Xu Hướng 3/2024 # Phân Biệt Otherwise Và Unless Trong Tiếng Anh # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Otherwise Và Unless Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

4

(80%)

4

votes

1. Otherwise – /ˈʌðəwaɪz/

1.1. Định nghĩa

“Otherwise” là liên từ trong tiếng Anh có nghĩa là “mặt khác” hoặc “nếu không thì”.

Ví dụ: 

Hurry up, otherwise, you’ll be late for the bus!

(Nhanh lên, nếu không, bạn sẽ bị trễ xe buýt!)

Anna has a gentle appearance, but not otherwise, she is a murderer.

(Anna có vẻ ngoài hiền lành, nhưng không phải vậy, cô ấy là một kẻ sát nhân)

1.2. Cách dùng Otherwise trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Otherwise với mỗi vai trò lại có cách dùng khác nhau. Cụ thể như sau:

Khi là liên từ, Otherwise sử dụng để  nối hai mệnh đề  với nhau với nghĩa cấu trúc giả định rằng việc này nên/sẽ xảy ra, “nếu không thì” sẽ dẫn đến một kết quả nào đó.

Với vai trò là liên từ, Otherwise thường đứng ở giữa câu, phía sau dấu “phẩy”. Mệnh đề theo sau Otherwise là những mệnh không có thật.

Ví dụ: 

My brother gave me some money otherwise I can’t afford a car.

(Anh trai tôi đã cho tôi một số tiền nếu không tôi không thể mua một chiếc xe hơi.)

Don’t eat a lot of fast food otherwise you will become fat.

(Đừng ăn nhiều đồ ăn nhanh nếu không bạn sẽ béo lên.)

Cấu trúc otherwise khi là một tính từ có nghĩa là không như trước đó, không như tưởng tượng.

V + otherwise

Otherwise + N

Ví dụ: 

Everyone thought Anna was a good person, but the truth is quite otherwise.

(Ai cũng nghĩ Anna là người tốt nhưng sự thật lại hoàn toàn khác.)

Lee’s saying that she’s telling the truth, but her facial expression seems otherwise.

(Lee đang nói rằng cô ấy đang nói sự thật, nhưng nét mặt của cô ấy có vẻ khác.)

Khi đóng vai trò là trạng từ, otherwise được dùng để bổ nghĩa cho tính từ và động từ và có nghĩa là: 

Otherwise: ngoài trường hợp này ra

Otherwise: nói cách khác là

Ví dụ: 

I don’t see my wallet. I might drop it somewhere otherwise someone stole it

(Tôi không thấy ví của mình. Tôi có thể đánh rơi nó ở đâu đó nếu không ai đó đã lấy trộm nó.)

Mike would like to introduce Susan to me, otherwise known as his girlfriend.

(Mike muốn giới thiệu Susan với tôi, hay còn gọi là bạn gái của anh ấy.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Unless – /ənˈlɛs/

2.1. Định nghĩa

“Unless” có nghĩa là “nếu không thì, trừ khi”.

Ví dụ:

Unless it rains, I’ll go shopping with my friend tomorrow.

(Trừ khi trời mưa, tôi sẽ đi mua sắm với bạn tôi vào ngày mai.)

You will be obese unless you eat less.

(Bạn sẽ béo phì trừ khi bạn ăn ít hơn.)

2.2. Cách dùng Unless trong tiếng Anh

Cấu trúc Unless thường được biết đến nhiều hơn trong các câu điều kiện. Bởi vì Unless chính là phủ định của “if”. Unless có thể sử dụng với 3 loại câu điều kiện nhưng phổ biến nhất là với câu điều kiện loại 1.

Câu điều kiện loại 1: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

Câu điều kiện loại 2: Unless + S +Ved / V2 (simple past), S+ would + V

Câu điều kiện loại 3: Unless + S + had + Ved/V3 , S + would + have + Ved/V3

Ví dụ:

Mike will fail the test unless he studies hard.

(Mike sẽ trượt bài kiểm tra trừ khi anh ấy học tập chăm chỉ.)

You will be late unless you hurry up, 

(Bạn sẽ muộn nếu bạn không nhanh lên.)

3. Phân biệt Otherwise và Unless trong tiếng Anh

Trong một số trường hợp, Otherwise và Unless cùng mang nghĩa là “nếu không thì, nếu không”. Đặc biệt, cả Otherwise và Unless đều là biến thể của “If”.

Phân biệt Otherwise và Unless:

Otherwise

Unless

Nghĩa rộng hơn: “nếu không thì, mặt khác”

Một nghĩa: “nếu không thì”

Nói về hậu quả của một việc nào đó có thể xảy ra.

Unless nói về khả năng, sự việc nào đó có khả năng xảy ra ở hiện tại.

Có thể lùi thì về quá khứ

Luôn đi với hiện tại

Ví dụ:

Lisa would like to introduce her best friend to me, otherwise known as a clown.

(Lisa muốn giới thiệu người bạn thân nhất của cô ấy với tôi, hay còn gọi là chú hề.)

Unless you apologize to me, I won’t forgive you.

(Nếu bạn không xin lỗi tôi, tôi sẽ không tha thứ cho bạn.)

Comments

Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Unless Và Otherwise

Về cách dùng UNLESS, nếu các bạn còn nhớ thì ở trường, có phải các thầy cô hay dạy bạn về khẩu quyết “UNLESS là IF…NOT” không? Thật vậy, về mặt ý nghĩa, UNLESS chính là dạng phủ định của IF. Điều này có nghĩa là nếu IF mang nghĩa là “nếu mà…” thì UNLESS nghĩa là “nếu mà…không…”.

Unless it rains, we will visit your parents. (Nếu trời mà không mưa, chúng ta sẽ đi thăm bố mẹ bạn.) = If it does not rain, we will visit your parents. (Nếu trời mà không mưa, chúng ta sẽ đi thăm bố mẹ bạn.)

Bạn thấy đấy, mệnh đề theo sau UNLESS mà ở thể khẳng định thì sẽ tương đương với mệnh đề theo sau IF ở thể phủ định. UNLESS thường được sử dụng với các thì hiện tại để nói về các khả năng có thể xảy ra của một việc nào đó.

I will see you at the library tomorrow unless you feel too tired. (Tôi sẽ gặp bạn ở thư viện ngày mai miễn là bạn không quá mệt.) = I will see you at the library tomorrow if you don’t feel too tired. (Tôi sẽ gặp bạn ở thư viện ngày mai miễn là bạn không quá mệt.)

Như vậy đấy, hễ muốn chuyển UNLESS thành IF, ta đổi thể khẳng định của mệnh đề theo sau UNLESS thành phủ định khi cho theo sau IF. Tuy nhiên, ta không thể làm được điều đó với câu nghi vấn. Vì UNLESS không thể dùng được trong các câu hỏi.

Ngoài ra, chúng ta cũng không thể dùng UNLESS khi đề cập tới các điều kiện không có thực hoặc không thể xảy ra (câu điều kiện loại 2 và loại 3):

If he didn’t tell his girlfriend the truth, she would go crazy. (Đúng)

Unless he told his girlfriend the truth, she would go crazy. (Sai)

If you hadn’t run so fast, you wouldn’t have fell. (Đúng)

Unless you had run so fast, you wouldn’t have fell. (Sai)

Về cơ bản, UNLESS và chúng tôi có thể dùng thay thế nhau trong nhiều trường hợp (trừ các trường hợp đã liệt kê ở trên). Nhưng còn có những trường hợp bắt buộc chúng ta phải dùng UNLESS và không được dùng chúng tôi . Đó là khi chúng ta nói đến “những ý tưởng đến muộn” – những ý tưởng nảy ra sau khi bạn vừa giới thiệu, đề cập đến ý tưởng, quyết định của bạn xong.

e.g.: I shan’t go to the cinema tonight – unless you want to go, of course. (Tôi sẽ không đi xem phim tối nay đâu – dĩ nhiên là trừ phi bạn muốn đi.)

Ngoài ra, chúng ta còn có một cấu trúc rút gọn cho UNLESS. Khi mệnh đề sau UNLESS ở dạng có thể được loại bỏ (chủ ngữ đã được xác định cụ thể và hành động ở thể bị động), chúng ta có rút gọn theo cấu trúc UNLESS + PII như sau:

OTHERWISE. OTHERWISE thường được dùng như một trạng từ liên kết và nó có nghĩa là “ngoài ra thì,” “dẫu sao thì.” OTHERWISE có thể dùng tương đương như APART FROM THIS/THAT.

e.g.: This café is too noisy, but otherwise we enjoyed ourselves. (Quán cà phê này ồn quá, nhưng dẫu sao thì chúng tôi vẫn cảm thấy thoải mái.)

Vậy thì UNLESS và OTHERWISE gây nhầm lẫn khi nào. Khi này đây!

Bên cạnh cách dùng trên, OTHERWISE còn có thể mang nghĩa tương đương với chúng tôi như UNLESS trong một vài trường hợp. Chúng ta có thể dùng OTHERWISE thay cho chúng tôi khi không muốn nhắc lại trường hợp đã được đề cập ở trước đó:

Remember to use sun cream. If you don’t, you’ll get sunburnt. (Nhớ dùng kem chống nắng. Nếu bạn không dùng thì sẽ bị cháy nắng đấy.)

Remember to use sun cream. Otherwise, you’ll get sunburnt. (Nhớ dùng kem chống nắng. Không thì bạn sẽ bị cháy nắng đấy.)

Nên nhớ rằng dù ở trong trường hợp có thể thay thế cho chúng tôi , OTHERWISE cũng không thể thay thế cho UNLESS.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2024)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Cách Dùng Otherwise, Sự Khác Nhau Giữa Otherwise Và Unless

Otherwise: khác, theo cách khác, nếu không thì, dẫu thì sao

-Trong câu, Otherwise sử dụng như một trạng từ liên kết.

– Otherwise đóng vai trò là một liên từ mang nghĩa là nếu không, kẻo.

– Otherwise có thể là một tính từ trong câu mang nghĩa là khác, không như giả định.

– Otherwise được sử dụng sau một lời đề nghị để biểu thị kết quả nếu không tuân theo đề nghị đó.

– Otherwise được dùng để nói về sự thật nhưng trừ việc mà người nói vừa nói.

– Otherwise dùng để diễn tả sự việc hay hành động nào đó xảy ra khác biệt hoặc trái ngược với điều được nói đến trong câu.

Ex: Minh drinks milk every morning. He otherwise drinks very little.

(Minh uống sữa mỗi buổi sáng. Khi khác anh ấy uống rất ít).

– Otherwise có vị trí đứng ở đầu câu.

– Otherwise có vị trí đứng ở cuối câu.

– Otherwise có vị trí đứng trước một động từ.

Viết lại câu với Otherwise.

Otherwise = If not = Unless: nếu không

-Ở mệnh đề phụ nếu chỉ có động từ thì khi viết lại câu cần thêm Must vào trước động từ đó sao cho nghĩa thật phù hợp cới câu ở mệnh đề phụ đó.

– Trước Otherwise dùng dấu chấm phẩy.

Ex: If Nam isn’t at home before 10 p.m, he will be locked out by his parents.

(Nếu Nam không ở nhà trước 10 giờ tối, anh ấy sẽ bị khóa cửa bởi bố mẹ của anh ấy).

➔ Nam must be at home before 10 p.m; otherwise he will be locked out by his parents. (Nam phải ở nhà trước 10 giờ tối nếu không anh ấy sẽ bị khóa cửa bởi bố mẹ của anh ấy).

Sự khác nhau giữa Otherwise và Unless.

Unless: trừ phi, trừ khi, nếu không

– Otherwise và Unless có sự giống nhau về nghĩa trong một vài trường hợp.

– Unless dùng để nói về khả năng xảy ra của sự việc hay hành động nào đó ở hiện tại. Còn Otherwise dùng để nói về hậu quả của một việc nào đó có thể xảy ra.

– Otherwise được lùi thì về quá khứ.

Ex: – Unless Dung works carefully, he will be fired.

(Trừ phi Dung làm việc cẩn thận, anh ấy sẽ bị sa thải).

-Dung must work carefully; otherwise he will be fired.

(Dung phải làm việc cẩn thận; nếu không anh ấy sẽ bị sa thải).

1.If she doesn’t read the instructions before using, she will not use it well.

If he doesn’t study carefully, he will not pass the test.

Đáp án:

1. She must read the instructions before using; otherwise she will not use it well.

2. He must study carefully; otherwise he will not pass the test.

3. Otherwise.

4. Otherwise.

5. Unless.

Phân Biệt Trong Tiếng Tiếng Anh

Phân biệt chủng tộc?

Racism?

OpenSubtitles2024.v3

Bằng cách làm như vậy, ta có phân biệt các bề mặt.

And by doing so, we can differentiate the surfaces.

QED

Chất béo, đường bột, protein — chẳng phân biệt tốt hay xấu, tất cả đều là thực phẩm

Fats, carbs, proteins — they weren’t bad or good, they were food.

QED

Liệu sự phân biệt chủng tộc có thể dự đoán trước bằng cách nào đó không?

Is racism predictable in some way?

ted2024

(Tiếng cười) “Chú Joe thì lại phân biệt đối xử.”

(Laughter) “Uncle Joe is racist.”

ted2024

Mày bị phân biệt giới rồi đấy.

And now you’re being sexist.

OpenSubtitles2024.v3

Vì phân biệt chủng tộc.

From racism.

OpenSubtitles2024.v3

Sao, anh nghĩ sẽ thắng bằng cách gọi tôi là kẻ phân biệt chủng tộc?

What, you think you’re gonna win me over by calling me a racist?

OpenSubtitles2024.v3

Tôi không thể phân biệt được, chúng có thật hay chỉ do tôi tưởng tượng ra.

I can’t tell the difference, whether they’re real or in my head.

OpenSubtitles2024.v3

“Trong nhiều nơi, phụ nữ bị phân biệt đối xử và ngược đãi.

“In many parts of the world, women suffer discrimination and mistreatment.

jw2024

Làm sao phân biệt được?

How can you tell?

jw2024

Einstein thực sự tin rằng khoa học nên vượt qua sự phân biệt dân tộc và quốc gia.

Einstein believed deeply that science should transcend national and ethnic divisions.

ted2024

Nhưng phân biệt bạn thật tình và bạn giả hiệu là tối quan trọng.

But it is vital to distinguish between true and false friends.

jw2024

Phân biệt dị tính.

It’s heterosexist.

QED

A trong môn ” Nạn phân biệt chủng tộc ở Nam Phi ”

A in Apartheid in South African Society.

OpenSubtitles2024.v3

chớ thành kiến hay phân biệt ai.

It’s the heart and not the face.

jw2024

Làm sao họ có thể phân biệt điều đúng, điều sai?

How can they separate the good from the bad?

jw2024

Tất cả môn đồ của võ thuật được đối xử không phân biệt.

All wushu disciplines are respected equally.

OpenSubtitles2024.v3

Anh ko thể phân biệt được bánh Seb từ lò Dior hả?

You couldn’ t distinguish a Seb toaster from a Dior panty

opensubtitles2

Phân biệt tuổi tác có cả hai chiều.

Ageism cuts both ways.

ted2024

Chúng ta có thể phân biệt được một số nhiệm vụ riêng biệt và sửa lỗi chính tả.

We can distinguish a number of separate tasks and spelling correction.

QED

Mà không phải là một phân biệt đối xử đối với phụ nữ?

To seem excessively clumsy. Grow to open up baby face.

QED

Có 5 đặc điểm về quân sự phân biệt thành Azuchi với các tòa thành trước đó.

There were five main militaristic features of Azuchi Castle that differentiated it from earlier castle designs.

WikiMatrix

Tôi có sống trong một xã hội nơi mình không bị phân biệt không?

Do I live in a society where I’m not discriminated against?

ted2024

Kinh-thánh phân biệt loại kinh phong đó với loại kinh phong thường (Ma-thi-ơ 4:24).

The Bible distinguishes between this epilepsy and that from natural causes. —Matthew 4:24.

jw2024

Phân Biệt Unless Và If Not

Hai từ ‘Unless’ và ‘if not’ đều có nghĩa là ‘nếu không’, ‘trừ khi’ – có cách dùng tương tự nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp ta chỉ được sử dụng một trong hai từ.

 

Trong câu điều kiện loại 1, chúng ta sử dụng cả if not và unless + thì hiện tại khi đề cập đến tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ:

You can’t get good mark unless you study hard = You can’t get good mark if you do not study hard

Bạn không thể đạt được điểm tốt trừ khi bạn/nếu bạn không học hành chăm chỉ.

Nhưng trong câu hỏi chúng ta không dùng unless mà chỉ dùng if not.

Ví dụ:

What will happen if you can not find a job next month?-

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn không thể tìm được việc vào tháng tới?

Không có câu: What will happen unless you find a job next month?

Trong cau điều kiện loại 2, bạn cũng không sử dụng unless cùng với would khi nói về tình huống không có thực ở hiện tại mà chỉ dùng if not.

Ví dụ:

If my car was not broken, I would get here sooner

Nếu xe của tôi mà không hỏng, tôi đã đến đây sớm hơn.

Không có câu: Unless my car broken, I would get here sooner.

Trong câu điều kiện loại 3, không sử dụng unless cùng với would have khi nói về tình huống không có thực trong quá khứ.

Ví dụ:

If she had not met Jim last month, she would stayed here 2 weeks ago.

Nếu cô ấy không gặp Jim tháng trước, cô ấy đã ở đây từ 2 tuần trước.

Không có câu: Unless she had met Jim last month, she would stayed here 2 weeks ago.

Phải sử dụng unless, không sử dụng if not trong trường hợp chúng ta đề xuất một ý kiến sau khi đã suy nghĩ lại (an idea as an afterthought).

Ví dụ:

Mary invited me to come her party, I did refuse. I will not go there – unless my brother agrees to look after my baby sister.

Mary mời tôi tôi tới bữa tiệc của cô ấy, tôi đã từ chối. Tôi sẽ không đến – trừ khi em trai tôi đồng ý trông em gái tôi.

(Theo DKN)

Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh

 Ví dụ:

 - I worked as a marketing intern for 6 months while studying at college. Tôi đã làm việc như một thực tập marketing được 6 tháng khi còn đang đi học. – He used his shoe as a hammer to hang the picture up. Anh ấy dùng chiếc giày như một cái búa để đóng đinh treo tranh.

Cấu trúc ‘as + adjective + as’ thường được sử dụng trong các câu so sánh.

Ví dụ:

 - Tom is not as tall as his brother. (Tom không cao bằng anh của anh ấy.) – She ran as fast as the wind. (Cô ấy chạy nhanh như gió thổi vậy.)

 Trong các câu so sánh sau, “AS” được sử dụng như một từ nối – theo sau “AS” là một mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ. Ví dụ:

 - He went to Cambridge University, as his father had before him. (Anh ấy đã tới học tại Trường Đại Học Cambridge, như cha anh ấy đã từng.)  - She’s a talented writer, as most of her family are. (Cô ấy là một nhà văn tài năng, như hầu hết thành viên trong gia đình mình.)  - As you know, Hanoi is the capital of  Vietnam. (Như mọi người biết đấy, Hà Nội là thủ đô của Việt Nam).  - I tried using salt as you suggested but the stain still didn’t come out (Mình đã thử dùng muối như cậu gợi ý nhưng vẫn chưa tẩy được vết bẩn.)

Khi nào chúng ta dùng “LIKE”?

Trong các câu so sánh sau, “like” đóng vai trò giới từ và theo sau đó là một danh từ hoặc đại từ, hoặc V-ing. Ví dụ:   – She looks just like her mother. (Cô ấy nhìn giống mẹ cô ấy vậy.) – It sounds like a baby crying. (Nó nghe như là tiếng trẻ con khóc vậy.) – She is so beautiful, like a princess. (Cô ấy đẹp quá, như là một công chúa vậy.)

 

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Otherwise Và Unless Trong Tiếng Anh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!