Xu Hướng 3/2024 # Phân Biệt Sử Dụng V # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Sử Dụng V được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hôm nay, Ad sẽ hướng dẫn các bạn một số cách phân biệt V-ing và to-V cho một số từ thông dụng nha: 

1. FORGET, REMEMBER + V-ing : Nhớ (quên) chuyện đã làm. I remember meeting you somewhere last year. (Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai ) + To inf : Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó. 2. REGRET + V-ing : Hối hận chuyện đã làm. I regret lending him the book : Tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách. + To inf : Lấy làm tiếc để …… I regret to tell you that …( Tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …)- chưa nói – bây giờ mới nói. 3. TRY + V-ing : Nghĩa là thử I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm ) + To inf : cố gắng để … I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta ) 4. NEED Need nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt ) Need là động từ thường thì áp dụng công thức sau : Nếu chủ từ là người thì dùng to inf I need to buy it (nghĩa chủ động ) Nếu chủ từ là vật thì đi với V-ing hoặc to be P.P The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa ) The house needs to be repaired 5. MEAN Mean + to inf : Dự định I mean to go out (Tôi dự định đi chơi ) Mean + V-ing : Mang ý nghĩa 6. SUGGEST S + suggest + S + (should) do: Gợi ý ai đó nên làm gì (mình không tham gia cùng) S + suggest + Ving: Gợi ý ai đó cùng làm gì (mình cũng tham gia) I suggested playing soccer (Tôi gợi ý chơi đá bóng và tôi cũng tham gia chơi) Lan suggested going shopping (Lan gợi ý đi mua sắm và Lan cũng đi mua sắm) 7. GO ON Go on + V-ing : Chỉ sự liên tục của hành động. My father went on working until he he was nearly 70. Go on + to inf : Tiếp tục làm điều gì sau khi hoàn tất 1 công việc. Go on to paint the windows when you have repaired the door

Phân Biệt Cách Sử Dụng 不/Bù

Phân biệt cách sử dụng 不/bù – 没/méi

Đều biểu thị ý phủ định có nghĩa không.

不/bù [Phó từ]

1. Có nghĩa: “không”. Biểu thị ý phủ định, đứng trước động từ, tính từ hoặc trợ động từ.

Ví dụ:

你的汉语说得不太流利。/Nǐ de hànyǔ shuō dé bù tài liúlì./Bạn nói tiếng Trung không quá lưu loát.

我不知道伒现在哪儿。/Wǒ bù zhīdào tā xiànzài nǎ’er./ Tôi không biết anh ấy đang ở đâu.

这本词典一点儿都不贵。/Zhè běn cídiǎn yīdiǎn er dōu bù guì./ Cuốn từ điển này không đắt chút nào.       

2. Sử dụng trong câu phủ định mà sự việc xảy ra trong hiện tại và tương lai.

Ví dụ: 

我现在不去邮局。/Wǒ xiànzài bù qù yóujú./ Bây giờ tôi không đi bưu điện.

明天, 我不上班。/Míngtiān, wǒ bù shàngbān./Ngày mai, tôi không đi làm.                      

3. Biểu thị từ chối, phủ định một cách chủ quan, mình không muốn làm

Ví dụ: 

不进去。/Bù jìnqù./ Không đi vào

不回来。/Bù huílái./ Không quay lại

不跑上去。/Bù pǎo shàngqù./Đừng chạy lên

4. Biểu thị phủ định khách quan, không thể làm được.

Ví dụ:

进不来。/Jìn bù lái./ Vào không được

回不来。/Huí bù lái./ Quay lại không được

跑不上去。/Pǎo bù shàngqù./ Không thể chạy lên.

5. Chủ yếu phủ định sự phán đoán, ý muốn, dự định, thái độ, năng lực, sự thật,…

Ví dụ

银行不开门。/Yínháng bù kāimén。/ Ngân hàng không mở cửa (sự thật)

我不要上班。/Wǒ bùyào shàngbān./ Tôi không muốn đi làm (ý muốn)

6. Có thể đứng trước tất cả các trợ động từ

Ví dụ: 我不想当老师。/Wǒ bùxiǎng dāng lǎoshī./ Tôi không muốn làm giáo viên.

没/méi [Động từ, phó từ]

1. Sử dụng trong câu phủ định mà sự việc xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: 昨天, 我没去看电影。/Zuótiān, wǒ méi qù kàn diànyǐng./ Hôm qua, tôi không đi xem phim.

2. Chỉ có 没/ méi đứng trước 有/yǒu

Biểu thị nghĩa phủ định là “không có”, không được dùng 不/bù. Sau 没/méi có thể là động từ hoặc danh từ.

Ví dụ

我没有吃过北京烤鸭。/Wǒ méiyǒu chīguò Běijīng kǎoyā./ Tôi chưa bao giờ ăn vịt quay Bắc Kinh.

我没有那么多钱。/Wǒ méiyǒu nàme duō qián./ Tôi không có nhiều tiền.

3. 没/méi phủ định cho bổ ngữ kết quả

Tức là, có thể thêm từ 还/hái trước 没/ méi, biểu thi phủ định có nghĩa “chưa”

Ví dụ: 我还没吃饭。/Wǒ hái méi chīfàn./ Tôi vẫn chưa ăn cơm

4. Chủ yếu phủ định hành động hoặc trạng thái hành động xảy ra, hoàn thành hay chưa.

Ví dụ

银行没开门。/Yínháng méi kāimén./ Ngân hàng không mở cửa (động tác, hành động)

我没上课。/Wǒ méi shàngkè./ Tôi chưa đi học (chưa xảy ra)

5. Chỉ đứng trước một số trợ động từ như: 能/néng,能够/nénggòu,要/yào,肯/kěn,敢/gǎn.

Ví dụ

我没想当老师。/Wǒ méi xiǎng dāng lǎoshī. (Sai)

我没要当老师。/Wǒ méi yào dāng lǎoshī./ Tôi không muốn làm giáo viên. (Đúng) 

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ PHƯỚC QUANG

❤️❤️❤️ Miễn 100% học phí cho học viên có hoàn cảnh khó khăn ❤️❤️❤️

Địa chỉ: 365 Tên Lửa, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP.HCM

Hotline: 0934.306.728 (gặp Cô Quang)

Email: [email protected]

Website: https://ngoainguphuocquang.edu.vn

Fanpage: Trung Tâm Ngoại Ngữ Phước Quang – Tiếng Hoa Bình Tân

Phân Biệt Cách Sử Dụng If Và Whether

Các bạn đã bao giờ cảm thấy không chắc chắn lắm khi nào thì dùng và khi nào thì dùng không? Nếu có thì không chỉ mình bạn đâu. Hai từ này nhiều khi làm ta bối rối, vì chúng trong một số trường hợp có thể sử dụng thay thế cho nhau (interchangeable).

Trong một số ngữ cảnh thì nghĩa của hai từ này hoàn toàn giống nhau. Ví dụ:

I don’t know whether she left yet và I don’t know if she left yet.

Tuy nhiên trong một số tình huống khác thì và whether sẽ khác nhau về nghĩa và cách sử dụng. Bạn phải chọn đúng từ cần dùng.

Trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những tình huống chỉ có thể sử dụng chứ không được dùng if.

Khi từ whether sử dụng trong câu thì nó cho ta biết rằng chỉ có hai khả năng mà thôi. Bạn hãy luôn nhớ điều đó.

Dịch vụ dịch thuật của nhóm dịch thuật Lightway

Dùng whether trước những động từ nguyên thể (infinitives)

Động từ nguyên thể là dạng cơ bản của một động từ. Trong tiếng Anh Mỹ, từ infinitive nghĩa là to + verd. Chẳng hạn To share và to get là những động từ nguyên thể.

Xem ví dụ có chứa từ whether theo sau bởi một động từ nguyên thể sau:

(Con trai tôi xin được loại kẹo nó thích trong ngày Halloween. Nó không thể quyết định có chia cho bạn hay không)

Động từ theo sau là to share. Nhắc lại, ta không dùng if trước các động từ nguyên thể. Chẳng hạn như bạn không thể nói: He cannot decide if to share some with his friends.

Bạn cần dịch thuật tài liệu?

Một ví dụ khác:

Trong câu này, theo sau là động từ to get.

Dùng whether sau các giới từ (prepositions)

Tiếp theo chúng ta nói về các giới từ.

Sau các giới từ chúng ta dùng whether. Các giới từ thông dùng đứng trước có thể kể đến about và in.

Xem ví dụ sau:

Một ví dụ khác:

Teachers are very interested in whether schools will reopen soon. (Các thầy cô giáo rất quan tâm xem liệu nhà trường có sớm mở cửa lại không)

Trong câu trên giới từ in đứng trước . Vì thế nên ta không dùng if.

Đứng trước ‘or not’

Ta nói tới cụm từ (phase) or not. Ngay trước cụm từ or not ta chỉ dùng , không dùng if.

Hay nói cách khác or not là đúng, if or not là sai.

Ta xem ví dụ sau:

I called to find out whether or not you are ok.

Lưu ý là cụm từ or not không nhất thiết phải dùng, và dù có hay không cũng không ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu.

Ngoài ra, cụm từ or not có thể đưa ra cuối câu. Chẳng hạn như:

I called to find out whether you are ok or not. Chỉ cần nhớ cụm từ or not không nhất thiết phải có và không ảnh hưởng đến nghĩa của câu.

Cụm từ “regardless of whether“

Tuy nhiên, có một ngoại lệ trong tình huống này.

Trong một số ngữ cảnh thì or not nghĩa tương tự với . Khi nó mang nghĩa như vậy thì bạn phải thêm vào từ or not.

Ví dụ:

Cassy is my friend whether Sam likes it or not. (Cassy là bạn tôi liệu Sam có thích hay không)

Câu này nghĩa là người nói không chắc về quan điểm của Sam đối với mối quan hệ này.

Dịch tiếng Anh giá rẻ, thanh toán sau khi dịch xong

Khi giới thiệu chủ ngữ của câu văn

Và cuối cùng, chúng ta chỉ sử dụng chứ không dùng khi dẫn một mệnh đề danh từ với vai trò là chủ ngữ của câu văn. Ví dụ:

he wins is not my concern. (Việc anh ta có thắng hay không không phải mối bận tâm của tôi).

Mệnh đề danh từ trong câu này là he wins, đóng vai trò là chủ ngữ của cả câu.

Chúng ta không nói he wins is not my concern. Từ không dùng để bắt đầu một chủ ngữ. Khi đứng ở đầu câu thì đó là câu điều kiện.

Tiếp theo chúng ta sẽ nói đến những tình huống chỉ được sử dụng if mà thôi.

Dùng if trong những câu điều kiện

Câu điều kiện là loại câu trình bày nguyên nhân và hệ quả. Tức là khi A xảy ra thì B xảy ra.

If it rains, we will get wet.

Một ví dụ khác:

I would buy a car if I won the lottery.

Trong ví dụ này thì điều kiện if I won the lottery, và kết quả là I would buy a car. Để ý mệnh đề điều kiện đi sau, thay đổi này không làm ảnh hưởng tới nghĩa.

Nhắc lại, whether không dùng để diễn ta điều kiện.

Những tình huống có thể sử dụng hoặc tùy ý

He asked if I listen to music every night. Can you tell me if the train is coming soon?

Tiếp theo, chúng ta có thể dùng hoặc trong các câu bày tỏ sự hoài nghi về một trong hai khả năng. Trong những tình huống như vậy thì ta dùng thêm từ or. Xem hai ví dụ sau:

We are unsure ifthe deadline is Wednesday or Friday.

Nắm bắt các mệnh đề danh từ

Chúng ta sẽ nói sơ qua một chút về các mệnh đề danh từ

Mệnh đề là một phần của câu, có chủ vị đầy đủ. Các mệnh đề danh từ có chức năng ngữ pháp như một danh từ trong câu.

Xem ví dụ sau:

Trong ví dụ này thì mệnh đề danh từ là the deadline is Wednesday or Friday, bắt đầu bằng . Chủ từ và động từ của mệnh đề này là the deadline và is.

Cách ghi nhớ

Có lẽ đến đây thì thông tin cũng đã khá nhiều rồi. Vậy làm sao để các bạn có thể ghi nhớ được chúng. Rất may là các bạn không cần phải nhớ làm gì cho mệt.

Nếu bạn không chắc nên dùng hay thì chỉ cần nhớ điều này: dùng cho các câu điều kiện, và dùng khi nói về các khả năng hoặc lựa chọn.

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To

1/ Cấu trúc Be used to

– Cấu trúc: Subject + động từ chính + used to + Object.

Diễn tả 2 việc gì đó bạn đã làm rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa

– Ví dụ:

She is used to swimming every day : Cô ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.

Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

They’ve always lived in hot countries so they aren’t used to the cold weather here: Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây.

2. Cấu trúc Used to – Cấu trúc: Used to + Verb

Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. (Chỉ được sử dụng trong quá khứ đơn).

Used to chỉ có thể đề cập đến một thời gian đã qua.

When Jame was young, he used to play tennis once a day: Khi Jame còn trẻ, anh ấy thường chơi tennis một lần mỗi ngày

I used to drink a lot: Trước đây, tôi thường uống rượu rất nhiều.

Lưu ý:

“Used to” không được sử dụng trong một câu với cụm từ cho biết mức độ thường xuyên xảy ra hoặc mất bao lâu.

Ví dụ:

I lived in London for 8 years – không sử dụng I used to live in London for 8 years.

Tôi sống ở London được 8 năm

3/ Cấu trúc Get used to – Cấu trúc: to get used to + V-ing/ noun

Sử dụng khi bạn đã dần quen với một việc nào đó. Chỉ cả 1 quá trình để trở nên quen thuộc với việc gì đó.

She got used to American food: Tôi đã dần quen với đồ ăn Mỹ

I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it: Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó

We have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city: Chúng tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố.

4. Bài tập về cấu trúc used to, be used to và get used to

For each sentence, choose a variety of “used to”, “be used to” or “get used to”. Use the verb in the brackets to make the sentence. Don’t use any contractions.

Question 1: get used to driving.

Question 3: am still not used to.

Question 5: am used to finishing.

Question 6: never get used to.

Question 7: used to smoke.

Question 8: never used to go.

Question 9: am used to driving.

Question 10: got used to living.

Cô Hoa mong rằng sau khi học và làm bài tập về cách sử dụng của cấu trúc used to, be used to và get used to sẽ giúp các bạn học tập tiếng Anh tốt hơn nhiều!

Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V

Ý nghĩa: “sẽ…” (diễn tả một lời hứa, một hi vọng hay sự tiên đoán không có căn cứ, hay một sự thật sẽ xảy ra ở tương lai)Dấu hiệu: thường đi kèm với các trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai như tomorrow (ngày mai), next week/ month/ year (tuần/ tháng/ năm đến), mốc thời gian trong tương lai (in 2024,…)

Dùng để diễn tả sự tiên đoán chủ quan, dự đoán không có căn cứ khách quan. Thường dùng với các từ chỉ sự dự đoán: maybe/ perhaps (có lẽ), probably (có khả năng), surely/ definitely (chắc chắn)…Ex: – Perhaps he will not take part in this contest.(Có lẽ anh ấy sẽ không tham gia vào cuộc thi lần này.)– Vietnam probably win Malaysia in this AFF final match.(Có khả năng Việt Nam sẽ thắng Malaysia trong trận chung kết AFF lần này.)

Dùng để hứa hoặc đưa ra nhận định ngay lúc nói (là tình huống bất ngờ, người nói không hề có chủ ý trước)Ex: A: I have trouble in money. (Tớ gặp khó khăn về tiền bạc.)B: Don’t worry. I will help you. (Đừng lo. Tớ sẽ giúp cậu.)→ Một lời hứa “I will help you”, cũng là quyết định tức thời ngay tại điểm nói, người nói không hề có sự “chuẩn bị” trước.A: What are you doing this weekend? (Cậu định cuối tuần này làm gì?)B: I will go shopping with my sister. (Tớ sẽ đi mua sắm cùng chị gái.)→ Quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói, người nói không hề có sự “chuẩn bị” trước hay biết trước về tình huống (câu hỏi được đưa ra bất ngờ, tình cờ và người nói chỉ “buộc miệng” trả lời, chứ không chắc chắn mình có làm không.)

Dùng để diễn tả sự thật khách quan trong tương laiEx: I will be 20 years old on next birthday.(Tôi sẽ tròn 20 tuổi vào ngày sinh nhật đến.)

Công thức: S + be (is/ am/ are) + going to + V-inf

Ý nghĩa: “sẽ/ định sẽ/ sắp sửa…” (diễn tả một hành động sắp xảy ra, trong tương lai gần, dựa vào một căn cứ/ bằng chứng mà người nói nhìn thấy ở hiện tại/ thời điểm nói.)

Dấu hiệu: có các từ chỉ thời gian trong tương lai gần đi kèm, nhất là từ tonight (tối nay), tomorrow (ngày mai), later (sau). Hoặc có thêm bằng chứng/ căn cứ/ dấu hiệu về một hiện tượng, sự việc.

Cách dùng: dùng khi đưa ra một dự đoán có căn cứ về một việc sắp xảy ra trong tương lai rất gần hoặc dùng để nói về một việc sắp sửa làm.

Ex:I feel exhausted, I am going to be ill. (Tôi cảm thấy mệt lả người, chắc là bị ốm rồi.) → Dự đoán có căn cứ “I feel exhausted”

Look! It’s gray. It’s going to rain. (Nhìn kìa! Trời xám xịt. Trời sẽ mưa thôi.)→ Dự đoán có căn cứ ” It’s gray”

I am going travel in Hue tomorrow. (Tôi định sẽ đi du lịch ở Huế vào ngày mai.)→ Một dự định/ viết sắp làm (chắc chắn sẽ xảy ra)

3. Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai

Công thức: S + be (is/ am/ are) + V – ing

Ý nghĩa: ngoài ý nghĩa “đang…” (hành động đang tiếp diễn ngay tại thời điểm nói) thì thì hiện tại tiếp diễn còn mang nghĩa tương lai “sẽ…”

Cách dùng: Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai được dùng để nói về một dự định, kế hoạch đã được sắp xếp từ trước, như một thời gian biểu hoặc một lịch trình, mang tính chắc chắn cao. Thường dùng để nói về các sự kiện quan trọng chắc chắn xảy ra trong tương lai (tương lai gần hoặc xa) như: cưới hỏi, tiệc khai mạc, khánh thành hay sự kiện quan trọng như xây dựng một công trình,…

Ex:– I am getting married next year. (Tôi sẽ/ dự định kết hôn vào năm đến.)– Tomorrow, the director is being in Japan on assignment. (Ngày mai giám đốc sẽ đi công tác ở Nhật.)

Điểm phân biệt các thì trên ( thì tương lai đơn, thì tương lai gần, thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai) là sắc thái nghĩa của ba thì. Cả 3 thì đều mang nghĩa là ” sẽ/ định/ dự định… ” nhưng mức độ chắc chắc/ khả năng xảy ra của sự việc được diễn tả mỗi thì khác nhau.

Thì tương lai: độ xác thực/ chắc chắn của sự việc thấp nhất. Diễn tả:– Đơn thuần chỉ diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng không chắc chắn sẽ xảy ra. – Một lời hứa, hay một quyết định tức thời, không có sự định sẵn. – Một suy đoán chủ quan của người nói.

Thì tương lai gần: độ xác thực/ chắc chắn cao hơn. Diễn tả:– Một dự định nhưng chưa có sự sắp xếp cụ thể cho nó (thời gian, địa điểm, quá trình, cách thức tiến hành,…)– Một suy đoán có căn cứ khách quan.

Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai: độ xác thực/ chắc chắn cao nhất. Diễn tả: – Một dự định nhưng đã có sự sắp xếp sẵn, được xem như một thời gian biểu, một lịch trình (có thời gian, địa điểm, hay quá trình, cách thức tiến hành,…)

Chúng ta cùng xét một trường hợp với 3 thì trên:

We will buy car next year. (Chúng tôi sẽ mua xe hơi.)Sắc thái nghĩa: Sự việc “buy car” sẽ diễn ra trong tương lai, nhưng người nói chỉ “buộc miệng” nói vậy chứ chưa chắc chắn là có mua hay không.

We are going to buy car. (Chúng tôi sắp mua xe hơi.)Sắc thái nghĩa: Sự việc “buy car” sẽ diễn ra trong tương lai gần (tuần sau/ tháng sau), sự việc chắc chắn xảy ra nhưng chưa biết xảy ra khi nào, người nói chưa có kế hoạch cụ thể cho nó (mua khi nào, mua ở đâu, mua loại gì, bao nhiêu tiền,…)

We are buying car on next Monday. (Chúng tôi sẽ mua xe hơi vào thứ hai tuần đến.)Sắc thái nghĩa: sự việc “buy car” chắc chắn sẽ xảy ra, người nói đã lên lịch trình và chuẩn bị mọi thứ để sự việc đó xảy ra, có kế hoạch cụ thể (khi nào mua, mua loại gì, bao nhiêu tiền.). Mức độ chắc chắn của sự việc được nói bằng thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai là cao nhất.

Ngoài ra, chúng ta còn phân biệt bằng trường hợp/ tình huống của mỗi thì. Chẳng hạn:

Nói về một quyết định ngay tại thời điểm nói, một lời hứa → dùng thì tương lai.

Nói về một dự đoán có căn cứ khách quan (theo như thực tế) → dùng thì tương lai gần.

Nói về một sự kiện quan trọng (cưới hỏi, xây dựng công trình nào đó, mua xe, mua nhà hay lễ khai mạc,…) → dùng thì hiện tại tiếp diễn

1. I completely forget about this. Give me a moment, chúng tôi it now.a. will b. am going c. is going to2. Tonight, chúng tôi home. I’ve rented a videoa. am going to b. will c. a and b3. I feel dreadful. I…………sicka. am going to be b. will be c. a và b4. If you have any problem, don’t worry. chúng tôi youa. will b. am going to c. a và b5. Where are you going?a. I am going to see a friend b. I’ll see a friend c. I went to a friend6. That’s the phone./ I….answer ita. will b. am going to c. a và b7. Look at those clouds. It….nowa. will rain b. is going to rain c. is raining8. Tea or coffeea. I am going to have tea, please b. I’ll have tea, please c. I want to drink9. Thanks for your offer. But I am OK. chúng tôi mea. is going to b. will c. a và b10. The weather forecast says chúng tôi tomorrowa. is going to b. will c. a và b11. My parents…………tomorrow to stay with me for a few daysa. come b. will have come c. are coming 12. I’ll return Bob’s pen to him the next time I……….hima. see b. will see c. I’m going to see 13. The firework display, part of the city’s celebration,………… place on the 21st August in Cannon Parka. will take b. is taking c. is going to take 14. This is the first time chúng tôi Scotland, so it’s all new to usa. are going b. have been c. will go15. Look at those cars! They…………….!a. will crash b. will be crash c. are going to crash16. We hope the music will help us……………….a lot after working hard.a. relax b. relaxing c. be relaxed17. I…………………….. with the director in the morninga. will have meeting b. am having meeting c. am going to have meeting18. What’s in the letter? Why………………..?a. don’t you let me to read it b. don’t you let me read it c. won’t you let me read it 19. We …. the school next year.a. are building b. build c. will build20. He ………. this contest because he is ill. a. will not take part in b. is not taking part in c. isn’t going to take part in21. We’re having a party at the weekend.Great! Who…………?a. will being invited chúng tôi going to invite c. is going to be invited

Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other

Dùng với danh từ đếm được

* an + other + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more). another pen = one more pen * the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set. the other pen= the last pel present

* Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set). other pens = some more pencils * The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm), = the rest of the set. the other pencils = all remaining pencils [​IMG]

Dùng với danh từ không đếm được

Other + danh từ không đếm được = một chút nữa (= more of the set). other water = some more water * The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại. the other water = the remaining water

· Another và other là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trướcđó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì other trở thành others. Không bao giờ được dùng others + danh từ số nhiều: I Don ‘t want this bag. Please give me another. (another = any other bag – not specific) I Don ‘t want this bag. Please give me the other. (the other = the other bag, specific) This chemical is poisonous. Others are poisonous too. (others = the other chemicals, not specific) I Don ‘t want these books. Please give me the others. (the others = the other books, specific) · Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay cho danh từ: I Don ‘t want this bag. Please give me another one. I don’t want this bag. Please give me the other one. This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too. I don’t want these bags. Please give me the other ones. · This hoặc that có thể dùng với one nhưng these và those không được dùng với ones, mặc dù cả 4 từ này đềucó thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi với one hoặc ones:

I don’t want this bag k. I want that.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Sử Dụng V trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!