Xu Hướng 3/2023 # Phân Biệt Should, Could, Và Would # Top 4 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Phân Biệt Should, Could, Và Would # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Should, Could, Và Would được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sự khác biệt giữa should, could, và would tương đối khó đối với nhiều người khi học tiếng Anh – Bài học này sẽ giúp bạn hiểu cách sử dụng của mỗi từ!

Sử dụng SHOULD và SHOULDN’T cho lời khuyên

“I’ve had a really bad headache for the past week.” “That’s not good – you should go to the doctor.”

“I want to make more friends, but I don’t know how.” “First of all, you shouldn’t spend so much time on the computer. You should go out and join a club or start playing a sport instead!”

“I had a fight with my best friend. What should I do?” “Hmm… I think you should call her and tell her you’re sorry.”

Sử dụng COULD và COULDN’T cho một khả năng trong quá khứ

Could và couldn’t là dạng quá khứ của động từ can và can’t:

“When I was younger, I could run a mile in 7 minutes. Now it takes me 20 minutes!”

“Yesterday, I couldn’t find my wallet anywhere – but this morning I found it.”

“Last year, he couldn’t speak English very well, but now he can.”

Sử dụng COULD cho các khả năng có thể xảy ra trong tương lai

“Do you have any ideas for our publicity campaign?”

Sử dụng COULD đưa ra những yêu cầu lịch sự

Could you please open the window? It’s hot in here.

Could you turn the music down? Thanks.

Could you make 10 copies of this report, please?

Sử dụng  WOULD để nói về một tình huống giả định hoặc không chắc chắn.

If I were the president of my company, I would make a lot of changes.

If people were more generous, there wouldn’t be so much poverty in the world today.

She would travel around the world if she had more vacation time.

Note: Trong trường hợp này, would được viết tắt thành ‘d

If I were the president of my company, I’d make a lot of changes.

Sử dụng WOULD YOU LIKE đưa ra một lời mời lịch sự

“Would you like anything to drink?” “A soda would be great. Thanks!”

“Would you like to join us for dinner?” “I’d love to, but I actually have other plans tonight.”

“Would you like to see some pictures from my vacation?” “Sure!”

Không sử dụng “to” sau should, could, and would:

You shouldn’t to smoke. You shouldn’t smoke.

We could to order pizza tonight. We could order pizza tonight.

I would to buy a new car if I had the money. I would buy a new car if I had the money.

Source:

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Phân Biệt Cách Dùng Shall, Will, Should Và Would Trong Tiếng Anh

Linh: Anh John thân mến, mấy hôm nay không thấy kiểm tra hòm thư điện tử hả? Ngập trong thư của bạn đọc rồi đây này. You should check mail as soon as possible! (1)

John: I shall tomorrow. (2)

Linh: No, you shall check mail today! (3)

“Phân biệt sự khác nhau, cách sử dụng của Shall, Will, Should và Would?”

John: Câu hỏi này khá hay. Để anh xem nào…

Đều sử dụng cho thì tương lai đơn, Shall thì đi với ngôi 1 (số ít và số nhiều), Will đi với các ngôi còn lại.:

– (2)

– He will be here around 3 o’clock.

– I will marry her, no matter what! (Dù gì đi nữa tôi cũng sẽ cưới cô ấy – không ai có thể cản tôi)

– It shall be done by tomorrow! (Sẽ xong vào ngày mai – bằng mọi giá tôi sẽ hoàn thành việc đó)

John: Trong tiếng Anh hiện đại, Will gần như không có sự phân biệt khi sử dụng với tất cả các ngôi, trong khi Shall rất ít được sử dụng.

Linh: Rất ít tức là vẫn dùng đúng không anh?

John: Đừng nóng, “từ từ rồi khoai sẽ nhừ”. Shall vẫn được sử dụng trong thể nghi vấn với ngôi 1 để diễn tả một lời, một sự gợi ý, đề nghị hay yêu cầu lời khuyên.

John: Shall còn đôi khi dùng để yêu cầu người khác làm một việc gì đó với nghĩa mạnh gần như Must:

– (3) (Anh phải kiểm tra hòm thư ngay ngày hôm nay – Việc đó thực sự là cần thiết, thực sự quan trọng)

– You shall finish your homework before you do anything else! (Con sẽ làm xong bài tập trước khi làm bất cứ cái gì khác! – Đó là mệnh lệnh đấy con trai, con không có lựa chọn nào khác đâu)

– All fees shall be paid in full 5 days prior to departure date. (Tất cả các loại phí sẽ được nộp đủ trước ngày khởi hành 5 ngày – Tất cả các loại phí phải được nộp đủ, nếu không nộp đủ và đúng hạn sẽ không được khởi hành)

Linh: Ồ, hóa ra là như thế. Vậy còn Should và Would thì sao?

John: Should cũng thường được dùng để thay thế Shall với ý gợi ý, đề nghị hay tìm lời khuyên (một cách lịch sự hơn Shall):

Should được dùng với nghĩa là “nên”:

– You should open a bank account. You shouldn’t keep that much cash at home. (Chị nên mở một tài khoản ngân hàng đi. Chị không nên giữ nhiều tiền mặt như vậy ở nhà.)

John: Should còn được dùng sau if nếu người nói không dám chắc lắm về một việc có xảy ra trong tương lai không nhưng vẫn có một cơ hội nhỏ rằng sự việc đó sẽ xảy ra:

John: Would thỉnh thoảng được dùng thay cho used to khi nói về thói quen trong quá khứ:

– When we were just kids, we would spend hours every morning searching for seashells by the seashore. (Khi còn là những đứa trẻ, mỗi sáng chúng tôi thường ra bờ biển nhặt vỏ sò hàng giờ liền)

Would dùng khi yêu cầu một cách lịch sự:

– Would you be so kind as to help me on my moving day?

– Would you go out and check the mailbox?

Linh: Cũng không quá phức tạp như Linh nghĩ nhỉ.

John & Linh: Xin chào và hẹn gặp lại!

Cách Dùng Shall Và Should, Will Và Would Trong Tiếng Anh

Vì vậy trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu và phân biệt cách dùng Shall và Should, Will và Would để các bạn có thể hiểu rõ hơn và vận dụng vào thực tế/

I. Cách dùng Will và Would

It’s midnight, and Susie is still working. She’ ll be tired tomorrow. (Nửa đêm rồi mà Susie vẫn còn đang làm việc. Ngày mai cô ấy sẽ mệt cho mà xem.)

We’re going to California for the weekend. ~ That’ ll be nice.

Wait a minute while I send this e-mail. It won’t take long.

+ Chúng ta sử dụng ” would” để dự đoán việc trong quá khứ hoặc dự đoán về tình huống có thể xảy ra.

– Việc xảy ra trong quá khứ:

At midnight Susie was still working. She would be tired the next day. (Nửa đêm rồi mà Susie vẫn còn đang làm việc. Ngày hôm sau cô ấy sẽ mệt lắm.)

– Tình huống có thể xảy ra:

How about going to California next Sunday? – That would be nice.

I wouldn’t enjoy camping.

+ Chúng ta có thể sử dụng shall thay vì will, và should thay vì would, nhưng chỉ dùng cho ngôi thứ nhất, sau I và we.

I will/shall be twenty in March. (Tháng ba này là tôi sẽ được hai mươi tuổi.)

We would/should like to meet your family. (Nhưng không dùng My friend should like …)

Shall và should dùng ở đây hơi trang trọng.

2. Cách dùng Would like

+ Chúng ta có thể sử dụng ” would like”, thường viết tắt là “‘d like”, khi chúng ta yêu cầu cái gì đó.

I‘d like a price list, please.(Vui lòng cho tôi xem bảng giá.)

We‘d like to order our food first.

Đây là cách nói lịch sự hơn so với “I want a price list“ chẳng hạn.

+ Chúng ta cũng sử dụng ” would like” trong lời ngỏ ý và lời mời.

Would you like a free sample?(Bạn có muốn lấy mẫu thử miễn phí không?)

Would you like to visit the library with us?

3. Will và Would dùng để Quyết định và từ chối

+ Chúng ta có thể sử dụng ” will ” trong quyết định ngay lập tức hoặc trong đề nghị.

* Decision (Quyết định): Tea or coffee? ~ I’ ll have tea, please. (Uống trà hay cà phê đây? – Tôi xin dùng trà.)

* Offer (Lời đề nghị): I’ ll wait for you if you like. – Oh, thanks. I won’t be long. (Anh sẽ chờ em nếu em thích thế. – Ồ, cảm ơn. Em sẽ không để anh đợi lâu đâu.)

+ Chúng ta sử dụng ” won’t” và ” wouldn’t” để từ chối.

The strikers won’t go back to work until they get a pay increase.

The key went in the lock, but it wouldn’t turn.

” I won’t…” là lời từ chối mang sắc thái mạnh.

I won’t listen to you anymore.

II. Cách dùng Shall và should + Chúng ta sử dụng ” Shall I … ?” trong lời ngỏ ý và ” Shall we … ?” trong lời đề nghị.

Offer (ngỏ ý): Shall I wait for you? – Oh, thanks. I won’t be long. (Anh đợi em nhé? – Ồ, cảm ơn. Em sẽ không để anh đợi lâu đâu.)

Suggestion (đề nghị): Shall we go to the cinema? ~ Good idea.(Chúng ta đi xem phim nhé? ~ Ý kiến hay đấy.)

+ Chúng ta cũng sử dụng ” shall” để xin lời đề nghị.

What shall we have for lunch? (Chúng ta sẽ ăn trưa với gì đây?)

+ Chúng ta sử dụng ” shall” hoặc ” should ” để xin lời khuyên.

I’m nervous. What shall/should I do?(Tôi căng thẳng quá. Tôi sẽ/nên làm gì đây?)

+ Chúng ta sử dụng ” should” để nói lên điều gì là tốt nhất hay đúng đắn nên làm.

Students should do their homework regularly. (Sinh viên nên làm bài tập ở nhà đều đặn.)

You shouldn’t spend all your money on clothes. (Bạn không nên tiêu sạch tiền vào quần áo.)

Ví dụ: Offer to make a cake. → Shall I make a cake?

1. Suggest going to the cinema.

2. Refuse to take any photos.

3. Say politely that you want a bath.

4. Tell someone it’s best they don’t decide in a hurry.

5. Predict the end of the world in the year 2500.

Phân Biệt Should, Ought To Và Had Better

Should và Ought to + V (nguyên thể) : cũng là lời khuyên nhưng mang tính chất tham khảo, còn Had better + V(nguyên thể) là lời khuyên mang tính cảnh báo và cấp bách, hay khi muốn đưa lời khuyên về cách xử sự hoặc cách làm việc gì cho người khác. Nhưng lời khuyên này hơi thiên về tính cảnh báo và cấp bách. Khi dùng cấu trúc này người nói muốn diễn đạt ý nếu người nghe không làm theo lời khuyên thì tương lai có thể sẽ có hậu quả không hay.

Qua ví dụ với cùng một tình huống, nhưng ở ví dụ 1 và 2 khi chúng ta dùng “should” hay “ ought to”, người nói chỉ đưa ra lời khuyên để người nghe tham khảo có quyền chủ động trong việc nghe theo lời khuyên đó hay không. Tuy nhiên trong ví dụ 3 khi chúng ta dùng “had better” người nói thể hiện ý cảnh báo, nếu không ra ngoài với cô ấy thì sẽ có hậu quả không hay.

* Một số lưu ý:

– Trong văn nói, đôi lúc Ought to được nói rút gọn lại thành Oughta tuy nhiên khi viết tuyệt đối không được viết là Oughta mà phải viết là Ought to.

– Khi tự bản thân mình muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó thì ta nên thêm vào trước đó cụm “I think” hay “Maybe” để làm cho lời khuyên nhẹ hơn và sẽ không làm cho người nghe cảm thấy khó chịu.

Ví dụ:

I think you should go to work today.

Maybe you should go to work today.

– Khi đưa ra lời khuyên với I thì ta dùng Should/Would, không dùng Ought to.

Ví dụ:

I should leave early tomorrow I were you.

Nếu tôi mà là anh thì mai tôi sẽ đi sớm.

Ngoài ra, 3 động từ khuyết thiếu trên còn có một số cách sử dụng khác ví dụ như:

+ Khi nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật, chúng ta thường sử dụng ‘ought to’

I couldn’t persuade him to wait for me until I come back what should I do?

You ought to give him any gifts

+ Khi biểu đạt quan điểm cá nhân chúng ta thường sử dụng ‘should’

I think you should help him immediately.

+ Các câu phủ định và câu hỏi thì mình dùng should thường xuyên hơn ought to

I shouldn’t go

+ Had better cũng dùng khi cho lời khuyên, hay diễn đạt điều gì đó tốt nhất nên làm

There’ll be a lot of traffic tomorrow. We’d better leave early.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Should, Could, Và Would trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!