Xu Hướng 6/2023 # Phân Biệt Cách Sử Dụng Của Go Back, Come Back Và Return # Top 6 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 6/2023 # Phân Biệt Cách Sử Dụng Của Go Back, Come Back Và Return # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Cách Sử Dụng Của Go Back, Come Back Và Return được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phân biệt cách sử dụng của Go back, Come back và Return

Tiếp tục chuỗi bài về phân biệt cách sử dụng của một số từ cùng ý nghĩa, bài viết này Inspirdo sẽ đề cập đến cách sử dụng của: Go back, Come back và Return – cả 3 đều có nghĩa là “Trở về”.

1/ Cách sử dụng của Go back: quay về, quay lại

Go back: Có nghĩa là trở về một địa điểm, một nơi mà bạn gần đây hoặc ban đầu đến từ đó hoặc nơi mà bạn đã từng ở trước đây và thường được dùng từ góc nhìn của người đang trở về.

Eg: Do you ever want to go back to Hanoi? (Bạn có từng muốn quay về Hà Nội hay không?)

2/ Cách sử dụng của Come back: Trở về

Come back: Thường được sử dụng từ góc nhìn về người hoặc địa điểm mà ai đó trở về, chúng ta có thể hiểu “come back” là trở về nơi mình đến. “Go back” là quay lại nơi mình rời đi hoặc bỏ đi.

Eg: When is Janet coming back from Singapore? (Khi nào Janet quay trở lại từ Singapore?)

3/ Cách sử dụng của Return: Trở về

Return: Có nghĩa là trở về từ một địa điểm này tới một địa điểm khác. Return thường trang trọng hơn “go back” và “come back”, và được sử dụng thường xuyên hơn trong văn viết hoặc lời nói trang trọng.

Eg: Mary waited a long time for David to return. (Tôi đã đợi anh ấy trở về trong một khoảng thời gian dài).

Với những bạn muốn cải thiện khả năng tiếng Anh trong thời gian ngắn, đạt hiệu quả cao mà chi phí hợp lý, có thể đăng ký học chương trình 1:1 cùng Inspirdo Edu với chi phí chỉ từ 100k/giờ, liên hệ theo số 0943 556 128 hoặc email info@inspirdoedu.com để được tư vấn.

Phân Biệt Come Và Go

1. Phân biệt dựa theo vị trí hiện tại của người nói/người nghe – Ta dùng come để chỉ sự di chuyển đến vị trí mà người nói hoặc người nghe đang ở. Ví dụ: Maria, would you come here, please? ~ I’m coming. (Maria, cậu đến đây được không? ~ Tớ đến đây.) KHÔNG DÙNG: I’m going. When did you come to live here? (Bạn đến đây sống khi nào vậy?) (on the phone) Can I come and see you? (Tớ đến gặp cậu được không?)

– Ta dùng go khi nói đến sự di chuyển đến những nơi khác. Ví dụ:  I want to go and live in Greece. (Tớ muốn đến sống ở Hy Lạp.) In 1577, he went to study in Rome. (Vào năm 1577, ông ấy đã đến học ở Rome.) Let’s go and see Peter and Diane. (Hãy đi gặp Peter và Diane đi.)

2. Phân biệt dựa vào vị trí trong quá khứ hoặc tương lai của người nói và người nghe – Chúng ta có thể dùng come để nói về sự di chuyển tới vị trí mà người nói/người nghe đã có mặt trong quá khứ hoặc sẽ có mặt ở tương lai. Ví dụ: What time did I come to see you in the office yesterday? (Tớ đến gặp cậu ở văn phòng lúc mấy giờ ngày hôm qua nhỉ?) I went to John’s office yesterday but he wasn’t in. (Tớ đã đến văn phòng của John ngày hôm qua nhưng cậu ta không có ở đó.)

Will you come and visit me in the hospital when I have my operation? (Cậu sẽ đến thăm tớ trong bệnh viện khi tớ phẫu thuật chứ?) He’s going into hospital next week. (Anh ấy sẽ nhập viện vào tuần tới.)

Susan can’t come to your birthday party. (Susan không thể đến dự bữa tiệc sinh nhật cậu được.) She’s going to see her mother. (Cô ấy sẽ đi gặp mẹ.)

3. Khi dùng với nghĩa “đi cùng” Chúng ta có thể dùng come (with) để diễn đạt sự cùng tham gia di chuyển của người nói/người nghe, ngay cả khi trong câu đó dùng go để chỉ sự di chuyển. Ví dụ: We’re going to the cinema tonight. Would you like to come with us? (Chúng tớ sẽ đi xem phim vào tối nay. Cậu có muốn đi cùng không?)

4. Khi nói đến vị trí của người khác Đôi khi chúng ra nói đến vị trí của 1 ai khác (không phải người nói, người nghe), và người đó là người được tập trung chú ý đến. Trong trường hợp đó ta cũng có thể dùng come để nói về sự di chuyển tới nơi mà người đó ở, đã ở hoặc sẽ ở. Cách dùng này thường gặp trong những câu truyện kể. Ví dụ: He waited till four o’clock, but she didn’t come. (Anh ta đợi đến 4 giờ, nhưng cô ấy không tới.)

5. Cách dùng come to, come from – Come to có nghĩa là “đến” (nơi nào đó). Ví dụ:

– Come from (ở thì hiện tại) thường được dùng để nói về quê hương của ai đó. Ví dụ: She comes from Scotland, but her mother’s Welsh. (Cô ấy đến từ Scotland nhưng mẹ cô ấy là người xứ Wales.) Originally, I come from Hungary, but I’ve lived here for twenty years. (Tôi thực ra đến từ Hungary nhưng tôi đã sống ở đây được 20 năm rồi.) KHÔNG DÙNG: I came from Hungary, but I’ve lived here for twenty years.

Phân Biệt Cách Dùng Của ‘Will’ Và ‘Be Going To’

“will” và “be going to” là 2 từ dễ gây nhầm lẫn trong giao tiếp tiếng Anh và cả trong văn viết. Cách để phân biệt là ’will’ dùng trong trường hợp đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, trong khi đó “be going to” là đưa ra quyết định trước thời điểm nói.

Will + infinitive   

Phân biệt Will vs Be going to

1. Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói về một kế hoạch tương lai.

Julie: There’s no milk. (Không có sữa)

John: Really? I’ll go and get some. (Vậy sao, tôi sẽ đi và mua một ít).

2. Dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân

I think the Conservatives will win the next election. (Tôi nghĩ Đảng bảo thủ sẽ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tới).

3. Nói về thực tế trong tương lai

The sun will rise tomorrow. (Mặt trời sẽ mọc vào ngày mai).

4. Dùng cho lời hứa/ yêu cầu/ từ chối/ lời đề nghị.

I’ll help you tomorrow, if you like. (Ngày mai tôi sẽ giúp bạn, nếu bạn thích).

Be going to + infinitive

Phân biệt Will vs Be going to

Khác với ‘Will’ thì ‘Be going to’ được dùng trong giao tiếp tiếng Anh khi muốn đưa ra một quyết định trước thời điểm nói hoặc dự đoán những gì nghe, nhìn, thấy được trước thời điểm nói.

1. Đưa ra quyết định trước thời điểm nói.

Julie: There’s no milk. (Không có sữa)

John: I know. I’m going to go and get some when this TV programme finishes. (Tôi biết. Tôi sẽ đi và mua một ít khi chương trình tivi này kết thúc).

2. Dự đoán dựa trên những gì nghe (nhìn) thấy tại thời điểm nói

The Conservatives are going to win the election. They already have most of the votes. (Đảng Bảo thủ sẽ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử. Họ đã có hầu hết phiếu bầu).

Phân Biệt Cách Sử Dụng If Và Whether

Các bạn đã bao giờ cảm thấy không chắc chắn lắm khi nào thì dùng và khi nào thì dùng không? Nếu có thì không chỉ mình bạn đâu. Hai từ này nhiều khi làm ta bối rối, vì chúng trong một số trường hợp có thể sử dụng thay thế cho nhau (interchangeable).

Trong một số ngữ cảnh thì nghĩa của hai từ này hoàn toàn giống nhau. Ví dụ:

I don’t know whether she left yet và I don’t know if she left yet.

Tuy nhiên trong một số tình huống khác thì và whether sẽ khác nhau về nghĩa và cách sử dụng. Bạn phải chọn đúng từ cần dùng.

Trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những tình huống chỉ có thể sử dụng chứ không được dùng if.

Khi từ whether sử dụng trong câu thì nó cho ta biết rằng chỉ có hai khả năng mà thôi. Bạn hãy luôn nhớ điều đó.

Dịch vụ dịch thuật của nhóm dịch thuật Lightway

Dùng whether trước những động từ nguyên thể (infinitives)

Động từ nguyên thể là dạng cơ bản của một động từ. Trong tiếng Anh Mỹ, từ infinitive nghĩa là to + verd. Chẳng hạn To share và to get là những động từ nguyên thể.

Xem ví dụ có chứa từ whether theo sau bởi một động từ nguyên thể sau:

(Con trai tôi xin được loại kẹo nó thích trong ngày Halloween. Nó không thể quyết định có chia cho bạn hay không)

Động từ theo sau là to share. Nhắc lại, ta không dùng if trước các động từ nguyên thể. Chẳng hạn như bạn không thể nói: He cannot decide if to share some with his friends.

Bạn cần dịch thuật tài liệu?

Một ví dụ khác:

Trong câu này, theo sau là động từ to get.

Dùng whether sau các giới từ (prepositions)

Tiếp theo chúng ta nói về các giới từ.

Sau các giới từ chúng ta dùng whether. Các giới từ thông dùng đứng trước có thể kể đến about và in.

Xem ví dụ sau:

Một ví dụ khác:

Teachers are very interested in whether schools will reopen soon. (Các thầy cô giáo rất quan tâm xem liệu nhà trường có sớm mở cửa lại không)

Trong câu trên giới từ in đứng trước . Vì thế nên ta không dùng if.

Đứng trước ‘or not’

Ta nói tới cụm từ (phase) or not. Ngay trước cụm từ or not ta chỉ dùng , không dùng if.

Hay nói cách khác or not là đúng, if or not là sai.

Ta xem ví dụ sau:

I called to find out whether or not you are ok.

Lưu ý là cụm từ or not không nhất thiết phải dùng, và dù có hay không cũng không ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu.

Ngoài ra, cụm từ or not có thể đưa ra cuối câu. Chẳng hạn như:

I called to find out whether you are ok or not. Chỉ cần nhớ cụm từ or not không nhất thiết phải có và không ảnh hưởng đến nghĩa của câu.

Cụm từ “regardless of whether“

Tuy nhiên, có một ngoại lệ trong tình huống này.

Trong một số ngữ cảnh thì or not nghĩa tương tự với . Khi nó mang nghĩa như vậy thì bạn phải thêm vào từ or not.

Ví dụ:

Cassy is my friend whether Sam likes it or not. (Cassy là bạn tôi liệu Sam có thích hay không)

Câu này nghĩa là người nói không chắc về quan điểm của Sam đối với mối quan hệ này.

Dịch tiếng Anh giá rẻ, thanh toán sau khi dịch xong

Khi giới thiệu chủ ngữ của câu văn

Và cuối cùng, chúng ta chỉ sử dụng chứ không dùng khi dẫn một mệnh đề danh từ với vai trò là chủ ngữ của câu văn. Ví dụ:

he wins is not my concern. (Việc anh ta có thắng hay không không phải mối bận tâm của tôi).

Mệnh đề danh từ trong câu này là he wins, đóng vai trò là chủ ngữ của cả câu.

Chúng ta không nói he wins is not my concern. Từ không dùng để bắt đầu một chủ ngữ. Khi đứng ở đầu câu thì đó là câu điều kiện.

Tiếp theo chúng ta sẽ nói đến những tình huống chỉ được sử dụng if mà thôi.

Dùng if trong những câu điều kiện

Câu điều kiện là loại câu trình bày nguyên nhân và hệ quả. Tức là khi A xảy ra thì B xảy ra.

If it rains, we will get wet.

Một ví dụ khác:

I would buy a car if I won the lottery.

Trong ví dụ này thì điều kiện if I won the lottery, và kết quả là I would buy a car. Để ý mệnh đề điều kiện đi sau, thay đổi này không làm ảnh hưởng tới nghĩa.

Nhắc lại, whether không dùng để diễn ta điều kiện.

Những tình huống có thể sử dụng hoặc tùy ý

He asked if I listen to music every night. Can you tell me if the train is coming soon?

Tiếp theo, chúng ta có thể dùng hoặc trong các câu bày tỏ sự hoài nghi về một trong hai khả năng. Trong những tình huống như vậy thì ta dùng thêm từ or. Xem hai ví dụ sau:

We are unsure ifthe deadline is Wednesday or Friday.

Nắm bắt các mệnh đề danh từ

Chúng ta sẽ nói sơ qua một chút về các mệnh đề danh từ

Mệnh đề là một phần của câu, có chủ vị đầy đủ. Các mệnh đề danh từ có chức năng ngữ pháp như một danh từ trong câu.

Xem ví dụ sau:

Trong ví dụ này thì mệnh đề danh từ là the deadline is Wednesday or Friday, bắt đầu bằng . Chủ từ và động từ của mệnh đề này là the deadline và is.

Cách ghi nhớ

Có lẽ đến đây thì thông tin cũng đã khá nhiều rồi. Vậy làm sao để các bạn có thể ghi nhớ được chúng. Rất may là các bạn không cần phải nhớ làm gì cho mệt.

Nếu bạn không chắc nên dùng hay thì chỉ cần nhớ điều này: dùng cho các câu điều kiện, và dùng khi nói về các khả năng hoặc lựa chọn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Cách Sử Dụng Của Go Back, Come Back Và Return trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!