Xu Hướng 11/2022 # Phương Pháp Chọn Điểm Và Đặt Mia Đo Chi Tiết Trong Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính / 2023 # Top 20 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Phương Pháp Chọn Điểm Và Đặt Mia Đo Chi Tiết Trong Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Phương Pháp Chọn Điểm Và Đặt Mia Đo Chi Tiết Trong Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trên bản đồ địa chính cần thể hiện các đối tượng như: thửa đất, đường giao thông, hệ thống thủy văn, các công trình trên đất,…Để có thể vẽ được các đối tượng đó cần phải xác định chính xác các điểm đặc trưng trên đường biên của chúng.

Ví dụ: muốn vẽ một thửa đất hình chữ nhật cần xác định chính xác 4 điểm góc thửa. Muốn vẽ một ngôi nhà cần xác định chính xác các điểm góc theo mép tường ngoài.

Như vậy, khi đo chi tiết ở thực địa, người cầm mia phải biết cách lựa chọn vị trí đặt mia một cách hợp lý, dựng mia vào đúng các điểm góc thửa đất, góc các công trình xây dựng, các điểm ngoặt của con đường, của kênh mương,v.v…

Cần lưu ý như sau:

-Đối với các thửa đất phải dựng mia đúng tim đường ranh giới. Trường hợp đo các thửa ruộng có bờ nhỏ hơn 0.5mm tính theo tỷ lệ bản đồ thì dựng mia đúng giữa bờ. Khi đường bờ lớn phải thể hiện bằng đường 2 nét trên bản đồ thì dựng mia đúng chân đường, nghĩa là coi chân đường là ranh giới giữa đất giao thông và đất nông nghiệp. Khi nền đường phải đào sâu thì đường ranh giới giữa đất giao thông và ruộng sẽ tính từ đỉnh bờ dốc.

-Đối với các đường biên dạng bờ cong thì phải chia nhỏ đường cong đến mức có thể coi đoạn thẳng nối hai điểm chia thay thế được cung cong mà sai số không đáng kể.

-Đo vẽ đường phố, ngõ phố, các yếu tố chi tiết mặt ngoài đường phố và ngõ phố.

-Đo vẽ chi tiết bên trong các ô phố

Khi đo vẽ đường phố, cần lập đường chuyền kinh vĩ dọc theo đường phố.Tại ngã ba, ngã tư cần bố trí các điểm đường chuyền để đo nhiều điểm chi tiết. Đối với đường phố thẳng, có nhiều đường rẽ nhánh, để giảm bớt mật độ điểm đường chuyền, có thể thay điểm đường chuyền kinh vĩ bằng các đường dóng hướng thẳng hàng giữa các điểm đã biết tọa độ của lưới khống chế đo vẽ. Cần chọn điểm dóng hướng thẳng hàng ở vị trí thuận lợi cho việc đo chi tiết.

Nguyên Lý Và Các Phương Pháp Đo Dài / 2023

1. Nguyên lý đo dài

Độ dài là một trong ba đại lượng để xác định vị trí không gian của các điểm trên mặt đất, nó là là một yếu tố cơ bản trong trắc địa.

Giả sử A và B nằm ở những độ cao khác nhau trên mặt đất. Do mặt đất nghiêng nên khoảng cách AB là khoảng cách nghiêng và ký hiệu là S. Khi chiếu hai điểm này xuống mặt phẳng nằm ngang Po theo phương đường dây dọi sẽ được hình chiếu tương ứng của chúng là Ao và Bo; khoảng cách AoBo là khoảng cách ngang và ký hiệu là D (hình 4.1).

Độ dài một đoạn thẳng có thể được đo trực tiếp hoặc gián tiếp. Đo dài trực tiếp là phép đo trong đó dụng cụ đo được đặt trực tiếp liên tiếp trên đoạn thẳng cần đo, từ số liệu và dụng cụ đo sẽ xác định được độ dài đoạn thẳng. Trong thực tế thường áp dụng phương pháp đo dài trực tiếp bằng thước thép.

Đo dài gián tiếp là phép đo để xác định một số đại lượng dùng tính độ dài của đoạn thẳng cần xác định. Có nhiều phương pháp đo dài gián tiếp như: đo dài bằng máy quang học, đo dài bằng các loại máy đo dài điện tử, đo bằng công nghệ GPS…

2. Đo dài trực tiếp bằng thước thép

a. Đo dài với độ chính xác thấp hơn 1/2000

-. Dụng cụ đo:

+ Thước thép thường. Thước thép thường là loại thước có độ dài 20m, 30m hoặc 50m; trên toàn bộ chiều dài thước chỉ khắc vạch đến đơn vị “cm”. Thước được bảo vệ trong hộp sắt có tay quay dùng để thu hồi thước sau khi đo. Thước thép thường chỉ cho phép đo độ dài với độ chính xác thấp ( khoảng 1/2000) nên không có phương trình riêng. + Bộ que sắt để đánh dấu đoạn đo, sào tiêu để dóng hướng và thước đo góc nghiêng đơn giản để xác định độ nghiêng mặt đất ( hình 4.2)

Hình 4.2

Trình tự đo

    Dóng hướng đường đo: khi đo chiều dài một đoạn thẳng thông thường phải đặt thước nhiều lần trên đường đo, để hai đầu thước luôn nằm trên hướng đo thì phải thực hiện dóng hướng. Dóng hướng đường đo là việc xác định một số điểm nằm trên hướng đường thẳng nối điểm đầu và điểm cuối của đoạn thẳng cần đo.

    Việc dóng hướng khi đo dài với độ chính xác thấp hơn 1/2000 được thực hiện bằng mắt. Trước tiên cần đặt sào tiêu tại điểm đầu A và điểm cuối B của đoạn thẳng cần đo; một người đứng cách A vài mét trên hướng BA kéo dài, dùng mắt điều chỉnh cho sào tiêu của người thứ 2 trùng với tim AB tại các vị trí trung gian trên đường tuyến đo ( hình 4.3).

Hình 4.3

    Để đo chiều dài cạnh AB, một người dùng que sắt giữa chặt đầu “0” của thước trùng với tâm điểm A, người thứ hai kéo căng thước trên tim đường đo theo sự điều chỉnh của người dóng hướng và dùng que sắt cắm vào vạch cuối cùng của thước ta được điểm I. Sau đó nhổ que sắt tại A, hai người cùng tiến về phía B. Khi người cầm đầu “0” của thước tới điểm I thì công việc đo được lặp lại trên như và cứ tiếp tục như vậy cho đến đoạn cuối cùng. Số que sắt người đi sau thu được chính là số lần đặt thước, chiều dài cạnh đo được tính theo công thức:

D = å di + D d   (4.1)

Trong đó: di = loCOSVi + ∆lk

Trong đó lo- chiều dài thước đo, di – chiều dài nằm ngang của thước đo, V – góc nghiêng mặt

đất tại các đoạn đo; ∆lk – số hiệu chỉnh do sai số của thước đo ; ∆d – đoạn lẻ cuối của cạnh đo.

Tùy theo độ xác mà ta có thể đo một lần nữa từ B về A, trị số cạnh đo là trị trung bình của lần đo đi và về nếu độ chênh của chúng nhỏ hơn sai số cho phép.

b. Đo dài với độ chính xác thấp hơn 1/20.000

– Dụng cụ đo

    Để đo chiều dài đạt độ chính xác dưới 1/20.000 phải có thước thép chính xác. Thước thép chính xác là loại thước được làm bằng hợp kim có hệ số giãn nở vì nhiệt thấp; chiều dài thước có thể là 20m, 30m, 50m hoặc 100m. Trên toàn bộ chiều dài thước được khắc vạch chính xác đến đơn vị ”mm”, thước được bảo vệ trong hộp sắt hoặc khung bảo vệ có tay quay. Thước cho phép đọc số chính xác đến 0.1mm, có phương trình riêng, nếu được kiểm nghiệm tổ chức đo tốt thì có thể cho phép đo dài với độ chính xác khoảng 1/20000.

     Do sai số chế tạo và sự giãn nở vì nhiệt đã làm cho chiều dài thực tế lt của thước khác với chiều dài danh nghĩa lo ghi trên thước, do vậy đối với các loại thước chính xác cần phải nghiệm trước khi đo. Khi kiểm nghiệm, người ta so sánh thước thép với một thước chuẩn Inva ở nhiệt độ lúc kiểm nghiệm to để tìm ra chiều dài thực tế lto và số hiệu chỉnh ∆lk vào chiều dài danh nghĩa lo. Từ đó lập được công thức chiều dài thực tế của thước lúc đo (4.2).

lt = lo + ∆lk + ∆lt   (4.2)

Trong đó: ∆lt = α.lto.(t-to) ; α – hệ số giãn nở vì nhiệt của thước, t- nhiệt độ môi trường lúc đo.

      Ngoài thước thép chính xác còn phải có: máy kinh vĩ để dóng hướng; máy thủy chuẩn để đo chênh cao các đầu cọc, lực kế để kéo căng thước; nhiệt kế để đo nhiệt độ.

- Phương pháp đo

   Giả sử phải đo cạnh AB, đầu tiên ta dùng thước vải chia AB thành các đoạn A-I, I-II, II-III, nhỏ hơn chiều dài thước vài “cm” và đoạn lẻ III-B. Dùng các cọc đầu có dấu chữ thập trên đầu để đánh dấu các đoạn. Các đầu cọc cố định các đoạn đo phải được dóng hướng bằng máy kinh vĩ.

     Để dóng hướng, máy kinh vĩ sẽ được định tâm và cân bằng tại A, tiến hành ngắm chuẩn tiêu ngắm đặt tại B và hãm ngang; dùng mặt phẳng ngắm chuẩn này để điều chỉnh các đầu cọc I, II, III trùng tim tuyến AB ( hình 4.4).

     Biên chế tổ đo cạnh gồm 5 người; trong đó 2 người kéo thước, 2 người đọc số trên thước, một người ghi sổ và điều khiển đo.

Hình 4.4

    Khi đo lần lượt đo từng đoạn, mỗi đoạn đo theo hiệu lệnh chung của người ghi sổ, hai người giữ hai đầu thước đồng thời cùng kéo căng thước bằng lực kế với lực kéo lúc kiểm nghiệm thước. Hai người đọc số căn cứ vào vạch chuẩn đầu cọc, đọc số đồng trên thước để người ghi sổ ghi kết quả vào sổ đo. Mỗi đoạn đọc số 3 lần, mỗi lần đo phải xê dịch thước và kéo căng lại lực kế. Lúc đo, mỗi đoạn đo phải tiến hành đo nhiệt độ để tính số hiệu chỉnh do nhiệt độ lúc đo khác lúc kiểm nghiệm; phải đo chênh cao các đầu cọc để đưa các đoạn nghiêng Si về nằm ngang di .

D = ådi + Dd      (4.3)

      i =1       với di = S1 + Dlk + Dlt + Dlv

  Để tăng độ chính xác và có điều kiện kiểm tra, cần đo theo hai chiều đi và về , kết quả cuối cùng là kết quả trung bình của hai lần đo. Đồng thời với ccong tác đo dài phải đo nhiệt độ, áp xuất, chênh cao đầu cọc để tính số hiệu chỉnh cho thước.

C. Các nguồn sai số chủ yếu khi đo dài trực tiếp bằng thước.

Sai số do chiều dài danh nghĩa ghi trên thước không đúng với chiều dài thực tế lúc kiểm nghiệm.

Sai số do định tuyến sai.

Sai số do đo chênh cao các đầu cọc sai.

Sai số do đo nhiệt độ sai.

Ngoài ra còn có sai số thước võng và lực kéo thước không đúng với lực kéo lúc kiểm nghiệm.

3. Đo dài bằng máy trắc địa và mia

a. Đo dài bằng máy trắc địa và mia đứng

Phương pháp được xây dựng trên cơ sở mối quan hệ toán học giữa góc thị sai j không đổi và cạnh đáy l thay đổi tỷ lệ thuận với độ dài cần đo. Để có thể đo dài bằng phương pháp này thì màng dây chữ thập của máy kinh vĩ ( hay máy thuỷ bình ) còn cấu tạo thêm hai chỉ ngang đối xứng qua chỉ ngang cơ bản để tạo góc thị sai ( hình 4.5).

* Trường hợp ống kính nằm ngang

Từ hình vẽ 4.5 ta có : D = d + fv + D‘

Trong đó: d – khoảng cách từ trục quay của máy kinh vĩ tới quang tâm kính vật; fv

– tiêu cự kính vật. Hai thông số này trong chế tạo đã biết và đặt c = d + fv gọi là  hằng số cộng của máy. Còn đại lượng D’ tính bởi công thức:

D‘ = 1 .l.ctg j

       2          2

Với: l = t – d là hiệu số đọc chỉ trên và dưới; j – góc thị sai. Đặt

k = 1 ctg j

      2        2 ta có công thức xác định khoảng cách: D = c + k.l (4.4)

     Khi thay đổi đường kính màng dây chữ thập sao cho

j = 34’22’’ thì k = 100. Công thức thực dụng khi đo chiều dài là:

D = 100 x l  (4.5)

* Trường hợp ống kính nằm nghiêng

Giả sử trục ngắm ống kính nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc V, trong trường hợp này phải có thêm một bước chuyển từ chiều dài nghiêng về nằm ngang. Để chứng minh công thức ta tưởng tượng một mia ảo lo vuông góc với trục ngắm ống kính ‘Og’ tại g (hình 4.6). Như trường hợp đầu đối với mia ảo ta có :

Og = C+ chúng tôi ; với: lo = l. cosv ; ta có: Og = C+ k. l. cosv          (4.6)

Xét tam giác vuông tOB’ có:

OB’ = D = Og . cos V

thay Og ở công thức (4.8) vào ta có:

D = (C+ k. l. cosv).cosV

Có thể coi:

D = (C+ k. l ).cos2V

Hình 4.6

     Điều này có nghĩa là đối với trường hợp ống kính nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc V, khi đo chiều tiến hành đo như ống kính nằm ngang. Tuy nhiên phải đo thêm góc V và nhân vào chiều dài đo được với cos2V.. Phương pháp này cho phép đo cạnh với sai số tương đối 1/300

b. Đo dài bằng mia Bala

     Phương pháp này về nguyên lý giống như đo bằng máy kinh vĩ và mia đứng, tuy nhiên có mấy điểm khác nhau cơ bản sau :

    Phương pháp đo bằng mia Bala thì có đường đáy l cố đinh, góc thị sai j thay đổi theo khoảng cách đo (hình 4.7).

     Mia Bala có đường đáy l ( dài 1-2m) và hai bảng ngắm hai đầu, độ giữa hai bảng ngắm được chế tạo với độ chính xác rất cao (1/T = 1/40.000). Trên mia có ống thuỷ để cân bằng mia nằm ngang và bộ phận lấy hướng.

D = 1 .l.ctg j  

        2           2

(4.8)

     Góc thị sai j được đo nhiều lần và lấy trung bình. Độ chính xác đo dài theo phương pháp náy có thể đạt sai số tương đối 1/20.000.

Hình 4.7

4. Khái niệm đo dài bằng máy đo điện tử

    Đo dài điện tử phải có máy phát sóng vô tuyến điện hoặc sóng ánh sáng và gương phản xạ. Khi máy phát sóng thì tốc độ lan chuyền song ‘v’ hoặc độ dài bước sóng ‘l’ đã xác định. Sóng phát đi sẽ đập vào gương và phản xạ lại máy; máy đo dài có bộ đếm thời gian (∆t) hoặc số bước sóng (N) chính xác trên quãng đường đi và về của đoạn thẳng cần đo; từ đó tính được độ dài của nó (4.11). Phương pháp này hiện đại, đo nhanh, cạnh đo có thể rất dài và cho độ chính xác cao (hình 4.8).

D = vt  hoặc D = n.l        

2                   2

(4.9)

    * Trắc địa Hoàng Minh là công ty uy tín chuyên nhập khẩu và phân phối các loại máy thủy bình, máy toàn đạc điện tử, máy kinh vỹ điện tử, máy định vị GPS, máy cân bằng laser, máy đo khoảng cách laser… chính hãng.

       * Trắc địa Hoàng Minh tự hào là địa chỉ tin cậy của khách hàng!

Phương Pháp Đo Góc Bằng Như Thế Nào? / 2023

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC BẰNG

Tùy theo số hướng tại một trạm đo mà ta có thể áp dụng các phương pháp đo góc khác nhau như đo đơn, đo lặp, đo toàn vòng, đo tổ hợp. Giáo trình này chỉ trình bày hai phương pháp đo góc cơ bản là đo đơn và đo toàn vòng

a. Đo góc bằng theo phương pháp đo đơn:

Phương pháp đo đơn áp dụng cho các trạm đo chỉ có hai hướng và được áp dụng nhiều khi đo góc bằng trong các đường chuyền đa giác. Một vòng đo theo phương pháp đo đơn gồm nửa vòng đo thuận và nửa vòng nghịch. Giả sử đo góc bằng tại đỉnh O hợp bởi hướng ngắm OA và OB (hình 3.14), trình tự đo được thực hiện như sau:

* Đặt máy và dựng tiêu

Dựng tiêu ngắm tại điểm A và B; đặt máy kinh vĩ tại đỉnh O và tiến hành định tâm, cân bằng, định hướng. – Định tâm là thao tác để chiếu đỉnh góc cần đo trên mặt đất theo phương đường dây dọi sao cho trùng với tâm bàn độ ngang của máy kinh vĩ. Việc định tâm được thực hiện bằng dây dọi hoặc bộ phận định tâm quang học. Để định tâm bằng dây dọi, ta phải mắc dọi vào đầu trục quay VV’ của máy kinh vĩ. Điều chỉnh ba chân máy sao cho đầu quả dọi đi qua đỉnh góc cần đo. Khi định tâm quang học, trước tiên ta điều chỉnh chân máy hoặc ốc cân đế máy sao cho tâm vòng tròn bộ định tâm quang học trùng với đỉnh góc đo. Sau đó cân bằng máy bằng ba ốc cân chân máy, các thao tác này được lặp lại cho đến khi đỉnh góc đo ở trong vòng tròn. Tiếp theo ta cân bằng máy bằng ba ốc cân đế máy, nếu sau khi cân bằng mà đỉnh góc lệch khỏi vòng tròn thì mở ốc nối, xê dịch đế máy cho trùng lại và tiến hành cân bằng lại máy là được. – Cân bằng máy là thao tác để điều chỉnh cho mặt phẳng bàn độ về ngang nằm ngang. Thực hiện cân bằng nhờ ống thủy tròn (sơ bộ), ống thủy dài (chính xác), các ốc cân đế máy và chân máy.

Khi cân bằng, đầu tiên quay bộ phận ngắm sao cho trục ống thủy dài bàn độ ngang song song với đường nối hai ốc cân bất kỳ, điều chỉnh hai ốc cân này đưa bọt thủy vào giữa ống. Sau đó quay bộ phận ngắm đi 90o, điều chỉnh ốc cân thứ ba để bọt thủy vào giữa ống. Các thao tác này được lặp lại cho đến khi bọt thủy không lệch khỏi vị trí giữa ống quá một phân khoảng ống thủy là được (hình 3.15).

– Định hướng: để nâmg cao độ chính xác đo góc và giảm sai số do khắc vạch bàn độ không đều, khi đo góc ta phải đo nhiều vòng và giữa các vòng hướng khởi đầu cần đặt lệch nhau một lượng bằng 180o/n ( n là số vòng đo). Việc làm này được gọi là định hướng máy kinh vĩ. Việc định hướng thực hiện nhờ ốc điều chỉnh bàn độ ngang.

* Đo góc: Một vòng đo góc bằng theo phương pháp đo đơn gồm nửa vòng đo thuận và nửa vòng đo ngược. – Nửa vòng đo thuận kính: Bàn độ đứng đặt bên trái hướng ngắm, ngắm chuẩn tiêu ngắm A, đọc số trên vành độ ngang được số đọc ký hiệu a1. Quay bộ phận ngắm thuận chiều kim đồng hồ, ngắm chuẩn tiêu ngắm B, đọc số trên bàn độ ngang được số đọc ký hiệu là b1. Như vậy ta đã hoàn thành nửa vòng đo thuận, trị số góc nửa vòng thuận βt = b1 – a1. – Nửa vòng đo ngược: kết thúc nửa vòng đo thuận ống kính đang trên hướng OB, thực hiện đảo ống kính và quay máy ngắm lại tiêu ngắm B; đọc số trên bàn độ ngang được số đọc b2. Máy quay thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu ngắm A, đọc số trên bàn độ ngang được số đọc a2 . Đến đây ta đã hoàn thành nửa vòng đo ngược và cũng hoàn thành một vòng đo theo phương pháp đo đơn. Góc nửa vòng đo nghịch βp = b2 – a2 ; nếu độ lệch trị số góc giữ hai nửa vòng đo nằm trong giới hạn cho phép thì trị số góc tại vòng đo này là: β1v = (βt + βp)/2. Kết quả đo góc bằng theo phương pháp đo đơn được ghi vào sổ đo ở bảng 3.1.

Một số lưu ý khi đo góc bằng theo phương pháp đo đơn: – Trong một vòng đo không được thay đổi vị trí bàn độ ngang. – Trong suốt quá trình đo máy luôn quay thuận chiều kim đồng hồ để hạn chế sai số do bàn độ ngang bị kéo theo bộ phận ngắm.b. Đo góc bằng theo phương pháp toàn vòng

Phương pháp đo góc toàn vòng áp dụng cho các trạm đo góc bằng có từ 3 hướng trở lên, phương pháp này được ứng dụng nhiều khi đo góc trong lưới giải tích.

Một vòng đo theo phương pháp này cũng gồm nửa vòng đo thuận và nửa vòng đo ngược. Giả sử cần đo góc bằng tại trạm O có ba hướng là OA, OB, OC (hình 3.16). Để đo, trước tiên cần đặt máy kinh vĩ vào trạm O và thực hiện định tâm, cân bằng, định hướng tương tự như phương pháp đo đơn; sau đó tiến hành đo góc theo trình tự:

– Nửa vòng đo thuận: bàn độ đứng đặt bên trái hướng ngắm. Trước tiên ngắm chuẩn tiêu ngắm A, rồi lần lượt các tiêu ngắm ở các điểm B, C và A theo chiều kim đồng hồ; mỗi hướng đo đều tiến hành đọc số bàn độ ngang và ghi giá trị vào sổ đo góc. – Nửa vòng đo ngược: kết thúc nửa vòng đo thuận thì ống kính đang ngắm về hướng OA. Tiến hành đảo ống kính và quay máy ngắm và đọc số lại hướng này; sau đó quay bộ phận ngắm ngược chiều kim đồng hồ lần lượt ngắm các tiêu trên hướng OC, OB và OA. Ở mỗi hướng đều đọc số bàn độ ngang và ghi trị số các hướng đo vào sổ đo góc bằng (bảng 3.1).

Bảng 3.1.Sổ đo góc theo phương pháp toàn vòng

Để tăng độ chính xác đo góc cần phải đo nhiều vòng đo, trị hướng khởi đầu mỗi vòng đo đặt lệch một lượng 180 o/n ( n là số vòng đo ). Biến động 2c £ 2t; sai số khép vòng f v £ 2t với “t ” là độ chính của bộ phận đọc số.

c. Các nguồn sai số chủ yếu trong đo góc bằng

Khi đo góc, mỗi lần ngắm chuẩn mục tiêu ở một hướng sẽ mắc phải sai số ngắm m V và sai số đọc số m o hai sai số này được xác định bởi:

m = ± 60” ; m o = 0,15t

Trong đó: v – độ phóng đại ống kính; t – độ chính xác của bộ phận đọc số máy kinh vĩ. Như vậy sai số trung phương đo trên một hướng với một lần đo sẽ là :

md =

Tổng hợp các nguồn sai số trên một hướng đo gồm: sai số do máy – m 1, sai số do lệch tâm máy m 2 , sai số do lệch tâm tiêu m 3, sai số đo m d và sai số do ảnh hưởng của môi trường m 5. Với sai số do định tâm máy và tiêu ngắm được xác định bởi công thức (3.7).

Tỷ Trọng Là Gì? Phân Loại, Phương Pháp Đo &Amp; Nơi Mua Dụng Cụ Đo Tỷ Trọng / 2023

Tỷ trọng là gì? Phân loại các tỷ trọng cũng như đưa ra các gợi ý về Pháp đo tỷ trọng cùng với đó là hướng dẫn bạn cách đo chi tiết và đặc biệt chúng tôi còn đưa ra gợi ý cho bạn nơi mua những dụng cụ dùng để đo tỷ trọng vô cùng uy tín và chất lượng.

Tỷ trọng là khái niệm mà chúng ta đã gặp đâu đó trong cuộc sống hoặc gần gũi hơn là trong môn vật lý khi chúng ta còn ngồi trong ghế nhà trường. Vậy liệu bạn có còn nhớ TỶ TRỌNG LÀ GÌ KHÔNG? Nếu không bạn cũng đừng quá lo lắng, Công Ty Trung Sơn sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

Trước khi tìm hiểu về tỷ trọng, chúng ta sẽ đến với một khái niệm khá quen thuộc đó là khối lượng riêng của một chất là gì?

Tỷ Trọng hay còn được gọi là Tỷ Khối chính là tỷ số giữa khối lượng riêng của một chất và khối lượng riêng của một chất khác ở những điều kiện xác định.

Người ta thường quy ước xác định tỷ khối của các chất bằng cách so sánh khối lượng riêng của chúng với khối lượng riêng của nước cất

RD= ρchât/ ρnước

Trong đó ρchất là khối lượng riêng của chất cần đo và ρnước khối lượng riêng của chất chuẩn (chất đối chứng).

Tỷ khối được biểu diễn bằng hư số.

Các tiêu chuẩn thường được xác định:

Theo TCVN: tỷ trọng được xác định ở 15 độ C

Theo ASTM: tỷ trọng được xác định ở 60 độ F tức ở 15,6 độ

– Tỷ trọng tương đối c ủa một chất là tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của chất đó, và khối lượng của cùng thể tích nước cất, tất cả đều cân ở 20 °C. – Tỷ trọng biểu kiến là đại lượng được dùng trong các chuyên luận ethanol, ethanol 96 % và loãng hơn…, là khối lượng cân trong không khí của một đơn vị thể tích chất lỏng. Tỷ trọng biểu kiến được biểu thị bằng đơn vị kg/m3.

Trong đó: 997,2 là khối lượng cân trong không khí của 1 m3 nước, tính bằng kg.

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TỶ TRỌNG

Có khá nhiều phương pháp đo với các ưu, nhược điểm khác nhau. Tùy vào các yêu cầu về độ chính xác, điều kiện thí nghiệm… mà người sử dụng có thể lựa chọn cho mình được một trong các phương pháp đo tỷ trọng phù hợp với mình:

Tỷ trọng kế được làm bằng thủy tinh

Nhiệt độ đo chuẩn của tỷ trọng kế là 20 độ C

Chiều dài tổng 300-320mm

Bước 1: Mở nắp van của bình ắc quy cần đo

Bước 2: Đưa tỷ trọng kế vào trong bình thông qua vị trí nắp van. Sử dụng nút hút của tỷ trọng kế để hút dung dịch điện phân vào bên trong tỷ trọng kế

Bước 3: Xem kết quả nồng độ dung dịch điện phân trên vạch chia độ của tỷ trọng kế. Tùy vào nồng độ của dung dịch mà đối trọng của thanh chia vạch sẽ chìm sâu ở mức tương ứng và kết quả nồng độ dung dịch được đọc tại vị trí bề mặt của dung dịch cắt thanh chia vạch.

Tỷ trọng kế là loại dụng cụ thí nghiệm được dùng để đo trọng lượng riêng,trọng lượng riêng phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ.

Tỷ trọng kế chỉ có thể đo chất làm mát/ chất chống đông cho Ethylene Glycol. Propylene Glycol không thể được đo với một tỷ trọng kế đo thực tế là khi nồng độ lên đến 70% trọng lượng riêng tăng lên, nhưng trên 70% trọng lượng riêng giảm. Dung dịch 100% đọc chính xác lên đến 40%.

PHƯƠNG PHÁP BÌNH ĐO TỶ TRỌNG

Bước 1: Đầu tiên cân tỷ khối kế trống không, sạch và khô được P

Bước 2 : Cho nước cất vào đầy tỷ khối kế (chú ý không để sót không khí trong tỷ khối kế)

Bước 3 : Cân tỷ khối kế chứa nước P2.

Bước 4 : Đổ nước ra, tráng lại bằng chất lỏng định đo. Cho chất lỏng vào đầy tỷ khối kế (chú ý không để sót không khí trong tỷ khối kế).

Bước 5 : Sau đó cân tỷ khối kế có chứa chất lỏng cần nghiên cứu (P1).

Bước 6 : Tính tỷ khối của chất cần biết sẽ là (P1 – P) chia cho (P2 – P).

Phải rửa thật sạch tỷ khối kế, tráng rượu hoặc ête, rồi làm khô trước khi sử dụng.

Sử dụng cân phân tích có độ chính xác tới 0.0001 g để cân tỷ khối kế và cân theo đúng quy tắc cân.

Phương pháp này chỉ thuận lợi khi xác định tỷ khối của các chất lỏng có độ nhớt thấp.

PHƯƠNG PHÁP KIT ĐO TỶ TRỌNG

Ưu điểm của phương pháp này chính là độ chính xác cao, cho kết quả nhanh và dễ thực hiện. Tuy nhiên, nhược điểm là chi phí khá cao và tốn vật mẫu khá nhiều theo đó là nhiệt kế dài gây vướng víu khi tiến hành.

PHƯƠNG PHÁP MÁY ĐO TỶ TRỌNG HIỆN SỐ

Ưu điểm của phương pháp này chính là đem lại độ chính xác cao. Tuy nhiên, nhược điểm đó chính là chi phí cao và quy trình thực hiện phức tạp.

NƠI MUA CÁC DỤNG CỤ ĐO TỶ TRỌNG CHẤT LƯỢNG VÀ UY TÍN

Hiện nay ,,, và các Công Ty TRUNG SƠN đang là đơn vị cung cấp hàng đầu số lượng lớn tỷ trọng kế, bình đo tỷ trọng, cân phân tích,Hãy tìm đến Trung Sơn chúng tôi thông qua Website hoặc liên hệ trực tiếp với các nhân viên đầy nhiệt tình của công ty. dụng cụ thí nghiệm – Đây là những dụng cụ quan trọng trong phòng thí nghiệm để xác định tỷ trọng của chất rắn và lỏng. Chúng tôi luôn là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng khi tìm mua các sản phẩm về hóa chất và thiết bị. Khi đến với TRUNG SƠN khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng sản phẩm, giá cả vô cùng cạnh tranh cũng như là chất lượng dịch vụ luôn được đặt lên hàng đầu.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phương Pháp Chọn Điểm Và Đặt Mia Đo Chi Tiết Trong Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính / 2023 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!