Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Sự Khác Nhau, Cách Dùng Should/ Must/ Have To/ Ought To Trong Tiếng Anh # Top 7 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Sự Khác Nhau, Cách Dùng Should/ Must/ Have To/ Ought To Trong Tiếng Anh # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Sự Khác Nhau, Cách Dùng Should/ Must/ Have To/ Ought To Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn cách dùng các động từ SHOULD/ MUST/ HAVE TO/ OUGHT TO

-Thể nghi vấn của câu có chứa động từ khiếm khuyết thì động từ khiếm khuyết thường được đảo lên đầu câu chứ không dùng trợ động từ “do” hay “did”,… Ex: Do I can borrow your book? ðCan I borrow your book? (Tôi có thể mượn cuốn sách của bạn không?)

-Thể phủ định của câu có chứa động từ khiếm khuyết được thành lập bằng cách thêm “not” vào sau động từ khiếm khuyến chứ không sử dụng trợ động từ “do”, “did”,… Ex: I don’t must watch television during dinner I mustn’t watch television during dinner (Tôi bị cấm xem tivi trong lúc ăn tối) “Musn’t” có nghĩa là bị cấm

-Không thêm đuôi số nhiều (thêm “s”) vào sau động từ ở ngôi thứ ba số ít Ex: He thought he mights be a president He thought he might be a president (Anh ấy đã nghĩ mình có thể trở thành tổng thống)

-Và đôi khi, các động từ khiếm khuyết không có hình thức quá khứ trong một số trường hợp nhưng đối với động từ “have to” thì ngược lại. Trong câu nghi vấn và phủ định có sử dụng “have to” được sử dụng trợ động từ, chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít thì đổi thành “has to” và có hình thức quá khứ đó là “had to” Ex: I think I have to go now. Bye, see you later! (Tôi nghĩ là tôi phải rời đi ngay bây giờ. Tạm biệt, hẹn gặp lại bạn sau)

She has to quit smoking or she’ll die (Cô ấy phải bỏ hút thuốc hoặc là cô ta phải chết)

I said I had to go and he just said “okay” (Tôi nói là tôi phải đi và anh ta chỉ nói “được thôi”)

Trong nội dung bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi phân biệt về mặt ngữ nghĩa và cách sử dụng của “should” và “ought to”, “have to” và “must”. Một khi đã phân biệt được sự khác nhau của các động từ khiếm khuyết trên, bạn đã có thể đạt tới một mức độ thông hiểu Anh văn cao hơn, cả trong văn nói lẫn văn viết. Nào bắt đầu thôi!

1. “Must” và “Have to”

– Về mặt ngữ nghĩa, nếu khi dịch sang tiếng Việt thì cả hai từ này đều có một nghĩa là “phải làm điều gì đó” nhưng mức độ phải thực hiện công việc đó là khác nhau.

– Trong ví dụ “You must go” và “You have to go” thì có thể hiểu hai câu này có nghĩa như nhau.

– Nhưng mặt khác cũng trong cùng một ví dụ đó nhưng nếu ta chuyển hai câu trên thành thể phủ định thì chúng lại có nghĩa hoàn toàn khác nhau, “You musn’t go” và “You haven’t to go”. Đầu tiên, trong “you musn’t go”, câu này có nghĩa là “bạn chẳng cần phải đi đâu cả, cứ ở đó”, nó mang nghĩa tiêu cực, cấm đoán hoặc trong một tình huống “căng thẳng” nào đó. Còn về “you don’t have to go” thì nó nhẹ nhàng hơn, cái “phải” này mang tính nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc sự cần thiết hơn.

– Một sự khác biệt nữa, giúp phân biệt “must” và “have to” đó là trong bản chất nghĩa vụ, bắt buộc của sự việc đó. Ví dụ nếu bạn không thể tới dự sinh nhật của người yêu vì bạn phải đi mua sắm với mẹ thì bạn phải nói là “Sorry, I can’t come to your birthday party because I have to go to shopping with my mother” chứ bạn không nói là “Sorry, I can’t come to your birthday party because I must go to shopping with my mother”. Bởi vì việc bạn đi shopping không mang tính bắt buộc, không phải là một nghĩa vụ “thực sự” cần thiết nên bạn phải nói “have to” chứ không dùng “must”.

– Nhưng mặt khác, nếu bạn thực sự phải đi shopping với mẹ (có thể vì một lý do quan trọng nào đó là lựa quần áo để mai đi đám cưới, không có bạn đi cùng là không được) thì bạn có thể nói “I really must go to shopping with my mother”, và trong câu này bạn có thể dùng “have to” để thay thế.

– Nói tóm lại, điều cơ bản để phân biệt khi nào dùng “Must”, khi nào dùng “Have to” đó là dựa vào tính chất của sự việc. “Must”: một nghĩa vụ, nhu cầu mang tính “nội bộ”. “Have to”: một nghĩa vụ, nhu cầu bên ngoài.

– Một điều lưu ý, ở trên chúng ta có thấy một ví dụ mà trong đó “have to” có thể thay thế cho “must” nhưng chúng ta không thể làm điều ngược lại, có nghĩa là “must” thường là không thể thay thế cho “have to”

– Trong bài viết trước về “Cách sử dụng modal verb”, hẳn là chúng ta cũng đã biết thể phủ định của “must” là “musn’t có nghĩa là “cấm”. Ex: You must bring your dog far away from me. I’m allergic to dog hair. (Bạn phải mang con chó ra xa khỏi tôi. Tôi bị dị ứng với lông chó)

You musn’t smoke in the public (Bạn không được hút thuốc ở nơi công cộng)

2. “Ought to” và “Should”

– Cũng giống như “must” và “have to”, “ought to” và “should” về cơ bản là có nghĩa giống nhau, chúng đều có nghĩa là “nên”. Thực ra thì “should” lại được dùng khá rộng rãi hơn “ought to”.

– Cả “should” và “ought to” đều nói về những nghĩa vụ, bổn phận và các lời khuyên. Mặc dù vậy thì khi so sánh với “must/ have to” ta thấy có một sự tương phản về ngữ nghĩa, “should/ ought to” mang tính nghĩa vụ ít đáng kể hơn nhiều.

– Các hình thức phủ định và nghi vấn của “ought to” ngày càng trở nên hiếm hoi nhưng cũng không có nghĩa là không có.

3. Lời khuyên – Khi luyện tập sử dụng “must/have to” cũng “should/ought to” bạn nên đặt chúng trong một ngữ cảnh cụ thể. Đôi khi, chỉ là một ngữ cảnh đơn giản nhưng lại sinh ra nhiều cách sử dụng khác nhau của động từ khiếm khuyết (tương tự như ví dụ về việc bạn không thể tham dự tiệc sinh nhật của người yêu vì phải đi mua sắm với mẹ)

– Bạn có thể nghĩ về việc học tiếng Anh của mình, những điều gì là bạn phải bắt buộc thực hiện, ví dụ hoàn thành đầy đủ bài tập về nhà, hãy dùng “must” với những câu loại này. Ex: I must do all my homework.

Ex: Everyday, I have to read a short story by english.

Ex: I should learn another language before I graduate high school (Tôi nên học một ngôn ngữ khác trước khi tôi tốt nghiệp trung học)

– Ngoài ra còn có rất nhiều cách luyện tập khác, bạn có thể đặt ra một câu hỏi cho bản thân, ví dụ “How to good at math?” (Làm sao để giỏi toán) hay “How to give up smorking?” (Làm sao để bỏ thuốc lá) rồi tự đưa một danh sách các câu trả lời.

– Ở những cấp độ tiếng Anh cao hơn, để thực sự hiểu sâu sắc trong việc sử dụng các modal verbs trên, bạn nên đọc qua các giáo trình viết bằng tiếng Anh. Thực sự thì trong nội dung bài viết này chỉ để cập tới những ý nghĩa quan trọng, gần gũi trong cuộc sống chứ chưa đào sâu lắm. Nhưng vẫn hi vọng những thông tin trong bài viết có thể giúp ích cho bạn.

Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh

Trong bài viết này chúng ta cùng ôn lại chi tiết cách dùng Must và Have to để các bạn có thể phân biệt, hiểu rõ và vận dụng chính xác tuỳ vào tình huống thực thế.

+ Dùng Must (hoặc Have to) để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó.

Oh, it’s later than I thought. I must go. Hoặc

Oh, it’s later than I thought. I have to go

Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

+ Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.

You must do something

Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết

She’s a really nice person. You must meet her. (I say this is necessary)

Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (Tôi nói điều đó là cần thiết)

I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.

Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.

+ Dùng Must để nói về hiện tại và tương lai (không dùng Must cho quá khứ)

– We must go now.

Chúng ta phải đi bây giờ.

– We must go tomorrow. (but not “We must go yesterday”)

Ngày mai chúng ta phải đi.

+ Dùng Have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó (tương tự Must).

Oh, it’s later than I thought. I have to go. Hoặc

Oh, it’s later than I thought. I must go.

Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

+ Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.

– You have to do something

Bạn phải làm điều đó (bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc)

– You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)

Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)

– My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading.

Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)

– George can’t come out with us this evening. He has to work.

George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.

+ Dùng have to cho mọi thì.

– I had to go to the hospital. (past)

Tôi đã phải đến bệnh viện.

– Have you ever had to go to hospital? (present perfect)

Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?

– I might have to go to hospital. (infinitive sau might)

Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.

+ Cách dùng Have to trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:

– What do I have to do to get a driving license? (không nói: “What have I to do?”)

Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?

– Why did you have to go to hospital?

Tại sao bạn phải đi bệnh viện?

– Karen doesn’t have to work on Saturdays.

Karen không phải làm việc vào thứ bảy.

+ Có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:

– I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow.

Sáng mai tôi phải làm việc.

– When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?

Khi nào Ann sẽ phải đi?

3. Phân biệt Must và Have to

+ Hãy so sánh 2 ví dụ sau:

– I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do.

Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.

– I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30.

Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30. Lưu ý: Nếu bạn không chắc chắn nên sử dụng Must hay Have to, để an toàn hãy chọn Have to.

+ Mustn’t và don’t have to là hoàn toàn khác nhau.

– You mustn’t do something: Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó → vì vậy bạn đừng làm.

– You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. (don’t tell anyone)

Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. (Tôi phải đến đúng giờ)

– You don’t have to do something: Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).

– You can tell me if you want but you don’t have to tell me (= you don’t need to tell me)

Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. (= bạn không cần phải nói với tôi)

– I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.

Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.

4. Bài tập về Must và Have to

Bài tập 1: Hoàn thành câu với have to/ has to/ had to.

vd1. Bill start work at 5a.m. He has to get up at four. (he/ get up)

vd2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? (you/ go)

1. There was a lot of noise from the street …. the window. (we/ close)

2. Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. (she/ leave)

3. How old …. to drive in your country. (you/ be)

4. I don’t have much time. ……………… . (I/ hurry)

5. How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? (he/ travel)

6. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” (you/ go)

7. “The bus was late again.” “How long …. ?” (you/ want)

8. There was nobody to help me. I …. everything by myself. (I/ do)

Đáp án:

1. We had to close 2. She has to leave

3. do you have to be 4. I have to hurry

5. does he have to travel 6. do you have to go

7. did you have to wait 8. had to do

Bài tập 2: Hoàn thành câu với mustn’t or don’t/ doesn’t have to

vd1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.

vd2. Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.

1. I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to work.

2. Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very dangerous.

3. There’s a lift in the building so we …. climb the stairs.

4. You …. forget what I told you.It’s vry important.

5. Sue …. get up early, but she usually does.

6. Don’t make so much noise. We …. wake the children.

7. I …. eat too much.I’m supposed to be on a diet.

8. You …. be good player to enjoy a game of tennis.

Đáp án:

1: don’t have to 2: mustn’t

3: don’t have to 4: mustn’t

5: doesn’t have to 6: mustn’t

7: mustn’t 8: don’t have to

Bài tập 3: Hoàn thành câu với Have to + Động từ trong danh sách sau: ask / do / drive / get up / go / make / make / pay / show. Lưu ý, một số câu là khẳng định (have to…) và một số câu là phủ định (I don’t have to…)

vd1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up early.

vd2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to show him.

1. Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be long.

2. I’m not busy. I have few things to do but I …. them now.

3. I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for directions.

4. The car park is free. You …. to park your car there.

5. A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t serious.

6. Sue has a senior position in the company. She …. Important decisions.

7. When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every day.

Đán án:

1. have to make 2. don’t have to do

3. had to ask 4. don’t have to pay

5. didn’t have to go 6. has to make

7: will have to drive

Phân Biệt So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Must Và Have To Trong Tiếng Anh

Have to chủ yếu thể hiện các nghĩa vụ chung, trong khi must được sử dụng cho các nghĩa vụ cụ thể: I have to brush my teeth twice a day. I must tell you something. – Tôi phải đánh răng hai lần một ngày. Tôi phải nói với bạn điều gì đó. Chú ý để thể hiện nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc sự cần thiết trong tương lai hoặc quá khứ, must và need không được sử dụng.

1. Cách dùng must và have to

Must, have to đều thể hiện nghĩa vụ hoặc sự cần thiết, nhưng có một số khác biệt nhỏ:

Must thể hiện cảm xúc của người nói

Must thể hiện cảm xúc của người nói, trong khi have to thể hiện một ý tưởng không cá nhân:

You must come. You are obliged to come (I require that you come). – Bạn phải đến. Bạn có nghĩa vụ phải đến (Tôi yêu cầu bạn phải đến).You have to come. You are obliged to come. (There’s a rule requiring you to come). Bạn phải đến. Bạn có nghĩa vụ phải đến. (Có một quy tắc yêu cầu bạn phải đến).

Must I wear this tie? Am I obliged to wear this tie? (What do you think?) – Tôi phải đeo cà vạt này chứ? Tôi có bắt buộc phải đeo cà vạt này không? (Bạn nghĩ gì?)Do I have to wear this tie? Am I obliged to wear this tie? (Is there a rule about ties?) – Do I have to wear this tie? Tôi có bắt buộc phải đeo cà vạt này không? (Có quy tắc nào về mối quan hệ không?)

Have to thể hiện các nghĩa vụ chung, trong khi must được sử dụng cho các nghĩa vụ cụ thể:

I have to brush my teeth twice a day. – Tôi phải đánh răng hai lần một ngày.

I must tell you something. – Tôi phải nói với bạn điều gì đó.

Quan trọng: Để thể hiện nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc sự cần thiết trong tương lai hoặc quá khứ, must and need không được sử dụng. Chúng được thay thế bằng have to:

We must (need to) buy another ticket. – Chúng ta phải ( cần ) mua một vé khác .

We had to buy another ticket yesterday. – Chúng tôi đã phải mua một vé khác vào ngày hôm qua .

We’ll have to buy another ticket later. – Chúng ta sẽ phải mua một vé khác sau .

Tuy nhiên, ở dạng phủ định của chúng,, mustn’t and don’t have to có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:

Mustn’t expresses prohibition: thể hiện sự cấm đoán.

You mustn’t drive. You are prohibited to drive. You are not allowed to drive. – Bạn không được lái xe. Bạn bị cấm lái xe. Bạn không được phép lái xe.

* Don’t have to expresses the absence of obligation or necessity: thể hiện sự vắng mặt của nghĩa vụ hoặc sự cần thiết.

You don’t have to drive. You are not obliged to drive (but you can if you want to). – Bạn không cần phải lái xe. Bạn không bắt buộc phải lái xe (nhưng bạn có thể nếu muốn).

2. Công thức must mustn’t

Must dùng để diễn tả sự bắt buộc, mệnh lệnh hay sự cần thiết trong một vấn đề cụ thể.

Mr.Sim hasn’t got much time. He must hurry. – Ngài Sim đã không còn nhiều thời gian. Ông ấy phải nhanh lên.

That car is very important. You must look after it very carefully. – Chiếc xe kia rất quan trọng. Bạn phải chăm sóc nó thật cẩn thận.

Must dùng để nói về một điều gì đó chính xác dựa trên căn cứ, chứng cứ xác đáng, có độ tin cậy cao.

Mustn’t: Mustn’t là dạng phủ định của Must

Trong câu phủ định và nghi vấn, Must được dùng dưới dạng Must Not hoặc Mustn’t mang nghĩa là cấm đoán, bắt buộc người khác không được phép làm điều gì. (Mustn’t = Prohibit: cấm).

Tom mustn’t park here. – Tôm không được phép đỗ xe ở đây.

Hung mustn’t go on the left of the streets. – Hùng không được phép đi bên phải đường.

Quynh gave him a letter to post. But she mustn’t forget to post it. – Quỳnh đã nhận của anh ấy một bức thư để gửi. Nhưng cô ấy đã quên gửi nó.

Mustn’t trong biến đổi câu

Mustn’t trong biến đổi câu: S + Mustn’t + Vinf… ➔ It is necessary that S + V…

You must do something = bạn cần thiết phải làm điều đó.

We haven’t got much time. We must hurry. – Chúng ta không có nhiều thời giờ. Chúng ta phải khẩn trương.

You mustn’t do something = Điều cần thiết là bạn không phải làm điều gì đó (vì vậy đừng làm).

You must keep it a secret. You mustn’t tell anybody else. (= don’t tell anybody else) – Bạn phải giữ bí mật đó. Bạn không được nói với bất cứ ai.

It’s essential that nobody hears us. We mustn’t make any noise. – Điều cốt yếu là không ai nghe thấy chúng ta. Chúng ta không được tạo ra tiếng động.

3. Đặt câu với have to

Như bạn có thể thấy, sự khác biệt giữa các thì hiện tại đôi khi rất nhỏ và rất tinh tế. Chúng ta sử dụng “Don’t have to” hoặc “Haven’t got to” để tuyên bố rằng không nghĩa vụ hoặc không cần thiết. Tuy nhiên, có một sự khác biệt rất lớn trong các thể phủ định.

Để tạo ra thể phủ định của “have to”, ta phải dùng các trợ động từ tương ứng với thì: “do not, does not, did not” hoặc “don’t, doesn’t, didn’t”. Còn thể phủ định của “have got to” chúng ta chỉ việc thêm “not” vào phía sau mà không sử dụng “don’t, doesn’t, didn’t”.

We haven’t got to pay for the food. – Chúng tôi không phải trả tiền ăn.

He doesn’t have to sign anything if he doesn’t want to at this stage. – Anh ta không phải ký bất cứ thứ gì nếu anh ta không muốn ở giai đoạn này.

I haven’t got to go. Only if I want to. – Tôi không phải rời đi. Chỉ khi tôi muốn.

4. Đặt câu với must

‘Must’ là cách nói cơ bản và trực tiếp nhất để nói điều gì đó là bắt buộc. Nó có nghĩa là bạn không có lựa chọn nào khác ngoài việc làm (hoặc không làm) một hành động.

Đối với các câu hỏi, việc sử dụng Have to thay vì Must phổ biến hơn nhiều (Must mang tính trang trọng hơn):

Thông thường, bạn sẽ không nghe ai đó nói “When must you finish the report?” “Khi nào thì bạn phải hoàn thành báo cáo?” vì nó có vẻ không tự nhiên.

Tuy nhiên, lưu ý rằng bạn vẫn có thể nghe thấy must được sử dụng trong các câu hỏi, mặc dù chủ yếu bằng tiếng Anh Anh.

Must you leave right now? (Possible, though rare. More likely in British English). – Phải bạn rời ngay bây giờ? (Có thể, mặc dù hiếm. Nhiều khả năng bằng tiếng Anh Anh).

Do you have to leave right now? (Much more common in general spoken English). – Bạn có phải đi ngay bây giờ? (Phổ biến hơn nhiều trong tiếng Anh nói chung).

5. Bài tập về must và have to

Bài tập phân biệt Must và have to.

Bài 1: Hoàn thành các câu với have to / have to / had to.

(I don’t have to …) ask do drive get up go make pay show

Bill start work at 5a.m. He has to get up at four. (he/ get up)

I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? (you/ go)

There was a lot of noise from the street …. the window. (we/ close)

Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. (she/ leave)

How old …. to drive in your country. (you/ be)

I don’t have much time. ……………… . (I/ hurry)

How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? (he/ travel)

“I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” (you/ go)

“The bus was late again.” “How long …. ?” (you/ want)

There was nobody to help me. I …. everything by myself. (I/ do)

Bài 2: Hoàn thành các câu sử dụng have to + động từ trong danh sách

I’m not working tomorrow so I don’t have to get up early.

Steve didn’t know how to use the computer so I had to show him.

Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be long.

I’m not busy. I have few things to do but I …. them now.

I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for directions.

The car park is free. You …. to park your car there.

A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t serious.

Sue has a senior position in the company. She …. Important decisions.

When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every day.

It’s later than I thought. I must go. Ok

I must work every day from 8.30 to 5.30. I have to work

You must come and see us again soon. …………..

Tom can’t meet us tomorrow. He must work. …………..

I must work late yesterday evening. …………..

I must get up early tomorrow. I have lots to do. ……………

Julia wears glasses. She must wear glasses since she was very young. …………..

Bài 4: Hoàn thành các câu với mustn’t hoặc don’t / don’t have to

I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.

Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.

I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to work.

Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very dangerous.

There’s a lift in the building so we …. climb the stairs.

You …. forget what I told you.It’s vry important.

Sue …. get up early, but she usually does.

Don’t make so much noise. We …. wake the children.

I …. eat too much.I’m supposed to be on a diet.

You …. be good player to enjoy a game of tennis.

Đáp án bài tập must và have to

Đáp án bài tập 1

3: We had to close

4: She has to leave

5: do you have to be

6: I have to hurry

7: does he have to travel

8: do you have to go

9: did you have to wait

10: had to do

Đáp án bài tập 2

3: have to make

4: don’t have to do

5: had to ask

6: don’t have to pay

7: didn’t have to go

8: has to make

9: will have to drive

Đáp án bài tập 3

3: OK

4: He has to work

5: I had to work late yesterday evening

6: OK

7: She has had to wear glasses since she was very young

Đáp án bài tập 4

Phân Biệt Should, Ought, Và Must

Should và ought tương tự nhau và có thể thay thế cho nhau. Ví dụ: They ought to be more sensible, shouldn’t they? (Họ nên biết điều hơn, phải không?)

Cả hai đều được dùng để nói về bổn phận và nghĩa vụ, cho lời khuyên và nói ra những điều chúng ta nghĩ ai đó nên làm. Should được dùng thường xuyên hơn ought. Ví dụ: You should/ought to see ‘Daughter of the Moon’ – it’s a great film. (Cậu nên xem phim ‘Con gái của mặt trăng’ – đó là một bộ phim hay.) You should/ought to have seen his face! (Cậu nên nhìn bản mặt anh ta.)

Không dùng should và ought trong lời yêu cầu lịch sự. Ví dụ:Could you move your head a bit? I can’t see. (Anh dịch đầu ra một chút được không? Tôi không thấy gì cả.)KHÔNG DÙNG: You should/ought to move your head a bit?

Should và ought đều được dùng để nói về những điều có thể xảy ra theo logic. Ví dụ: I’ve bought three loaves – that should/ought to be enough. (Tôi đã mua 3 ổ bánh mỳ lớn – thế chắc là đủ rồi.) That should/ought to be Janet coming upstairs now. (Chắc là Janet đang lên tầng.)

Ought, không giống như should, có động từ nguyên thể có to theo sau.

2. Must mang tính chất mạnh hơn should/ought

Must có ý tương tự như should và ought nhưng mạnh hơn và dứt khoát hơn. Nó diễn tả ý chắc chắn điều gì đó sẽ xảy ra hoặc điều gì đó là đúng; should và ought diễn tả ý ít chắc chắn hơn.Hãy so sánh: – The doctor said I must give up smoking. (mệnh lệnh buộc phải tuân theo) (Bác sĩ nói tôi phải bỏ thuốc lá.) You really ought to give up smoking. (lời khuyên có thể làm theo hoặc không) (Tôi thực sự nên bỏ thuốc lá.) – Rob must be at home by now. (= Tôi chắc chắn anh ấy ở nhà.) (Rob chắc chắn giờ đang ở nhà.) Rob should be at home by now. (=Tôi nghĩ anh ấy có thể ở nhà.) (Chắc Rob giờ đang ở nhà.)

3. Không dùng must

Should và ought có thể dùng để nói rằng ai đó mong đợi chuyện gì xảy ra. Must thường không dùng theo cách này. Ví dụ: It should be fine tomorrow. (Ngày mai sẽ ổn thôi.)KHÔNG DÙNG: It must be fine tomorrow. Next week’s exam should be easy. (Bài kiểm tra tuần tới sẽ dễ.)KHÔNG DÙNG: Next week’s exam must be easy.

Should have và ought to have + past participle có thể dùng để nói về những nhiệm vụ chưa được hoàn thành trong quá khứ. Không dùng must với nghĩa này. Ví dụ: You should have been nicer to Annie. (Anh nhẽ ra nên tử tế hơn với Annie.)KHÔNG DÙNG: You must have been nicer to Annie.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Sự Khác Nhau, Cách Dùng Should/ Must/ Have To/ Ought To Trong Tiếng Anh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!