Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh # Top 3 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

 Ví dụ:

 - I worked as a marketing intern for 6 months while studying at college. Tôi đã làm việc như một thực tập marketing được 6 tháng khi còn đang đi học. – He used his shoe as a hammer to hang the picture up. Anh ấy dùng chiếc giày như một cái búa để đóng đinh treo tranh.

Cấu trúc ‘as + adjective + as’ thường được sử dụng trong các câu so sánh.

Ví dụ:

 - Tom is not as tall as his brother. (Tom không cao bằng anh của anh ấy.) – She ran as fast as the wind. (Cô ấy chạy nhanh như gió thổi vậy.)

 Trong các câu so sánh sau, “AS” được sử dụng như một từ nối – theo sau “AS” là một mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ. Ví dụ:

 - He went to Cambridge University, as his father had before him. (Anh ấy đã tới học tại Trường Đại Học Cambridge, như cha anh ấy đã từng.)  - She’s a talented writer, as most of her family are. (Cô ấy là một nhà văn tài năng, như hầu hết thành viên trong gia đình mình.)  - As you know, Hanoi is the capital of  Vietnam. (Như mọi người biết đấy, Hà Nội là thủ đô của Việt Nam).  - I tried using salt as you suggested but the stain still didn’t come out (Mình đã thử dùng muối như cậu gợi ý nhưng vẫn chưa tẩy được vết bẩn.)

Khi nào chúng ta dùng “LIKE”?

Trong các câu so sánh sau, “like” đóng vai trò giới từ và theo sau đó là một danh từ hoặc đại từ, hoặc V-ing. Ví dụ:   – She looks just like her mother. (Cô ấy nhìn giống mẹ cô ấy vậy.) – It sounds like a baby crying. (Nó nghe như là tiếng trẻ con khóc vậy.) – She is so beautiful, like a princess. (Cô ấy đẹp quá, như là một công chúa vậy.)

 

Học Tiếng Anh: Phân Biệt Like + V

Dùng để nói về sở thích, đam mê cá nhân, mang tính lâu dài và hưởng thụ. Bạn làm việc đó để có được niềm vui, sự thư giãn (dù việc đó có thể không đem lại lợi ích mà còn gây hại nhưng bạn vẫn thích). Ví dụ:

I like swimming (tôi thích bơi, đó là sở thích lâu dài chứ không phải bây giờ tôi mới thích).

I like smoking (tôi thích hút thuốc)

He likes playing video games (cậu ấy thích chơi điện tử).

I like the way he looking at me (tôi thích cái cách mà anh ấy nhìn tôi)

My father likes reading newspaper every morning. (bố của tôi thích đọc báo vào mỗi buổi sáng)

Cấu trúc Like + To + Verb

Cấu trúc này thường dùng trong 3 trường hợp sau:

Nói về một sở thích nhất thời, bộc phát, không mang tính lâu dài.

Nói về một việc mà bạn nên làm vì cảm thấy nó tốt đẹp, đúng đắn, đúng theo lẽ thường và tiêu chuẩn xã hội cũng như mang lại lợi ích cho bạn.

Dùng để nói về sự lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia (phần “việc kia” có thể lược bỏ nhưng người ta vẫn hiểu bạn đang lựa chọn).

I like to watch TV tonight (tôi thích xem TV tối nay, ý thích nhất thời).

I like to swim because it’s good for my health (tôi thích bơi vì nó có lợi cho sức khỏe của tôi).

I like to eat spinach because it has a lot of fiber (tôi thích ăn rau chân vịt vì nó có nhiều chất xơ. Nên tôi sẽ không sợ táo bón hay tiêu chảy nữa).

I like to drink a cup of water because i am thirsty (tôi muốn uống một cốc nước vì tôi đang khát. Vì khát nên tôi mới thích uống, chỉ là nhất thời chứ tôi không có sở thích uống nước).

I like to come with you this afternoon (tôi muốn đi cùng với các bạn chiều nay).

I like to read book (tôi thích đọc sách, vì đọc sách mang lại lợi ích cho tôi).

Between banana and apple, i like to eat banana (giữa chuối và táo, tôi thích ăn chuối hơn)

I like to sleep late at the weekend (Cchúng ta ngầm hiểu rằng tôi thích ngủ muộn vào cuối tuần hơn là dậy sớm.)

Lời kết

Bài Viết Liên Quan

Cách Phân Biệt A, An Và The Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) “The” và Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm “a, an”.

Mạo từ xác định (definite article) “The”

      The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.

Các trường hợp dùng mạo từ “The”

Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)

Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)

TRước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.)

Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.)

My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)

Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ. You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!)

He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.)

The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)

The fast-food is more and more prevelent around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)

Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền The Pacific (Thái Bình Dương, The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps (Dãy An pơ)

The + of + danh từ The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany

The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con)

The Browns (Gia đình Brown)

Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng. They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.)

Một số trường hợp không dùng mạo từ xác định “The”

Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, đường phố

(Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state)

Europe;vi:Châu Âu, France, Wall Street, Sword Lake

Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào I like dogs.

Oranges are good for health.

Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt Men fear death.

The death of his father made him completely hopeless.

Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách My friend, không phải “my the friend”

The man’s wife không phải “the wife of the man”

Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)

Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)

Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)

Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)

In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)

To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)

Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)

Mạo từ không xác định (Indefinite artcile)“a, an”.

Các trường hợp dùng mạo từ “A/An”

Dùng Mạo từ bất định trước danh từ số ít đếm được We need a refrigerator. (Chúng tôi cần một cái tủ lạnh.)

He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã uống một cốc cà phê.)

Trước một danh từ làm bổ túc từ – thành phần phụ complement He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng.)

Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định  A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

Half: Ta dùng “a half” nếu half được heo sau một số nguyên 2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half

Nhưng kilo: Half a kilo ( không có “a” trước half)

 Một số trường hợp không dùng mạo từ xác định “a/an”

Trước danh từ số nhiều

A/ an không có hình thức số nhiều

Ta nói apples, không dùng an apples

Không dùng trước danh từ không đếm được What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin.)

Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó Ta nói: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.)

Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh ấy có một bữa tối thật ngon miệng)

Phân biệt cách sử dụng “a” và “an”

“a” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy)

Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm)

a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu)

“an” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến)

an hour (một giờ đồng hồ)

“an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm an SOS (Một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X

Trung tâm tiếng Anh NEWSKY sưu tầm và tổng hợp

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Phân Biệt Được Trong Tiếng Tiếng Anh

Tôi không thể phân biệt được, chúng có thật hay chỉ do tôi tưởng tượng ra.

I can’t tell the difference, whether they’re real or in my head.

OpenSubtitles2018.v3

Làm sao phân biệt được?

How can you tell?

jw2019

Anh ko thể phân biệt được bánh Seb từ lò Dior hả?

You couldn’ t distinguish a Seb toaster from a Dior panty

opensubtitles2

Chúng ta có thể phân biệt được một số nhiệm vụ riêng biệt và sửa lỗi chính tả.

We can distinguish a number of separate tasks and spelling correction.

QED

Nhìn xuống dưới, tôi chẳng thể phân biệt được ai bị nhiễm độc và ai thì không.

Looking down, you couldn’t tell which faces were infected and which weren’t.

OpenSubtitles2018.v3

Máy dịch chuyển không phân biệt được bác sĩ McCoy và quả ngư lôi.

The transporter cannot differentiate between Dr. McCoy and the torpedo.

OpenSubtitles2018.v3

Nhưng điều gì thật sự đã phân biệt được lời giảng dạy của Ngài?

But what truly distinguished His teaching?

LDS

Não của bạn không phân biệt được đúng sai.

Your brain doesn’t know the difference between true and false.

QED

Làm sao bà phân biệt được đâu là sự cố đâu là tôi?

How do you know what’s a glitch and what’s me?

OpenSubtitles2018.v3

Cô phải bao nhiêu tuổi mới phân biệt được đúng sai?

How old do you have to be to know the difference between right and wrong?

OpenSubtitles2018.v3

Thật khó phân biệt được hai chị em song sinh đó vì họ trông rất giống nhau.

It’s difficult to tell those two twins apart because they look so much alike.

Tatoeba-2020.08

Bởi vì tôi phân biệt được thế nào là ” của tôi “?

Because I know what the word ” my ” means.

OpenSubtitles2018.v3

Theoden không còn phân biệt được bạn và thù nữa.

Théoden no longer recognizes friend from foe.

OpenSubtitles2018.v3

Ông còn không phân biệt được một cái lò nướng Seb với một cái quần Dior.

You couldn’t distinguish a Seb toaster from a Dior panty.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi không phân biệt được phần lớn màu sắc.

I was born unable to see most colors.

QED

Một lý do khác là việc phân biệt được Thánh Linh là một ân tứ của Thánh Linh.

Another reason is that discerning the Spirit is a gift of the Spirit.

LDS

Các người không thể phân biệt được.

You can’t tell the difference.

OpenSubtitles2018.v3

Khách hàng không thể phân biệt được.

But the guests can never tell what’s good or bad.

OpenSubtitles2018.v3

Họ có thể phân biệt được Thánh Linh của Chúa với tất cả mọi linh khác.

Tell the brethren to keep their hearts open to conviction, so that when the Holy Ghost comes to them, their hearts will be ready to receive it.

LDS

Anh phân biệt được tiếng động giữa xác sống và người thường sao?

You can tell the difference between walkers and humans by sound?

OpenSubtitles2018.v3

Tất cả đều có thể phân biệt được với nhau và chúng có nhiều khác biệt.

All of them can be distinguished from each other, and have many differences.

WikiMatrix

Ngài chủ yếu trở nên không thể phân biệt được với Cha Ngài.

He had, in essence, become indistinguishable from His Father.

LDS

Ultron không thể phân biệt được giữa cứu thế giới và hủy diệt nó.

Ultron can’t tell the difference between saving the world and destroying it.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi không thể phân biệt được mình đang nói chuyện

I can’t tell when I’m talking

OpenSubtitles2018.v3

Anh không thể phân biệt được.

You cannot tell them apart.

OpenSubtitles2018.v3

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!