Xu Hướng 3/2024 # Phân Biệt Defer, Delay, Postpone Và Cancel # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Defer, Delay, Postpone Và Cancel được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phân biệt Defer, Delay, Postpone và Cancel

Th.sáu, 07/09/2024, 10:12

Lượt xem: 2974

Giống nhau:Cả 3 động từ delay, defer và postpone đều chỉ hành động bị trì hoãn lại cho đến một thời điểm nào đó trong tương lai.

Khác nhau:Defer  – /dɪˈfɜːr/ có nghĩa trì hoãn, làm chậm lại. Động từ này diễn tả ý định có chủ tâm muốn để cho sự việc chậm lại.Ví dụ:The decision has been deferred by the board until next week.Hội đồng quản trị đã trì hoãn quyết định cho đến tuần tới.

Delay – /dɪˈleɪ/ có nghĩa chậm trễ, lề mề, trì hoãn, ám chỉ đến kiểu cách hành động.Ví dụ:She delayed until I asked her to do it.Cô ta chần chừ cho đến khi tôi yêu cầu cô ta làm.Khi diễn tả hành động trì hoãn, delay tương đương với defer nhưng nguyên nhân là do khách quan như trường hợp các chuyến bay, xe, tàu,… bị hoãn lại vì lý do thời tiết hay trục trặc kỹ thuật.Ví dụ:The flight was delayed because of the storm.Chuyến bay đã bị hoãn bởi vì cơn bão.

Postpone – /pəʊstˈpəʊn/ là hoãn lạivà sắp xếp tiến hành vào thời gian sau. Postpone đặc biệt dùng với những công việc chính thức, các cuộc họp quan trọng … vốn đã được lập kế hoạch trước.Ví dụ:We can’t postpone the meeting anymore.Chúng ta không thể trì hoãn cuộc họp này thêm nữa.

Cancel – /ˈkæn.səl/ có nghĩa hủy bỏ và sự việc sẽ không xảy ra nữa.Ví dụ:The trip was cancelled because it rained heavily.Chuyến đi đã bị hủy bỏ vì mưa quá to.

Mai Hoa (Theo dkn.tv)

Phân Biệt “Defer”, “Delay”, “Postpone” Và “Cancel”

“ Defer”: – /dɪˈfɜːr/: trì hoãn, làm chậm lại.

Dùng để chỉ hành động bị trì hoãn lại cho đến một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ: One week before he left, he received a letter from the university allowing him to defer for two years.

( Một tuần trước khi đi, anh ấy nhận được một lá thư từ trường đại học cho phép anh ấy trì hoãn 2 năm nữa)

Ngoài ra, “Defer” còn có nghĩa là: chiều theo, làm theo

+ to defer to someone’s wish/ opinion: chiều theo, làm theo ý muốn/ý kiến của ai.

Ví dụ: On questions of Russian grammar I always defer to Anna because she is a native speaker.

( Những câu hỏi về ngữ pháp tiếng Nga, tôi đều chiều theo Anna vì cô ấy là một người nói nhiều vô cùng)

“ Delay”: – /dɪˈleɪ/: chậm trễ, lề mề, trì hoãn.

Dùng để ám chỉ đến kiểu cách hàng động chậm trễ, lề mề.

Ví dụ: We have had a delay in receiving the packages from the post office.

( Chúng mình đã nhận hàng chậm trễ từ bưu điện)

“Delay” còn dùng để diễn tả sự trì hoãn do thời tiết hoặc trục trặc kĩ thuật.

Ví dụ: There was a snowstorm in Chicago and all flights were delayed.

( Đã có một cơn bão tuyết Chicago và tất cả chuyến bay đều bị hủy)

“Defer” và “Delay” cùng tương đương nhau và nói về sự chậm trễ, nhưng “Delay” thường bởi những nguyên nhân khách quan, do thời tiết, trục trặc kĩ thuật….

“ Postpone” – /pəʊstˈpəʊn/ : hoãn lại và được tiến hành vào thời gian sau.

Thường được dùng trong các cuộc họp quan trọng đã được lên kế hoạch trước đó. Ý nghĩa của “postpone” thường rõ ràng hơn so với những từ vựng còn lại.

Ví dụ:  We postpone the meeting by an hour.

( Chúng ta hoãn cuộc gặp mặt khoảng 1 tiếng)

“Cancel”: – /ˈkæn.səl/: hủy bỏ và sự việc hủy ấy không xảy ra nữa.

Ví dụ: The band was force to cancel some of these shows because of drug issues.

( Ban nhạc bị bắt buộc phải hủy bỏ một số chương trình vì vấn đề ma túy)

Difference Between Async And Defer Attributes In Script Tags

Lately you might have come across script tags in your html documents with the async and/or defer attributes. In this article, we will explain these terms so that you can decide when to use it in your application.

NOTE: Consider checking browser support before using these features in your application.

Lets start with a regular script tag having no attributes.

When the browser comes across the above line in your markup, this is what happens.

Pause parsing the document.

Make a request to fetch the file.

Execute the script after it has been downloaded.

Resume parsing the document.

In fact, this is exactly what the async attribute is for.

Async

When you add the async attribute to your script tag, the following will happen.

Make parallel requests to fetch the files.

Continue parsing the document as if it was never interrupted.

Execute the individual scripts the moment the files are downloaded.

The great thing of this flow is that scripts can download in parallel while the document is being parsed. But there’s a caveat to this and thats the third point – the script will be executed the moment it is downloaded. This can be a non-issue if a script is completely self contained. However, in many situations, scripts may depend on other scripts to have done some initialization before they can execute. e.g. jquery plugins require the jquery variable to already exist on the page.

NOTE: Scripts that you programmatically insert into the DOM are async by default, unless you explicitly set their async attribute to false at insertion time.

Defer

Defer is very similar to async with one major differerence. Here’s what happens when a browser encounters a script with the defer attribute.

Make parallel requests to fetch the individual files.

Continue parsing the document as if it was never interrupted.

Finish parsing the document even if the script files have downloaded.

Execute each script in the order they were encountered in the document.

As you can tell, defer is pretty much what you want to do in your files. However, due to limited browser support, its not a viable option at the time of writing.

NOTE: The async and defer attributes are ignored for scripts having no src attribute.

Until we live in a better world, the good ol’ technique of placing scripts at the bottom of your document should work just fine for scripts that are dependednt on each other. As discussed earlier, the best use case for using the async attribute in scripts is for external scripts that are completely self contained.

Bạn Sẽ Không Cần Timers Nào Khác, Ngoại Trừ On Delay

Gần đây, mình có đọc một số tài liệu về PLC. Mình thấy có một nhà cung cấp khoe rằng PLC cỡ nhỏ của họ có thể cung cấp tới 7 loại bộ timer khác nhau, và cho rằng đây là yếu tố khác biệt chính giữa PLC của họ và các hãng khác. Nghe có vẻ cũng hấp dẫn, nhưng từ quan điểm thực tế, 7 loại này không phải tất cả đều có giá trị thực sự.

Các bạn đừng hiểu sai ý của mình, bộ hẹn giờ và định thì là các chức năng chính trong bất kỳ hệ thống điều khiển nào. Mình có thể dễ dàng cho rằng rất hiếm có ứng dụng điều khiển nào mà không chứa ít nhất một bộ đếm thời gian. Tuy nhiên, việc tạo ra nhiều kiểu timer thì đây chỉ là một mánh khóe trong bán hàng mà thôi.

Thực tế, các bạn có thể tạo được bất kỳ loại timer hoặc bộ định thì nào, bằng cách sử dụng bộ timer cơ bản nhất – ON-DELAY. Ở đây, mình sẽ đưa ra các ví dụ về việc tạo ra 3 loại bộ timer (hoặc bộ định thì):

Timer Off-Delay

Timer kết hợp On + Off Delay

Bộ định thì

Một số thuật ngữ cần nắm để các bạn tránh nhầm lẫn:

Timer – Bộ hẹn giờ: Đếm thời gian để bắt đầu làm việc gì đó.

Timing – Bộ định thì: Đếm thời gian đang thực hiện việc gì đó.

Chủ chốt của tất cả Timers! ON DELAY

Nếu so sánh với relay thông thường, thì relay thường sẽ chuyển trạng thái (ON hoặc OFF) một cách lập tức khi tín hiệu điều khiển thay đổi.

Trong khi đó, bộ timer on-delay cũng giống như relay, ngoài trừ một điều nó sẽ mở trạng thái ON sau một khoảng thời gian nhất định. Chính vì vậy nó có cái tên là On-Delay. Còn chuyển sang trạng thái OFF thì nó giống relay thông thường, đó là OFF ngay lập tức.

Trong chương trình Ladder, việc sử dụng On-delay rất đơn giản. Khối block sẽ nhận lệnh, và sau một khoảng thời gian định sẵn, ngõ ra của timer (TM1.OUT) sẽ đổi trạng thái, bật ngõ ra ON hay hoặc OFF (tương ứng loại thường mở/đóng).

Như trong đoạn code Ladder phía trên, trong suốt bài này mình sẽ sử dụng điều kiện COMMAND để nhận biết khởi động bộ timer. Ngõ ra OUTPUT dùng để xác định kết quả của timer. Và bộ On-delay sẽ có tên là TON DELAY như trong hình.

Timer OFF DELAY

Bộ timer OFF-Delay cũng giống như relay, ngoài trừ nó sẽ chuyển trạng thái OFF sau một khoảng thời gian nhất định. Còn chuyển sang trạng thái ON thì nó giống relay thông thường, đó là ON ngay lập tức.

Chương trình Ladder bên dưới sẽ cho thấy cách thay thế timer Off-delay bằng cách sử dụng timer On-delay

Nhánh đầu tiên thì đơn giản. Khi COMMAND được kích, OUPUT sẽ bật ON ngay lập tức và nó sẽ tự giữ thay cho tín hiệu COMMAND. Ngõ OUTPUT vẫn luôn luôn ON trừ khi chúng tôi được kích hoạt, nó sẽ làm hở mạch và OUTPUT sẽ bị tắt.

Nhánh thứ 2 là nhánh chứa timer. Khi COMMAND tích cực thì OUPUT sẽ tích cực và sẽ làm timer bắt đầu chạy (COMMAND cấp dạng xung). Khi Timer đếm xong thì sẽ kích hoạt chúng tôi làm nhánh 1 hở mạch và OUTPUT sẽ chuyển sang OFF.

Timer kết hợp ON+OFF DELAY

Như cái tên đã thể hiện, bộ timer này sẽ kết hợp On-delay và Off-delay. Vì vậy nó sẽ On sau khoảng thời gian nhận tín hiệu và nó sẽ off cũng sau khoản thời gian ngưng nhận tín hiệu.

Ứng với bộ này, chúng ta sẽ cần 2 timer:

Một cái để đếm thời gian delay trước khi bật ON ngõ ra.

Một cái để đếm thời gian trước khi tắt OFF ngõ ra.

Đoạn ladder này tuân theo phương pháp tương tự như phương pháp được sử dụng để thể hiện chức năng timer Off-delay, với việc thêm thời gian 2 giây On-delay để tạo độ trễ trước khi COMMAND bật ngõ ra OUTPUT sang ON.

Tóm lại:

Bài viết không khuyến nghị các bạn thay thế tất cả timer bằng On-delay. Mà bài viết chỉ ra rằng, nếu những timer khác không có trong bộ PLC của bạn thì bạn cũng đừng lo lắng, On-delay timer có thể làm được tất cả

.

(itudong.com – Kiến thức Tự động hóa)

Phân Biệt This Và That

1. Người và vật

This/that/these/those có thể dùng làm từ hạn định đứng trước các danh từ để chỉ người hay vật. Ví dụ:  this child (đứa trẻ này) that house (ngôi nhà kia)

Nhưng khi chúng được dùng làm đại từ không có danh từ theo sau, this/that/these/those thường chỉ vật. Ví dụ: This costs more than that.  (Cái này đắt hơn cái kia.) KHÔNG DÙNG: This says he’s tired. Put those down – they’re dirty. (Đặt những cái kia xuống – chúng bẩn đấy.) KHÔNG DÙNG: Tell those to go away.

Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng this… như đại từ khi chúng ta muốn nói một người nào đó là ai. Ví dụ: Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth?  (Xin chào. Đây là Elisabeth. Có phải Ruth không?) Who’s that? (Ai kia?) That looks like Mrs Walker. (Kia như là bà Walker.) These are the Smiths. (Kia là nhà Smiths.)

Cũng nên chú ý đến those who…

2. Sự khác nhau

Chúng ta dùng this/these để chỉ người và vật ở gần với người nói. Ví dụ: Get this cat off my shoulder. (Bỏ con mèo này ra khỏi vai tôi.) I don’t know what I’m doing in this country. (Tôi không biết mình sẽ làm gì ở đất nước này.) KHÔNG DÙNG: chúng tôi that country…  Do you like these ear-rings? Bob gave them to me. (Cậu có thích đôi hoa tai này không? Bob đã tặng cho tớ đó.)

Chúng ta dùng that/those để chỉ người và vật ở khoảng cách xa hơn với người nói, hay không hiện diện ở đó. Ví dụ: Get that cat off the piano. (Bỏ con mèo kia ra khỏi đàn piano.) All the time I was in that country I hated it.  (Tôi ghét quãng thời gian tôi ở đất nước đó.) I like those ear-rings. Where did you get them? (Tớ thích đôi hoa tai kia. Cậu lấy nó ở đâu thế?)

3. Thời gian

This/these để chỉ những tình huống và sự việc đang diễn ra hoặc vừa mới bắt đầu. Ví dụ: I like this music. What is it? (Tớ thích nhạc này. Đó là loại gì vậy?) Listen to this. You’ll like it.  (Nghe cái này đi. Cậu sẽ thích nó.) Watch this.  (Xem cái này đi.)

That/those có thể chỉ những tình huống và sự kiện vừa mới kết thúc hoặc đã kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: Did you see that? (Cậu có thấy cái đó không?) Who said that? (Ai nói thế?) Have you ever heard from that Scottish boy you used to go out with? (Cậu có nghe tin gì về cậu con trai người Scotland mà cậu từng hẹn hò chưa?) KHÔNG DÙNG: chúng tôi Scottish boy you used to go out with?

That có thể diễn tả điều gì đã đã kết thúc. Ví dụ: … and that’s how it happened. (…và đó những gì đã xảy ra.) Anything else?~ No, that’s all, thanks. (in a shop)  (Còn gì khác không? ~ Không, đó là tất cả, cảm ơn. (trong cửa hàng) OK. That’s it. I’m leaving. It was nice knowing you. (Được rồi. Thế thôi. Tôi đi đây. Thật vui khi được quen anh.)

4. Chấp nhận và bác bỏ

Đôi khi, chúng ta dùng this/these để bày tỏ sự chấp nhận hay quan tâm, và that/those để bày tỏ sự không thích hoặc bác bỏ. Hãy so sánh: Now tell me about this new boyfriend of yours.  (Nào giờ thì kể cho tớ nghe về bạn trai mới của cậu đi.) I don’t like that new boy friend of yours. (Tớ không thích bạn trai mới của cậu.)

5. Trên điện thoại

Trong điện thoại, người Anh dùng this để chỉ chính họ và that để hỏi về danh tính người nghe. Ví dụ: Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth? (Alo. Elishabeth nghe đây. Có phải Ruth không?)

Người Mỹ dùng this để hỏi về danh tính người nghe. Ví dụ: Who is this? (Ai đó?)

6. That, those có nghĩa ‘những cái mà’

Trong văn phong trang trọng, that và those có thể dùng với nghĩa ‘những cái mà’. Those who…có nghĩa ‘những người mà…’ Ví dụ: A dog’s intelligence is much greater than that of a cat. (Trí thông minh của chó thì cao hơn của mèo.) Those who can, do. Those who can’t, teach. (Những người có thể, thì hãy làm. Những người không thể, thì hãy dạy họ.)

7. This và that có nghĩa ‘như vậy’

Trong văn phong thân mật không trang trọng, this và that có thể dùng với tính từ và trạng từ theo cách dùng như so. Ví dụ: I didn’t realise it was going to be this hot. (Tôi không nhận ra sẽ nóng như vậy.) If your boyfriend’s that clever, why isn’t he rich? (Nếu bạn trai cậu thông minh như vậy, thì tại sao anh ta lại không giàu?)

Trong tiếng Anh chuẩn, chỉ có so được dùng trước một mệnh đề theo sau. Ví dụ: It was so cold that I couldn’t feel my fingers.  (Trời lạnh đến mức tôi còn không thể cảm nhận được ngón tay của mình.) KHÔNG DÙNG: It was that cold…

Not all that có nghĩa là ‘không…lắm’. Ví dụ: How was the play? ~ Not all that good. (Vở kịch thế nào? ~ Không hay lắm.)

8. Cách dùng khác

Chú ý cách dùng đặc biệt của this (không có nghĩa chỉ định) trong những câu chuyện kể thường ngày. Ví dụ: There was this travelling salesman, you see. And he wanted… (Có người đàn ông bán tour du lịch này, anh thấy đó. Và anh ấy muốn…)

That/those dùng để chỉ những trải nghiệm quen thuộc đối với mọi người. Ví dụ: I can’t stand that perfume of hers. (Tôi không thể chịu nổi mùi nước hoa của cô ta.)

Ví dụ: When you get that empty feeling – break for a biscuit. (Khi bạn cảm thấy trống trải – hãy bẻ một miếng bánh quy.) Earn more money during those long winter evenings. Telephone … (Kiếm thêm tiền trong những đêm mùa đông dài dằng dặc. Hãy gọi….)

Phân Biệt Passport Và Visa Phân Biệt Passport Và Visa

Phân biệt Passport và Visa

Với cuộc sống ngày càng phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của mọi người, ngày nay việc du lịch nước ngoài không còn quá khó khăn nữa, mọi thủ tục đều trở nên dễ dàng hơn, chi phí cũng rẻ hơn. Nhu cầu làm Visa và Passport cũng theo đó mà tăng lên.

Visa (thị thực nhập cảnh) là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh bạn (hoặc một người nào đó) được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.

Passport (hay còn gọi là hộ chiếu ) là giấy chứng nhận do chính phủ một nước cấp (ở đây là Việt Nam) để công dân nước đó có quyền xuất cảnh đi nước khác và nhập cảnh trở về nước mình.

Hiện tại có 3 loại passport thông dụng:

– Loại phổ thông (Popular Passport) : Được cấp cho công dân Việt Nam có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Bạn sẽ phải xuất trình khi nhập cảnh vào một quốc gia khác. Du học sinh và công dân định cư cũng được dùng loại này.

– Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Được cấp phép cho cá nhân trong cơ quan, chính phủ nhà nước đi công vụ ở nước ngoài.

– Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport): Được cấp cho quan chức ngoại giao của chính phủ công tác ở nước ngoài.

Phân biệt Passport và Visa – Sự khác nhau giữa Visa và Passport.

Nói đơn giản, Passport (hộ chiếu) là giấy tờ được cơ quan thẩm quyền cấp cho công dân nước mình, trong khi đó visa là loại giấy tờ nơi người xin cấp muốn đến nhưng không phải là công dân nước đó.

Ví dụ: Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian là 1 tháng thì cần phải có 2 loại giấy tờ

– Passport do chính phủ Việt Nam cấp xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn xuất ngoại.

– Visa do chính phủ Mỹ cấp xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ du lịch.

Passport có trước, visa có sau, nếu không có passport bạn sẽ không thể xin được visa.

1. Thái Lan: không quá 30 ngày 2. Singapore: không quá 30 ngày 3. Lào: không quá 30 ngày 4. Campuchia: không quá 30 ngày 5. Philippines: không quá 21 ngày 6. Myanmar: không quá 14 ngày 7. Indonesia: không quá 30 ngày 8. Brunei: không quá 14 ngày 9. Malaysia: không quá 30 ngày 10. Kyrgyzstan: miễn visa (không phân biệt mục đích nhập cảnh) 11. Panama: miễn visa với mục đích du lịch 12. Ecuador: không quá 90 ngày 13. Turks and Caicos: không quá 30 ngày 14. Đảo Jeju: miễn visa 15. Saint Vincent and the Grenadies: miễn visa 16. Haiti: không quá 90 ngày

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Defer, Delay, Postpone Và Cancel trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!