Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt U Lành Và U Ác: Giống Và Khác Nhau # Top 8 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt U Lành Và U Ác: Giống Và Khác Nhau # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt U Lành Và U Ác: Giống Và Khác Nhau được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phân biệt u lành và u ác: giống và khác nhau

U lành và u ác ở đây là chỉ khối u không phải ung thư và khối u ung thư.

Khi nhắc tới khối u thì nhiều người sợ hãi và bi quan vì nghĩ rằng khối u là cảnh báo của căn bệnh ung thư. Tuy nhiên, khối u cũng có hai loại. Một là khối u lành tính và hai là khối u ác tính. Để hiểu rõ về hai loại khối u này, bạn nên tham khảo bài viết sau:

Khác nhau

  U lành tính

  U lành tính

U lành: là khối u không có khả năng xâm lấn hay xâm nhập vào các cơ quan hay tổ chức lân cận và không có khả năng thả tế bào của nó vào dòng máu tuần hoàn hay dòng bạch huyết để đi đến phát triển ở một hay nhiều cơ quan khác trong cơ thể (di căn) là khối u lành hay U Lành.

U ác: 

ng

ượ

c l

kh

i u

 có kh

 năng xâm l

n hay xâm nh

p vào các c

ơ

 quan hay t

 ch

c lân c

n và có kh

 năng “th

” t

ế

 bào c

a nó vào dòng máu tu

n hoàn hay dòng b

ch huy

ế

t đ

 đi đ

ế

n phát tri

 m

t hay nhi

u c

ơ

 quan hay t

 ch

c khác trong c

ơ

 th

 (di căn) là kh

i U Ác hay kh

i u Ung th

ư

.

Như vậy, u lành là u xuất phát từ cơ quan nào (da, gan, não, phổi, xương…) thì chỉ phát triển ở cơ quan đó, bị “vỏ” của cơ quan đó ngăn chặn không cho phép tế bào của khối u đó vượt ra ngoài xâm nhập sang cơ quan lân cận. 

Giống nhau

Về quá trình hình thành u lành và u ác có những điểm giống nhau. Bình thường tế bào cũng có một tuổi thọ nhất định. Sau một số chu kỳ sinh sản (sinh sản vô tính/tự phân đôi), một thời gian hoạt động theo chức năng, tế bào đi vào quy trình chết định sẵn (chết theo chương trình). Khi một tế bào “già” chết đi, một tế bào “non” ra đời thay thế cả vị trí trong không gian và chức năng, khi đó không xuất hiện khối u.

Trong một số trường hợp, tế bào già không chết đi, tế bào mới vẫn được sinh ra, các tế bào mới vẫn có chức năng như tế bào sinh ra nó (biệt hóa) khi đó khối u lành xuất hiện. Đó là kết quả của quá trình đột biến gen trong u lành. Nếu quá trình đột biến không chỉ vậy mà kèm theo những đột biến khác nữa dẫn tới sự sinh sản (nhân đôi) không kiểm soát, tế bào” non” cũng sinh sản, không có chức năng (không hoặc kém biệt hóa) mà lại sản sinh ra các chất kích thích tăng sinh mạch máu mới, các chất có khả năng tiêu hủy “vỏ” khối u để xâm lấn vào cơ quan tổ chức xung quanh và tách khỏi khối u ban đầu “chui” vào các mạch máu mới hay mạch bạch huyết đến định cư và phát triển ở một hay nhiều cơ quan khác trong cơ thể (di căn) thì đó là khối u ác.

Như vậy, nơi nào u ác có thể xuất hiện thì nơi đó u lành cũng có thể xuất hiện. U lành có thể mang tên “cơ quan” mà nó sinh ra như: u xương lành, u buồng trứng lành, u nang tuyến giáp trạng lành, u xơ tử cung, u nang gan lành… U lành cũng có thể mang tên tế bào, tổ chức sinh ra nó như: u mỡ (lipoma), u xơ (fibroma), u xơ thần kinh (neurofibroma), u cơ vân (rhabdomioma), u cơ trơn (leiomyoma), u sụn (chondroma)… Như trên đã phân tích, như vậy, u lành thường phát triển chậm hơn u ác; triệu chứng u lành thường mang tính tại chỗ hơn u ác. Tuy nhiên, nó phụ thuộc vào vị trí khối u và nguồn gốc tế bào. Nói chung u ác luôn luôn đe dọa tính mạng người bệnh thì u lành phần lớn “lành” hơn.

Theo thaythuocvietnam

Phân Biệt U Lành Với U Ác Tính

Sự phân biệt giữa một u lành tính và u ác tính có một ý nghĩa rất quan trọng. Sự phân biệt đó nhiều khi rất dễ với một số u nhỏ, tuy nhiên có những trường hợp rất khó, phải kết hợp chặt chẽ giữa thăm khám tỷ mỷ về lâm sàng và các phương pháp cận lâm sàng mới phân biệt được.

Lâm sàng

Phần lớn u phát triển chậm, có những u tồn tại lúc mới sinh (u máu). Có những u phát hiện được trong quá trình hình thành của cơ thể và cũng tồn tại lâu năm với bệnh nhân : bướu cổ đơn thuần, u bả, u mở, u xương lành tính …

U thường có mật độ mềm hoặc chắc.

Mật độ mềm: bướu giáp, u máu, u bả, u mỡ và các u phần mềm lành tính khác …

Mật độ chắc và đàn hồi: u xơ các loại như u xơ tuyến vú, u xơ tiền liệt tuyến, u

Ranh giới thường rõ ràng, vì phần lớn đều có vỏ xơ bao bọc.

Thường di động dễ vì không xâm lấn vào các tổ chức kế cận và không di căn.

Nếu được cắt bỏ u không tái phát.

Về mặt tế bào học và tổ chức học

Về mặt tế bào học: U lành tính có sự tăng sinh của tế bào và tổ chức đệm xung quanh, nhưng không có sự đảo lộn cấu trúc của tế bào và sự thay đổi hình thái giữa các tế bào với nhau.

Về mặt tổ chức học : Trong u lành tính không có sự đảo lộn cấu trúc của tổ chức.

Lâm sàng

Khi có một u ác tính phát hiện trên lâm sàng, theo dõi tiến triển thấy u phát triển rất nhanh. Bình thường một khối u khi phát hiện được với đường kính 1cm3 (tương đương 1 tỷ tế bào) và phải mất khoảng 7-10 năm. Nhưng khi đã phát hiện được như vậy đôi khi phát triển đến giai đoạn toàn phát chỉ là một khoảng thời gian rất ngắn ví dụ ung thư gan, ung thư dạ dày, ung thư phổi …

Mật độ khối u thường rắn.

Bề mặt thường lổn nhổn, gồ ghề do sự phát triển không đều của u.

Ranh giới không rõ ràng, ít hoặc không di động do thường hay xâm lấn ra các tổ chức kế cận. Chính vì vậy mà không thể bóc u mà phải cắt bỏ u và rất dễ tái phát.

U ác tính thường di căn xa bằng ba con đường : xâm lấn kế cận, di căn theo bạch mạch và đường máu.

Về mặt tế bào học và tổ chức học

Xét nghiệm u ác tính về mặt tế bào học phải dựa vào 4 tiêu chuẩn :

Sự thay đổi của nhân.

Mối quan hệ của nhân và nguyên sinh chất.

Mối quan hệ giữa các tế bào với nhau.

Với một u ác tính, về phương diện tế bào học, có những sự biến đổi đặc trưng : quá sản, loạn sản, dị sản (tìm thấy các nhân quái, nhân chia) và bất thục sản (tức là không có sự phát triển đầy đủ các dòng tế bào từ non đến già mà chủ yếu chỉ thấy các tế bào non).

Về tổ chức học : thường có sự đảo lộn cấu trúc của tổ chức u ( tức là có sự xâm lấn của tổ chức ác tính và cấu trúc đệm xung quanh).

Phân Biệt U Vú Lành Tính Và Ác Tính

U vú lành tính đôi khi không cần điều trị mà chỉ cần theo dõi, tái khám định kì. Trong khi đó, u vú ác tính – ung thư vú đặc biệt nguy hiểm nếu không điều trị tích cực sớm. Phân biệt u vú lành tính và ác tính như thế nào vẫn là băn khoăn của nhiều chị em.

Do sự nổi trội của các ống, thùy, mô đệm giữa ống hoặc giữa tiểu thùy sẽ dẫn đến sự thay đổi mô sợi và hình thành các nang khiến vú có các khối nổi cộm như cục u. Đa phần u vú là lành tính nhưng bạn không nên chủ qua. Những hiểu biết cơ bản sẽ giúp bạn phân biệt u vú lành tính và ác tính – ung thư vú.

Nguyên nhân u vú lành tính và ác tính

Có nhiều bệnh u vú lành tính khác nhau như u sợi tuyến, nang vú, u diệp thể, áp xe vú, bọc sữa… Mỗi bệnh u vú lành tính này lại có nguyên nhân khác nhau, có thể rõ ràng hay chỉ là các yếu tố nguy cơ.

U sợi tuyến: u sợi tuyến vú phổ biến ở nữ giới độ tuổi 18 – 40 tuổi. Nguyên nhân là do các tiểu thùy ở tuyến vú tự nhiên phì đại ra trong thời kì trưởng thành, dậy thì ở nữ. Nhưng có một số khối u đặc, nhạy cảm với nội tiết. Khối u này xâm lấn vào các mô xung quanh, đẩy những mô này sang một bên mà không xâm lấn

U diệp thể: nguyên nhân u diệp thể không rõ ràng, thường phát sinh ở nữ giới lớn tuổi dần. Một số yếu tố nguy cơ là chấn thương ngực, phụ nữ đang cho con bú, tăng lượng estrogen, hoóc môn nữ…

Nang vú: thường xuất hiện ở độ tuổi trung niên, khoảng 40 – 50 tuổi. Nang là hốc chứa đầy chất dịch, hốc này do một đoạn của ống dẫn sữa nở ra.

Áp xe vú: do vi khuẩn gây ra, trong đó hay gặp nhất là tụ cầu và liên cầu. Khi sức đề kháng của cơ thể suy giảm do ốm đau, ăn uống thiếu chất, thức đêm nhiều, lao động vất vả, ít nghỉ ngơi… là những yếu tố có thể gây áp xe vú.

Bọc sữa: do ống sữa bị tắc làm sữa bị ứ lại

U vú ác tính: nguyên nhân gây ung thư vú vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như mang gen đột biến BRCA1, BRCA2, tiền sử gia đình có mẹ, chị em gái mắc ung thư vú, béo phì, phát hiện kinh nguyệt sớm, độ tuổi mãn kinh muộn…

Phân biệt u vú lành tính và ác tính qua biểu hiện bệnh

Triệu chứng bệnh như thế nào là một trong những tiêu chí phân biệt u vú lành tính và ác tính. Một số dấu hiệu u vú lành tính thường gặp là:

Cảm nhận thấy vùng ngực có cục u nhỏ, dễ di động, kích thước khối u có thể tăng lên

Da vú căng, mỏng

Đau tức vùng vú…

Hãy cảnh giác với triệu chứng u vú ác tính như:

Sờ thấy cục u vú, khối u có kích thước ngày càng lớn dần, kém di động, bờ không rõ ràng

Tiết dịch núm vú bất thường, có dính máu

Vùng da trên khối u nhíu, đổi màu

Sốt

Núm vú bị thụt vào trong…

Xác định chẩn đoán u vú lành tính và ác tính

Để chẩn đoán các bệnh lý tuyến vú bác sĩ có thể chỉ định:

Siêu âm tuyến vú

Chụp nhũ ảnh

Sinh thiết là phương pháp tiêu chuẩn để chẩn đoán phân biệt u vú lành tính và ác tính.Trường hợp ác tính, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm chuyên sâu để xác định chính xác giai đoạn ung thư tiến triển.

Thực tế, các bệnh lý tuyến vú đều rất dễ gặp. U vú lành tính có thể không nguy hiểm nhưng u vú ác tính thì ngược lại. Chính vì vậy khám sức khỏe, tầm soát ung thư vú định kì để phát hiện ung thư sớm khi chưa có biểu hiện luôn được các bác sĩ khuyến khích.

Ung Thư Là Gì, Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính

Chào bác sĩ! Tôi bị một khối u nhỏ ở cánh tay phải, đi khám bác sĩ kết luận là u lành tính. Vậy khối u lành của tôi có phát triển thành ung thư không? Bác sĩ cho tôi biết ung thư là gì ạ? Làm thế nào để phân biệt u lành tính và u ác tính?

Ung thư là gì? Ung thư (cancer) là tên dùng chung để mô tả một nhóm các bệnh có sự thay đổi về sinh sản, tăng trưởng và chức năng của tế bào. Các tế bào bình thường trở nên bất thường (đột biến) và tăng sinh một cách không kiểm soát. Sau nhiều lần nhân lên, các tế bào ung thư hình thành một khối ung thư có khả năng xâm lấn, phá hủy chính tại mô, cơ quan mà nó sinh ra và xung quanh hay thậm chí ở xa do di căn qua hệ thống bạch huyết hoặc mạch máu. Từ đó, chúng gây rối loạn mất chức năng của các cơ quan và cuối cùng đưa đến tử vong.

Phân biệt u lành tính và u ác tính (ung thư) Theo như bạn mô tả đang có khối u lành ở vị trí cánh tay phải, thì bạn có thể yên tâm vì u lành tính và u ác tính (ung thư) là hai loại khác nhau, cụ thể:U lành tính

– Phát triển chậm

– Mềm hoặc chắc

– Ranh giới rõ ràng, phần lớn có vỏ xơ bao bọc

– Không di căn đến các mô, tổ chức khác

– Có thể bóc tách hoặc cắt bỏ, ít khi tái phát trở lại

U ác tính (ung thư)

– Phát triển nhanh hơn

– Mật độ rắn

– Ranh giới xung quanh không rõ ràng

– Xâm lấn, di căn sang các mô, tổ chức khác

– Có thể cắt bỏ nhưng dễ tái phát

Khối u lành tính của có phát triển thành ung thư không? Thực tế, u lành tính không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, nhiều người lo lắng rằng trường hợp bị u lành tính có thể sẽ trở thành ung thư trong tương lai. Và thực tế là có những trường hợp đi xét nghiệm kết quả lành tính nhưng một thời gian sau lại phát hiện ung thư nên cho rằng khối u lành tính có thể chuyển thành ác tính. Hiện nay, theo các báo cáo y tế cho thấy có rất ít các loại u lành tính có khả năng chuyển thành ung thư vì vậy bạn không nên quá lo lắng

để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.

Chế độ sinh hoạt ngừa ung thư

Tập thể dục đều đặnCác nhà nghiên cứu cho thấy rằng tập thể dục có thể bảo vệ phổi chống lại sự tàn phá của khói thuốc lá. Hiệp hội Ung thư Mỹ khuyến cáo, mỗi người nên dành 30 phút hoạt động thể chất vừa phải và thực hiện đều đặn hàng ngày. Bỏ rượu, thuốc lá

Chế độ dinh dưỡng ngừa ung thư

Bổ sung đầy đủ Vitamin CCam chứa vitamin C và axit folic (một loại vitamin B phức hợp), cả 2 đều có lợi ích bảo vệ lại bệnh ung thư phổi. Thực phẩm Vitamin C khác bao gồm quả kiwi, khoai tây và ớt chuông đỏ. Măng tây, bông cải xanh, đậu khô và là nguồn cung cấp axit folic.Ăn thực phẩm giàu carotenoid.

Cà rốt, ớt chuông xanh và đỏ, khoai lang, bí xanh, rau lá xanh chứa chất chống oxy hóa thân thiện với DNA bảo vệ cơ thể. Tiền thân của Beta carotene, vitamin A chứa carotenoid giúp phòng ngừa bệnh ung thư. Lycopene, carotenoid khác, cũng được chứng minh là bảo vệ chống lại bệnh ung thư phổi. Ngoài ra, lycopene còn giúp tránh bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Cà chua, sản phẩm cà chua, ổi, dưa hấu, bưởi, hồng đều là nguồn tốt của lycopene.Ăn những thực phẩm chứa selenCác loại hạt là nguồn bổ sung selen tuyệt vời.Một nghiên cứu chỉ ra rằng bổ sung selenium (200 mcg) có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh ung thư. Lợi ích của việc bổ sung selen cần đánh giá thêm, tuy nhiên chúng ta có thể ăn nguồn thực phẩm lành mạnh có nhiều chất selenium bao gồm các loại hạt, ngũ cốc và cá ngừ.Ăn các thực phẩm giàu vitamin E.Các loại thực phẩm giàu Vitamin-E bao gồm các loại hạt (hạnh nhân, quả óc chó, và hạt hướng dương), bơ, xoài, và mầm lúa mì. Vitamin E (tocopherol), một chất chống oxy hóa giúp bảo toàn tế bào phổi. Một nghiên cứu của Phần Lan cho thấy rằng một chế độ ăn uống giàu Vitamin E giảm nguy cơ ung thư ở người hút thuốc lá 20%.Hạn chế hấp thụ chất béo bão hòaHạn chế ăn chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa (có trong thịt đỏ và thực phẩm từ sữa). Nghiên cứu cho thấy một mối tương quan trực tiếp giữa bệnh ung thư và tiêu thụ các chất béo động vật. Bạn nên ăn các loại cá béo như cá hồi, cá thu, cá ngừ, vì chúng chứa axit béo omega-3 (chất béo tốt). Đậu cũng là lựa chọn protein thay thế lành mạnh.

Lưu ý: Chữa bệnh theo chỉ định của Bác sĩ

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt U Lành Và U Ác: Giống Và Khác Nhau trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!