều.

Phiên bản mới của máy quét CT chứa máy quét nhiều lát là nhiều hàng máy dò tia X. Các máy quét này có tốc độ quét cao cũng như độ phân giải cao và tạo ra hình ảnh hai chiều cũng như ba chiều của khu vực mục tiêu (xương).

Trong đó, bệnh nhân được tạo ra để nằm trên bàn khám và được thực hiện để di chuyển qua máy quét – ống tia X cùng với các máy dò xoay quanh bệnh nhân. Các hình ảnh được tạo ra có hướng xoắn ốc hoặc xoắn ốc và do đó được gọi là máy quét nhiều lát. Kỹ thuật này đã giảm thời gian khám và sự khó chịu mà bệnh nhân cảm thấy khi đi qua máy quét.

Nó đòi hỏi chất tương phản được tiêm tĩnh mạch, trong chất tương phản dựa trên iốt này được sử dụng. Tác nhân này cho phép phân biệt giữa các mô và tổn thương khối u và hệ thống lưu lượng máu.

CT Scan được chứng minh là công nghệ an toàn, nhưng vì nó dựa vào bức xạ ion hóa để tạo ra hình ảnh, nên thận trọng khi sử dụng bất kỳ tia X nào ngay cả tia X ngực thông thường, đặc biệt là trong trường hợp phụ nữ mang thai và trẻ em

Ưu điểm

Cung cấp kết quả tốt nhất của hình ảnh của xương và trong điều kiện chỉnh hình, cũng trong chấn thương.

CT Scan hiển thị xương của cột sống rõ ràng hơn trong MRI và do đó có hiệu quả trong chẩn đoán các điều kiện của xương cột sống và đốt sống.

Mặc dù CT Scan có thể phân biệt hai cấu trúc riêng biệt, rất gần nhau.

Nó cũng được áp dụng trong vấn đề sọ não bao gồm nền sọ, gãy xương, dị dạng, hàm răng, xoang, vv

Nó cũng được ưa thích như để kiểm tra não, phổi, ngực và ruột, cùng với bệnh mãn tính và cấp tính như ung thư phổi, xơ hóa, viêm phổi và khí phế thũng.

Nhược điểm

Các chất tương phản được sử dụng có thể bị dị ứng trong một số trường hợp cho bệnh nhân.

CT Scan không lý tưởng để quét các mô mềm như não, khớp hoặc cơ bắp.

Định nghĩa MRI (Chụp cộng hưởng từ)

Máy quét MRI sử dụng công nghệ từ trường cung cấp kết quả tuyệt vời của các mô không bị vôi hóa hoặc mô mềm. Nó không sử dụng bức xạ ion hóa như được sử dụng trong tia X, thay vào đó là các sóng vô tuyến có tần số xác định. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có tác dụng phụ nào được biết đến khi sử dụng từ trường, nhưng bệnh nhân cảm thấy khó chịu vì mất nhiều thời gian hơn để quét và to hơn và ống hẹp và hẹp.

Kỹ thuật này dựa trên cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), trong đó hạt nhân nguyên tử được đặt trong từ trường mà chúng hấp thụ và phát ra năng lượng tần số vô tuyến. Nhưng trong MRI, nguyên tử hydro được sử dụng để tạo tín hiệu tần số vô tuyến, tín hiệu này được sử dụng thêm bởi các ăng ten gần với bộ phận hoặc giải phẫu cần kiểm tra. Nguyên tử hydro chỉ được sử dụng, vì nó có trong cơ thể một cách tự nhiên và với số lượng lớn của một sinh vật, đặc biệt là trong chất béo và nước.

Do đó MRI sử dụng vị trí của chất béo và nước trong cơ thể. Chuyển đổi năng lượng spin hạt nhân bị kích thích bởi các xung của sóng vô tuyến, các cuộn dây phát hiện có trong máy quét MRI đọc năng lượng được tạo ra bởi các phân tử nước. MRI sử dụng thuốc nhuộm tương phản dựa trên gadolinium. Vì xương bị thiếu nước và do đó không tạo ra bất kỳ hình ảnh nào và để lại hình ảnh màu đen. Dữ liệu ở dạng hai chiều, được minh họa qua bất kỳ trục nào của cơ thể

Ưu điểm

MRI cũng được sử dụng để đánh giá mô vú thay vì sử dụng chụp X-quang.

Nhược điểm

Bệnh nhân có hình xăm, máy tạo nhịp tim và cấy ghép kim loại có nguy cơ bị biến dạng hình ảnh.

Ngay cả những bệnh nhân có hơn 350 lbs cũng được coi là thừa cân so với giới hạn cân nặng.

Sự khác biệt chính giữa CT Scan (Chụp cắt lớp điện toán) và MRI (Chụp cộng hưởng từ)

Các điểm sau phân biệt giữa kỹ thuật CT Scan và MRI:

Trong số các phương pháp được bác sĩ X quang sử dụng để phát hiện chính xác vấn đề ở các bộ phận cơ thể, máy CT Scan và MRI được sử dụng rộng rãi ngày nay, CT Scan hoạt động theo nguyên tắc tương tự như tia X, trong đó bức xạ ion hóa được tạo ra tập trung vào phần bị hư hỏng, và hình ảnh được tạo ra. Hình ảnh được cung cấp là ba chiều, cũng như nhiều hình ảnh thu được của khu vực được nhắm mục tiêu. Mặt khác, MRI hoạt động với nam châm cực mạnh cùng với sóng radio và máy tính định hình các yếu tố từ tính này và cung cấp hình ảnh rất chi tiết của bộ phận cơ thể mục tiêu.

Godfrey Hounsfield và Allan Cormack vào năm 1972 đã phát hiện ra CT Scan và MRI được phát hiện vào năm 1977, Raymond Vahan Damadian đã hoàn thành việc xây dựng toàn bộ cơ thể của máy quét MRI. Nhưng thương mại nó đã có sẵn từ năm 1981.

CT Scan có chi phí thấp so với MRI và thời gian chụp CT Scan để quét chỉ là 5 phút mặc dù đôi khi phụ thuộc vào phần cơ thể được quét, trong khi ở MRI thời gian phụ thuộc vào phần cơ thể được quét, nhưng thường mất 15 phút đến 2 giờ để hoàn thành.

CT Scan là tốt nhất trong việc xem các mô mềm, xương, phổi, khối u, phát hiện ung thư, trong khi MRI là tốt nhất để xem sự khác biệt nhỏ trong các mô mềm, ví dụ, gân và dây chằng. Nó cũng được sử dụng để xem hình ảnh chi tiết của bệnh ung thư hoặc rối loạn thần kinh khác.

Trong kích thước MRI của ống tạo ra vấn đề trái ngược với kích thước của người được kiểm tra, vì vậy đối với người đó, máy MRI mở được sử dụng. MRI cũng đắt hơn CT Scan.

Phần kết luận

CT Scan và MRI là hai phương thức được sử dụng rộng rãi nhất trong các công nghệ hình ảnh y tế. Cả hai đều có thể được sử dụng để phát hiện sự đa dạng của các khu vực trị liệu và tình trạng bệnh trong các thử nghiệm dược phẩm sinh học và thiết bị y tế với các lợi ích độc đáo khác. Cả hai phương thức đều có ưu điểm cũng như một số nhược điểm, vì vậy đối với nghiên cứu lâm sàng này nên được tính đến để sử dụng công nghệ khác nhau.

Chụp Ct Và Mri Khác Nhau Thế Nào?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Võ Công Hiền – Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh – Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang.

Chụp cắt lớp vi tính hay còn gọi là chụp CT, là kỹ thuật cho phép phóng một chùm tia X liên tục qua cơ thể. Hình ảnh thu được sẽ được máy vi tính xử lý, tái tạo để cho ra cấu trúc bên trong. Độ phân giải (còn gọi là độ sắc nét) hình ảnh tùy theo thế hệ máy chụp là 4 lát cắt , 16 lát cắt hay 64 lát cắt… Nếu máy chụp có số lát cắt càng cao thì cho hình ảnh càng rõ nét. Tùy theo độ cản tia X, các tổn thương ở những bộ phận bên trong cơ thể sẽ được diễn tả bằng giảm độ đậm hay tăng độ đậm.

1.2 Ưu điểm của phương pháp chụp cắt lớp vi tính

Có độ tương phản cao, cho phép phân biệt mức độ tổn thương thông qua những khác biệt có độ đậm rất nhỏ và khả năng tái tạo hình ảnh sau khi thu được dữ liệu;

Chụp được nhiều góc và cho nhiều lát cắt, tránh bỏ sót tổn thương;

Thời gian chụp nhanh, hình ảnh có chi tiết trung thực, mang lại giá trị chẩn đoán cao;

Có thể thực hiện được đối với những bệnh nhân không hợp tác.

1.3 Nhược điểm của phương pháp chụp cắt lớp vi tính

Gây nhiễm tia X từ mức trung bình đến cao. Bên cạnh đó, tia X còn mang tính chất tích lũy;

Với những trường hợp sử dụng thuốc cản quang sẽ xảy ra các phản ứng phụ không mong muốn từ nhẹ đến nặng, thậm chí gây sốc phản vệ;

Không cung cấp thông tin chuyển hóa về mặt tế bào như Spect, Pet;

Hạn chế đối với các bệnh lý như gân, cơ, dây chằng,… các thương tổn nhỏ ở những vùng khó khảo sát như tủy sống, tuyến tùng.

2.1 Chụp cộng hưởng từ là gì?

Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI là kỹ thuật dựa vào đặc điểm của các nguyên tử Hydrogen trong cơ thể người khi bị tác động bởi từ trường bên ngoài sẽ biến đổi và phát ra tín hiệu. Các tín hiệu này được thu lại và xử lý để cho ra hình ảnh tương tự như cách xử lý của chụp CT. Tuy nhiên, máy chụp cộng hưởng từ dùng nhiều chuỗi xung để thu được nhiều hình ảnh khác nhau thể hiện các tổn thương, nhất là những tổn thương mô mềm.

2.1 Ưu điểm của phương pháp chụp cộng hưởng từ

Không bị ảnh hưởng bởi tia xạ;

Đa lát cắt;

Độ phân giải hình ảnh mô mềm cao;

Là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay được áp dụng để khảo sát não, tủy sống và xương khớp.

2.3 Nhược điểm của phương pháp chụp cộng hưởng từ

Thời gian chụp dài nên sẽ gặp khó khăn với những bệnh nhân nặng hoặc không hợp tác, bệnh nhân là trẻ nhỏ;

Không thể mang theo thiết bị hồi sức vào phòng chụp;

Kết quả hạn chế khi dùng để đánh giá tổn thương xương và những tổn thương có calci khảo sát;

Thời gian đào tạo chuyên môn chụp cộng hưởng từ dài.

Thời gian: Chụp CT có thời gian chụp ngắn hơn MRI;

Ưu thế: Thời gian chụp CT nhanh nên thường được sử dụng trong cấp cứu, đặc biệt là trong chấn thương sọ não, ổ bụng. Còn chụp MRI mô tả hình ảnh rõ nét hơn do có độ tương phản cao hơn, mô tả được giải phẫu chi tiết, nhạy cảm và cụ thể hơn nên thường được ứng để kiểm tra các bất thường trong não;

Chỉ định: Chụp cắt lớp vi tính được chỉ định sau các va đập, chấn thương, dùng để đánh giá hộp sọ, vôi hóa, vật kim loại,… Chụp MRI được chỉ định với các biểu hiện đau đầu, đau nặng đầu kéo dài, phát hiện có khối u, bất thường, dị dạng trong mạch máu não, thoái hóa chất trắng, co giật, động kinh…;

Ảnh hưởng bởi kim loại: Chụp CT không bị ảnh hưởng bởi kim loại có cơ thể bệnh nhân. Còn chụp cộng hưởng từ nếu có kim loại trong cơ thể bệnh nhân thì sẽ gây nhiễu từ và làm cho các hình ảnh không được rõ nét. Đồng thời máy chụp cũng sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị kim loại, từ tính trong cơ thể người;

Đánh giá phần bị xương che khuất: Với chụp CT, những phần bị xương che khuất sẽ không đánh giá được. Trong khi đó, chụp MRI cho phép đánh giá các phần bị che bởi xương trong hình ảnh CT;

Khả năng phơi nhiễm bức xạ: Chụp cắt lớp vi tính sử dụng tia X nên có khả năng gây nhiễm xạ. Chụp MRI không sử dụng bức xạ ion hóa nên kỹ thuật này an toàn hơn, đặc biệt là đối với trẻ em và các bệnh nhân cần thực hiện chụp nhiều lần;

Thuốc phản quang tiêm đường tĩnh mạch: Đối với chụp CT, đây là hợp chất của iod nên có nguy cơ gây ra các phản ứng dị ứng, do đó không chỉ định với bệnh nhân suy thận. Đối với chụp cộng hưởng từ, thuốc phản quang an toàn hơn, nên rất hiếm khi xảy ra các phản ứng, dị ứng, vì vậy có thể dùng cho bệnh nhân suy thận,tuy nhiên trừ trường hợp suy thận nặng (giai đoạn IV, V);

Chi phí: Chụp CT có chi phí thấp hơn so với MRI.

Chụp CT và MRI là hai kỹ thuật hiện đại cho phép chẩn đoán nhiều bệnh lý, tổn thương phức tạp trong cơ thể. Hai kỹ thuật này đều được ứng dụng tại các cơ sở y tế thuộc hệ thống Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với sự đầu tư về trình độ, kỹ năng chụp của đội ngũ y bác sĩ cũng như trang thiết bị chụp hiện đại, tiên tiến trên thế giới. Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chụp phù hợp và an toàn nhất cho thể trạng bệnh nhân khi đến thăm khám tại Vinmec.

BSCK I Võ Công Hiền đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt trong siêu âm chẩn đoán các bệnh lý bụng tổng quát, tim – mạch máu nâng cao, sản phụ khoa. Bác sĩ Võ Công Hiền từng có thời gian công tác tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đại Học Y Dược – Hoàng Anh Gia Lai trước khi làm việc tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh Viện Đa Khoa Quốc Tế Vinmec Nha Trang.

XEM THÊM

Chụp Mri Và Ct Khác Nhau Như Thế Nào?

1. Chụp cộng hưởng từ (MRI) Chụp MRI là kỹ thuật dựa vào đặc điểm của các nguyên tử Hydrogen trong cơ thể người khi bị tác động bởi từ trường bên ngoài sẽ biến đổi và phát ra tín hiệu. Các tín hiệu này được thu lại và xử lý để cho ra hình ảnh tương tự như cách xử lý của chụp CT. Tuy nhiên, máy chụp cộng hưởng từ dùng nhiều chuỗi xung để thu được nhiều hình ảnh khác nhau thể hiện các tổn thương, nhất là những tổn thương mô mềm.

Ưu điểm chụp MRI

Không bị ảnh hưởng bởi tia xạ như những phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, là phương pháp đảm bảo an toàn cao về mặt sinh học.

Hình ảnh chụp ra có độ tương phản và sắc nét cao, tái tạo không gian 3 chiều giúp ích cho phẫu thuật và chẩn đoán.

Chụp MRI có thể xử lý các xảo nhiễu của bệnh nhân, tái tạo hình ảnh 3D không gian 3 chiều các mạch máu mà không cần phải tiêm thuốc.

Các dòng máy hiện đại đều có chức năng giảm tiếng ồn tạo sự thoải mái cho bệnh nhân trong quá trình chụp.

Hình ảnh được chụp cộng hưởng từ có giá trị cao trong chẩn đoán, có thể phát hiện những thương tổn giai đoạn đầu mà phương pháp khác không thực hiện được.

Nhược điểm của chụp MRI

Thời gian chụp dài từ 15 – 60 phút có thể gây trở ngại tâm lý cho những bệnh nhân mắc hội chứng sợ không gian kín.

Trong quá trình chụp không được mang thiết bị hồi sức cấp cứu.

Bác sĩ chụp cộng hưởng từ phải đảm bảo có trình độ chuyên môn cao, thời gian đào tạo dài.

Đánh giá các tổn thương xương hoặc những tổn thương có canxi khảo sát bằng phương pháp chụp MRI kết quả thường hạn chế.

2. Chụp cắt lớp vi tính (CT) Chụp CT là kỹ thuật cho phép phóng một chùm tia X liên tục qua cơ thể. Hình ảnh thu được sẽ được máy vi tính xử lý, tái tạo để cho ra cấu trúc bên trong. Độ phân giải hình ảnh tùy theo thế hệ máy chụp là 16 lát cắt hay 64 lát cắt, 128 lát cắt… Nếu máy chụp có số lát cắt càng cao thì cho hình ảnh càng rõ nét. Tùy theo độ cản tia X, các tổn thương ở những bộ phận bên trong cơ thể sẽ được diễn tả bằng giảm độ đậm hay tăng độ đậm.

Ưu điểm của chụp CT

Chụp cắt lớp vi tính CT cho ra hình ảnh rõ nét, khả năng phân giải khi chụp mô mềm tốt hơn so với chụp X-quang. Ngoài ra chụp được nhiều lát cắt và nhiều góc độ tránh bỏ sót những tổn thương bên trong cơ thể.

Chụp CT thích hợp để khảo sát những bệnh lý về xương do độ phân giải không gian xương khá cao.

Thời gian chụp cắt lớp vi tính rất nhanh, là công cụ hữu ích được sử dụng trong cấp cứu và khảo sát các bộ phận di động bên trong cơ thể người.

Chụp CT có thể chụp cho các bệnh nhân không thể chụp MRI như: bệnh nhân có máy trợ thính cố định, có máy tạo nhịp, van tim bằng kim loại,…

Nhược điểm của chụp CT

Chụp CT có thể khiến bệnh nhân bị nhiễm tia X, nó còn mang tính chất tích lũy. Tuy nhiên mức độ nhiễm xạ mỗi lần chụp đều nằm trong giới hạn cho phép của sức khỏe người bệnh.

Chụp CT có sử dụng thuốc cản quang gây nên hiện tượng dị ứng. Trong các trường hợp hầu như khỏi ngay trong vài ngày, nhưng nếu nặng có thể dẫn đến sốc phản vệ nguy hiểm đến tính mạng.

Chụp CT khó có thể phát hiện những tổn thương nhỏ ở khu vực khó khảo sát như tuyến tùng, tủy sống.

3. Chụp CT và MRI cái nào tốt hơn

Thời gian: Chụp CT có thời gian chụp ngắn hơn MRI;

Ưu thế: Thời gian chụp CT nhanh nên thường được sử dụng trong cấp cứu, đặc biệt là trong chấn thương sọ não, ổ bụng. Còn chụp MRI mô tả hình ảnh rõ nét hơn do có độ tương phản cao hơn, mô tả được giải phẫu chi tiết, nhạy cảm và cụ thể hơn nên thường được ứng để kiểm tra các bất thường trong não;

Chỉ định: Chụp cắt lớp vi tính được chỉ định sau các va đập, chấn thương, dùng để đánh giá hộp sọ, vôi hóa, vật kim loại,… Chụp MRI được chỉ định với các biểu hiện đau đầu, đau nặng đầu kéo dài, phát hiện có khối u, bất thường, dị dạng trong mạch máu não, thoái hóa chất trắng, co giật, động kinh…;

Ảnh hưởng bởi kim loại: Chụp CT không bị ảnh hưởng bởi kim loại có cơ thể bệnh nhân. Còn chụp cộng hưởng từ nếu có kim loại trong cơ thể bệnh nhân thì sẽ gây nhiễu từ và làm cho các hình ảnh không được rõ nét. Đồng thời máy chụp cũng sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị kim loại, từ tính trong cơ thể người;

Đánh giá phần bị xương che khuất: Với chụp CT, những phần bị xương che khuất sẽ không đánh giá được. Trong khi đó, chụp MRI cho phép đánh giá các phần bị che bởi xương trong hình ảnh CT;

Khả năng phơi nhiễm bức xạ: Chụp cắt lớp vi tính sử dụng tia X nên có khả năng gây nhiễm xạ. Chụp MRI không sử dụng bức xạ ion hóa nên kỹ thuật này an toàn hơn, đặc biệt là đối với trẻ em và các bệnh nhân cần thực hiện chụp nhiều lần;

Thuốc phản quang tiêm đường tĩnh mạch: Đối với chụp CT, đây là hợp chất của iod nên có nguy cơ gây ra các phản ứng dị ứng, do đó không chỉ định với bệnh nhân suy thận. Đối với chụp cộng hưởng từ, thuốc phản quang an toàn hơn, nên rất hiếm khi xảy ra các phản ứng, dị ứng, vì vậy có thể dùng cho bệnh nhân suy thận,tuy nhiên trừ trường hợp suy thận nặng (giai đoạn IV, V);

Chi phí: Chụp CT có chi phí thấp hơn so với MRI.

Chụp CT và MRI là hai kỹ thuật hiện đại cho phép chẩn đoán nhiều bệnh lý, tổn thương phức tạp trong cơ thể. Hai kỹ thuật này đều được ứng dụng tại  Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức với sự đầu tư về trình độ, kỹ năng chụp của đội ngũ y bác sĩ cũng như trang thiết bị chụp hiện đại, tiên tiến trên thế giới. Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chụp phù hợp và an toàn nhất cho thể trạng bệnh nhân khi đến thăm khám tại Thiên Đức.

Đánh Giá Khả Năng Chẩn Đoán Của Phương Pháp Sinh Thiết Phổi Dưới Hướng Dẫn Của Chụp Cắt Lớp Vi Tính

U phổi có thể là u lành (u lao, áp-xe, u tuyến phế quản…) hoặc u ác (chiếm đa số). Trước một tổn thương dạng u tại phổi, một vấn đề rất phức tạp đặt ra đó là phải chẩn đoán xác định tính chất u đó lành hay ác tính. Không những chẩn đoán xác định tính chất u mà còn phải xác định tip mô học u khi u ác tính vì nó có vai trò quan trọng giúp xác định chiến lược điều trị và tiên lượng thời gian sống thêm cho bệnh nhân.

Ung thư phổi hầu hết là ung thư biểu mụ, các tế bào ung thư phát sinh từ các tế bào biểu mô của khí phế quản hoặc phổi. Có một số típ mô học hay gặp là UTBM vảy, UTBM tuyến, UTBM tế bào nhỏ [1]. Ung thư phổi là loại ung thư hay gặp nhất trên thế giới, với khoảng 900 000 ca mới mối năm đối với nam giới và 330 000 ca mới mắc ở nữ giới. UTP là nguyên nhân gây chết hàng đầu do ung thư [3]. Tính theo tỷ lệ mới mắc, UTP chiếm 12,3% tổng số ung thư mới mắc mỗi năm [1].

Có một số biện pháp giúp lấy bệnh phẩm chẩn đoán như soi phế quản và sinh thiết các tổn thương nghi ngờ sùi vào lòng phế quản, sinh thiết u phổi xuyên thành ngực dưới sự dẫn đường của siêu âm, hay CT scanner ngực. Trong đó thủ thuật STXTN/CT ngực là thủ thuật được chỉ định rộng rãi và có hiệu quả hơn hẳn do có thể tiến hành với nhiều vị trí u (nhất là các u vùng phế trường ngoại vi do soi phế quản không tiếp cận được), kể cả u trung thất, mảnh bệnh phẩm lấy ra lớn hơn so với chúng tôi nhiên thủ thuật này cũng có một số tai biến hay gặp đó là: TKMP, TDMP, ho máu, đau ngực…

Năm 1971 máy chụp CLVT ra đời đánh dấu bước tiến vượt bậc trong chẩn đoán y học nhất là trong lâm sàng các bệnh lý lồng ngực. Phim chụp CLVT ngực cho phép chẩn đoán u phổi, xâm lấn u vào các cơ quan phụ cận, hạch to rốn phổi hay hạch trung thất…

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:

Đánh giá khả năng chẩn đoán các u phổi của sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của chụp CLVT.

Đánh giá lợi ích và tai biến của thủ thuật.

Xây dựng qui trình tiến hành thủ thuật STXTN/CLVT.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phương Pháp Chụp Cộng Hưởng Từ Và Cắt Lớp Vi Tính Khác Nhau Thế Nào? trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!