Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ Và Sổ Hồng # Top 3 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ Và Sổ Hồng # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ Và Sổ Hồng được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trên thực tế sổ đỏ, sổ hồng không phải là loại giấy tờ được pháp luật quy định mà đây chỉ là tên gọi do người dân dựa trên màu sắc của mỗi loại giấy để tự đặt ra để nói cho ngắn gọn cũng như để phân biệt giữa các loại giấy chứng nhận.

Cụ thể:

– Sổ đỏ là mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, bìa có màu đỏ, với nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất (có thể là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…) nên mẫu này có tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.

a) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

b) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản này được gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Kế thừa quy định nói trên, Điều 97 Luật Đất đai 2013 cũng quy định: “1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này”.

Như vậy, theo như các quy định vừa trích dẫn ở trên, sổ đỏ hay sổ hồng đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc quyền sở hữu nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Thực tế hiện nay vẫn đang lưu hành cả 3 loại giấy tờ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cả 3 đều có giá trị pháp lý như nhau.

Dự án Chung cư hiện tại đều được cấp sổ hồng, khách hàng có thể an tâm về tài sản căn hộ được pháp luật bảo hộ: Chung cư Sunshine Palace là một ví dụ.

Sự Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ Và Sổ Hồng?

Hỏi: Tôi muốn biết sổ hồng và sổ đỏ khác nhau thế nào? Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) sau khi đã bán các căn hộ thì do bên nào nắm giữ? Đan Thanh

Trả lời

Cụ thể, sổ hồng là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” tại đô thị (nội thành, nội thị xã, thị trấn) được quy định tại Nghị định số 60-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Trên sổ hồng thể hiện đầy đủ thông tin về quyền sử dụng đất ở (số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng…) và quyền sở hữu nhà ở (diện tích xây dựng, số tầng, kết cấu nhà, diện tích sử dụng chung, riêng…). Sổ này có màu hồng nhạt và do UBND tỉnh cấp. Sau này để đẩy nhanh tiến độ cấp sổ hồng, pháp luật cho phép UBND tỉnh được ủy quyền cho UBND quận, thị xã cấp sổ hồng cho chủ sở hữu trong phạm vi địa bàn mình quản lý.

Còn sổ đỏ là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho khu vực ngoài đô thị (nông thôn) được quy định tại Nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính. Loại đất được cấp theo sổ đỏ rất đa dạng, gồm: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất làm nhà ở thuộc nông thôn. Sổ này có màu đỏ đậm và do UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp cho chủ sử dụng.

Để thống nhất thành một loại Giấy chứng nhận, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo hai văn bản này này, Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen. Trên giấy này được in đầy đủ các đầu mục thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản gắn liền với đất nhưng người đề nghị cấp Giấy chưa có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì ghi “Chưa chứng nhận quyền sở hữu” vào các mục không có tài sản hoặc không đề nghị.

Mặc dù đã có mẫu Giấy chứng nhận mới nhưng trên thực tế, do người dân đã quá quen sử dụng tên gọi “sổ hồng” “sổ đỏ” nên sau khi có mẫu Giấy chứng nhận mới người dân vẫn gọi Giấy chứng nhận mới này là “sổ đỏ”, “sổ hồng”. Vì thế, tên gọi sổ đỏ, sổ hồng trong thời gian gần đây không còn mang ý nghĩa giống như lúc nó mới được sử dụng.

Về việc quản lý Giấy chứng nhận sau khi chuyển nhượng, pháp luật quy định như sau:

Theo quy định tại Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT nói trên thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của toàn bộ công trình vẫn do chủ đầu tư giữ. Tuy nhiên, sau khi chủ đầu tư bán căn hộ chung cư cho người mua thì chủ đầu tư phải làm thủ tục đăng ký biến động. Theo đó, người mua sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo hình thức sử dụng chung thửa đất và sở hữu riêng đối với căn hộ chung cư. Còn quyền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận ban đầu của chủ đầu tư sẽ được ghi là “Thửa đất đã chuyển sang hình thức sử dụng chung”.

Trường hợp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ban đầu của chủ đầu tư đã chứng nhận quyền sở hữu các căn hộ nhà chung cư thì khi chủ đầu tư chuyển quyền sở hữu căn hộ cho người mua thì trên Giấy chứng nhận của chủ đầu tư được ghi “Đã bán căn hộ số …”.

Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây dựng “chung cư mini” thì hộ gia đình, cá nhân chỉ được bán, cho thuê các căn hộ này sau khi đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với các căn hộ đó. Trong trường hợp người mua căn hộ mini có yêu cầu thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ đó. Khi bán căn hộ thì hộ gia đình, cá nhân phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho người mua theo hình thức đất sử dụng chung.

Phân Biệt Sự Khác Nhau Của Sổ Đỏ Và Sổ Hồng

Sổ đỏ, sổ hồng là tên gọi vô cùng quen thuộc mỗi khi có ai đó nhắc đến nhà cửa, đất đai. Vậy sổ đỏ là gì? Sổ hồng là gì? Làm sao phân biệt được sự khác nhau của sổ đỏ và sổ hồng? Qua bài viết này, Bất Động Sản Vùng Ven sẽ cùng bạn làm sáng tỏ các vấn đề trên.

Sự khác nhau của sổ đỏ và sổ hồng

Thực tế theo quy định của pháp luật nước ta, không có một tên gọi nào chỉ về quyền sử dụng đất và nhà ở gọi là sổ đỏ hay sổ hồng. Đây là cách gọi dân gian của người dân dựa trên màu sắc của cuốn sổ để gọi một cách ngắn gọn, nhanh nhất chỉ về công dụng của mỗi cuốn sổ.

Vậy sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, bìa có màu đỏ, với nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất (có thể là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng,đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất làm nhà ở tại nông thôn…) nên mẫu này có tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.

Sổ hồng là gì?

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản này được gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Tuy nhiên, để thống nhất thành một loại Giấy chứng nhận, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Theo đó, hai loại Giấy chứng nhận nói trên sẽ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…

Dựa theo các quy định trên, sổ đỏ hay sổ hồng đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Đến thời điểm này, sổ hồng hay “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”, sổ đỏ hay “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” và “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đều đang được lưu hành và có giá trị pháp lý như nhau.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có bắt buộc phải ghi tên cả hai vợ chồng không?

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình (Luật HN và GĐ): “Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung”.

Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật HN và GĐ đã quy định: “…Nếu không có tranh chấp thì đó là tài sản chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp là tài sản riêng thì người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh được tài sản này do được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản này có được từ nguồn tài sản riêng… Trong trường hợp không chứng minh được tài sản đang có tranh chấp này là tài sản riêng thì theo quy định tại khoản 3 Điều 27 tài sản đó là tài sản chung của vợ chồng”.

Làm ” Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ” mất bao nhiêu ngày?

Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về các thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sứ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không qua 30 ngày. Sau thời gian trên mà còn không nhận được phản hồi thì bạn nên gửi đơn khiến nại lên cơ quan có thẩm quyền.

Sổ đỏ có phải là tài sản không?

Theo điều 163 Luật dân sự thì tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Trên cơ bản, sổ đỏ chỉ là sự xác nhận về quyền sử dụng đất của một cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức nào đó. Do đó, sổ đỏ chỉ là một căn cứ để xác nhận quyền sử dụng đất, không phải giấy tờ có giá nên không được tính là tài sản. Nếu sổ đỏ bị mất cắp hay bị chiếm đoạt thì rất khó cấu thành tội chiếm đoạt tài sản. Trong tình huống này thì chủ sở hữu sổ đỏ nên làm đơn để xin làm lại sổ đỏ là cách tốt nhất.

Qua bài viết này Bất Động Sản Vùng Ven hy vọng mọi người có thể hiểu được cách phân biệt sự khác nhau của sổ đỏ và sổ hồng. Ý nghĩa của từng loại giấy chứng nhận. Chúc mọi người thành công!

Bất Động Sản Vùng Ven Tổng Hợp

Bất Đông Sản Vùng Ven: * Địa chỉ: C18 đường số 15, KDC HimLam, ấp 4B, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh * Điện thoại : 0938552878 – 0981823289 * E-mail : bdsvungven@gmail.com * Fanpage:https://www.facebook.com/batdongsanvungvensaigon * Website : https://batdongsanvungven.com

Sự Khác Nhau Giữa Sổ Hồng Và Sổ Đỏ, Chung Cư Có Sổ Đỏ Không?

Để có thể phân biệt được sự khác nhau của hai loại sổ này trước tiên hãy tìm hiểu xem sự khác nhau giữa sổ hồng và sổ đỏ, có tác dụng gì.

Sổ đỏ là gì

Sổ đỏ là loại sổ có bìa màu đỏ do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành. Còn có tên gọi chính xác là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sổ đỏ được cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích pháp lý của người sử dụng đất nằm trong khoản 20 Điều 4 luật đất đai 2003.

Ngoài nhiều người thắc mắc chung cư có sổ đỏ không thì theo pháp luật hiện hành sổ đỏ chung cư là không được cấp phép, mà khi mua chung cư sẽ được cấp sổ hồng theo luật nhà ở năm 2005

Sổ hồng là gì

Sổ hồng đất ở là một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất ở phổ biến hiện nay

Sổ hồng là loại sổ có bìa màu hồng còn có tên gọi là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất ở. Loại giấy này được Bộ Xây Dượng ban hành cấp phép.

Theo theo quy định điều 11 luật nhà ở 2005:

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời cũng là chủ sử dụng đất ở và chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư. Sẽ được cấp một giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất.

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Những thay đổi về cấp phép sổ đỏ và sổ hồng

Ngày 10/12/200 theo nghị định 88/2009/NĐ-CP của chính phủ có hiệu lực đã quy định thống nhất hai loai giấy tờ nêu trên thành một loại giấy chung có tên gọi là: Giấy chứng nhận quyền sở dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành.

Loại giấy phép mới này được cấp theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Những loại giấy chứn nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không cần đổi sang loại giấy mới.

Kết Luận: Như vậy sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ hồng là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Hiện nay hai loại giấy này vẫn đang được lưu hành và có đầy đủ giá trị pháp lý. Với những thông tin này có thể nhận thấy rõ sự khác nhau giữa sổ hồng và sổ đỏ.

Chung cư được cấp sổ đỏ hay sổ hồng khi mua

như đã qua ở trên khi mua bán căn hộ chung cư bạn sẽ được cấp giấy sở hữu đất và nhà ở là sổ hồng theo luật nhà ở 2005.

Theo đó, quy định tại Điều 13 của luật kinh doanh bất động sản. Sau khi ký kết bàn giao căn hộ trong vòng 50 ngày người mua sẽ phải tới cơ quan ban ngành có thẩm quyền để xin cấp giấy sở hữu đất và nhà ở.

Sổ hồng chung cư được cấp có thời hạn là 50 năm, có nghĩa là khách hàng chỉ có quyền sở hữu căn hộ trong 50 năm. Trong trường hợp chủ căn hộ đã sử dụng được 10 năm rồi chuyển nhượng cho người khác thì người chủ sau khi mua lại căn chung cư này sẽ chỉ còn 40 năm quyền sở hữu căn hộ.

Lệ phí để cấp sổ hồng chung cư là không quá 100.000 với các cá nhân và không quá 500.000 với các tổ chức đề nghị được cấp sổ hồng lần đầu theo Điều 49 luật nhà ở năm 2009.

Đất thổ cư có sổ đỏ không?

Với loại hình đất ở, đất thổ cư khi đã được phân lo đủ diện tích. Người sử dụng đất có thể tách thửa ra làm sổ riêng cho từng mảnh đất. Để đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất cần có đầy đủ các loại giấy tờ và chi phí sau:

Theo Khoản 1 Điều 6 Thông tyw 30/2014/tt-BTNMT. Người sử dụng đất cần nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm có

Hồ sơ gồm có:

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu 01 ban hành cùng với thông tư 30/2014/TT-BTNMT.

Một trong các loại: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận quyền sử dụng dung đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Nộp tại phòng tài nguyên và môi trường địa phương quản lý mảnh đất.

Chi phí phải nộp:

Chi phí sử dụng đất được xác định cụ thể ở Khoản 2 Điều 5 Thông tư 76/2014/TT-BTNMT

Lệ phí trước bạ áp dụng theo Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐCP

Thuế sử dụng đất theo quy định của nhà nước.

Phí chuyển quyền sử dụng đất nếu người làm sổ đò là người mua mảnh đất từ người khác. Mức phí chuyển nhượng là 4% trên giá trị chuyển nhượng.

Lệ phí trước bạ đất và lệ phí trước bạ nhà nếu đã có công trình xây dựng trên đất với mức phí 1% giá trị chuyển nhượng.

Xem Thêm: Thuế sử dụng đất là gì? áp dụng trong trường hợp nào

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ Và Sổ Hồng trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!