Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Cách Dùng “In, On, At” Trong Tiếng Anh # Top 4 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Cách Dùng “In, On, At” Trong Tiếng Anh # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Cách Dùng “In, On, At” Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cách dùng giới từ “IN, ON, AT” để chỉ thời gian

Sử dụng “in”: vào … (khoảng thời gian dài)

Ta đặt “in” trước các từ chỉ thời gian dài như: năm, tháng, tuần, mùa, …

in 1993 (vào năm 1983) in 1980s (vào những năm của thập niên 80) in February (vào tháng hai) in this week (trong tuần này) in Summer (vào mùa hè)

Sử dụng “on”: vào … (ngày trong tuần)

Ta đặt “on” trước những từ chỉ những ngày trong tuần, hoặc một dịp nào đó.

on Sunday (vào ngày Chủ nhật) on Monday (vào ngày thứ bảy) on this occasion (nhân dịp này) on this opportunity (nhân cơ hội này)

Sử dụng “at” : vào lúc … (giờ, khoảnh khắc)

Ta đặt “at” trước từ chỉ mốc thời gian rất ngắn cụ thể như giờ giấc trong ngày.

at 2 o’clock (vào lúc 2 giờ) at that moment (vào lúc đó) at that time (vào lúc đó) at dawn (bình minh) at present (hiện tại)

Cách dùng giới từ “IN, ON, AT” để chỉ nơi chốn

Sử dụng “in”: ở … (trong một nơi nào đó)

Ta đặt “in” trước từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn, hoặc từ chỉ vị trí lọt lòng, ở trong lòng một cái gì đó.

in the bed (ở trên giường) in a box (ở trong một cái hộp) in this house (ở trong ngôi nhà này) in the street (ở trên đường phố) in New York (ở New York) in Vietnam (ở Việt Nam) in Asia (ở châu Á)

Sử dụng “on”: ở … (trên mặt một cái gì đó)

Ta đặt “on” trước từ chỉ đồ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của đồ vật đó.

on this table (ở trên cái bàn này) on this surface (ở trên mặt phẳng này) on this box (ở trên cái hộp này)

Sử dụng “at”: ở … (nơi nào đó không cụ thể)

Ta đặt “at” trước từ chỉ nơi chốn để chỉ vị trí một cách chung chung.

at school (ở trường) at the office (ở văn phòng) at home (ở nhà) at work (ở nơi làm việc)

Phân Biệt Cách Dùng Like Và As Trong Tiếng Anh

Phân biệt Like và As trong tiếng Anh

Cách dùng Like trong tiếng Anh

– Like được sử dụng với vai trò giới từ

Like = similar to / the same as: mang hàm nghĩa là “giống như” (thường diễn đạt ngoại hình hay thói quen), và thường sẽ đi với những động từ như: look, sound, feel, taste, seem …(động từ chỉ cảm giác).

Với cách dùng này của like, ta có thể thêm những từ diễn tả mức độ như: a bit, just, very, so… vào trước like.

Like được sử dụng như một giới từ cho nên có các tính chất tương tự giới từ như theo sau bởi danh động từ, cụm danh từ.

E.g: She looks like her elder sister

– Like được sử dụng với vai trò liên từ

Like sẽ được sử dụng như một liên từ để thay thế cho as trong trường hợp, văn phong thân mật, hay văn nói.

E.g: Like I told you, they have had some trouble.

= As I told you, they have had some trouble.

Gợi ý những bộ sách mà bạn nên đọc để nâng điểm bài thi Toeic của mình:

Cách dùng As trong tiếng Anh

– As được sử dụng với vai trò giới từ

As = in the role of: mang ý nghĩa là “trong vai trò”, thường sử dụng để diễn tả mục đích sử dụng, chức năng của vật, đồng thời là nghề nghiệp của người.

Cấu trúc diễn tả nghề nghiệp thường được sử dụng: work as + job position (accountant/ marketer/ CEO/ leader….)

E.g: I worked as marketing assistant for ACB company

– As được sử dụng với vai trò liên từ

Trong trường hợp này, As sẽ thể hiện rất đa dạng những ngữ nghĩa khác nhau cơ bản sau đây.

As = When: có nghĩa là “khi”, miêu tả 1 hành động đang được diễn ra, 1 hành động khác xen vào. Mệnh đề theo sau as thường sẽ được chia ở thể tiếp diễn

E.g: She came as we were preparing for our dinner.

As = Since = Because: có nghĩa là “bởi vì”, dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, thường được dùng để đứng ở đầu câu, trong các tình huống văn phòng trang trọng.

E.g: As she doesn’t want to go, I’ll go without her

As = In the way that: có nghĩa là “theo cách…” dùng để diễn tả cách thức

E.g: As I expected, your score is better

Phân Biệt Cách Dùng Some Và Any Trong Tiếng Anh

Dùng “Some” và “Any” với danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ số nhiều (plural nouns). Nguyên tắc chung là “some” được dùng trong câu khẳng định còn “any” được dùng trong câu phủ định và câu hỏi.

– Some people are queueing outside the cinema.

(Vài ba người đứng nối đuôi ngoài rạp chiếu bóng).

– There are some bananas on the table.

(Có vài trái chuối ở trên bàn).

– There is some milk in the bottle.

Còn một ít sữa trong hộp).

– John has some money.

+ Some đôi khi được dùng dùng trong câu hỏi, để mời mọc hay yêu cầu

(John có một ít tiền).

Ví dụ:

(Bạn có cần một ít giấy để viết không?)

Do you need some paper to write on?

(Bạn có muốn dùng một ít khoai tây không?)

Would you like some potato?

(Chúng ta ra ngoài ăn trưa được không? – Mì sợi , bò bít-tết hay súp gà?)

Can we go out for lunch? – Pasta, beefstake or chicken-soup?

+ Ngoài ra chúng ta có một số cụm từ với “some” như somebody, someone (đại từ của somebody), something, sometimes, somehow, somewhat, somewhere,…

Ví dụ:

(Tôi đang ở trong phòng họp với ai đó. Chúng tôi có một số công chuyện cần bàn bạc)

– I’m meeting someone in the office. We’ve got some business to discuss

(Có gì không ổn ư?)

– Something wrong?

(Chúng tôi đôi khi đi bộ tới trường cùng nhau) + “Any” dùng trong câu phủ định và nghi vấn.

– We sometimes walked to school together

– We haven’t any hope of catching that train now.

(Bây giờ chúng ta không còn bất cứ hy vọng nào để bắt được chuyến xe lữa)

– There have not been any good film for over three months.

(Hơn 3 tháng nay không có bất kỳ bộ phim hay nào cả)

– Is there any cheese in the fridge?

(Có còn miếng phô mai nào trong tủ lạnh không?)

– Are there any eggs in the fridge?

(Có còn cái trứng nào trong tủ lạnh không?)

– Have you got any money?

(Bạn có tiền không?)

– John does not have money.

(John không còn tiền)

+ Chúng ta cũng có thể dùng “any” trong câu khẳng định với nghĩa phủ định. Thường đi kèm với các từ như harly, never, without,…

Ví dụ:

– There’s hardly any petrol left in the motorcycle – we need to go to gas station

(Hầu như chẳng còn chút xăng nào trong xe máy- chúng ta cần phải đến trạm xăng)

– Carlo went out without any money on him

(Carlo ra ngoài mà không có một đồng nào trong người)

– She never has any problem studying

(Cô ta chẳng có vấn đề nào về học hành cả)

+ Khi dùng “any” trong câu hỏi có ý mời mọc thì không giới hạn sự lựa chọnVí dụ:

(Bạn muốn ăn gì nào?)

– Would you like anything to eat?

(Tôi có thể mời cô uống cái gì đó không?)

– Can I invite you to drink anything?

+ Ngoài ra chúng ta có một số cụm từ với “any”: anyone, anybody, anything, anyhow, anyway, anywhere,…Ví dụ:

(Có người nào trong phòng không?)

– Is there anyone in the room?

(Tôi không thể nhìn thấy gì cả)

– I can’t see anything

(Cái đầm rất đắt tiền nhưng dù sao thì tôi cũng đã mua nó rồi)

– The dress cost a lot of money, but I bought it anyway

Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh

I’m back in the city already…

Meet me in the front of the cinema. I’ll be there in 20 minutes.

Linh:Không phải bạn trai, bạn gái đấy. Anh John có thích thì Linh cho đi cùng. Mà Linh tưởngfrontthì phải dùnginchứ, như trong “in front of” ý.

Linh:Sao lại thế? Khó quá vậy anh!

John:Cũng chỉ… hơi hơi khó thôi. Thực ra ban đầu chỉ cần nắm rõ quy tắc và để ý một chút, dần dần sẽ quen ngay thôi.

Linh:Nhân tiện, anh John hệ thống lại cho Linh một chút được không?

Về thời gian:

In March

1997

the twenties (trong những năm 20)

the 21 st century

the morning/afternoon/evening

Chúng ta cũng sử dụnginkhi nói đến cácquãng thời gian trong tương lainhư vừa rồi Linh có dùng: “in 5 minutes” và in a few days, in 2 years, in a couple of months…

At 10 p.m.

half past six

5 o’clock

noon/night

Onđược sử dụng khi đề cập đến nhữngngày cụ thể trên lịch:

On March 5 th

Christmas

Lưu ýrằngin the morning/afternoon/eveningnhưngat night/noonvà cần phân biệt sự khác nhau giữain timevàon time .

Chúng ta sử dụnginvới nhữngkhoảng không giannhư:

In a park

a garden

a room

space (trong vũ trụ)

vớicác thành phố và các quốc gia;

vàvới các dạng của nướcnhư:

In the sea

the ocean

the river

the pool

hay vớicác hàng, đường thẳngnhư:

In a line

a row

a queue

Atthì được sử dụng khi đề cập đếncác địa điểm:

At the cinema

the bus stop

the end of the street

và cácvị trí trên một trang giấy:

At the top/bottom of the page

vị trí trong một nhóm người:

At the back of the class

the front of the class

Onđược sử dụng vớicác bề mặt:

On the ceiling/the wall/the floor

the table

vàcác hướng:

On the right

your left

– Cũng có thể sử dụngat the river/sea… khi muốn đề cập đến river/sea như một địa điểm. Ví dụ như “We met at the river and headed North” (chúng tôi gặp nhau tại bờ sông và tiến về hướng Bắc) hay “Breakfast at the sea” (bữa sáng bên bờ biển)…

– Chúng ta nói “inthe corner of the room”(1)nhưng lại nói “atthe corner of the street”(2) vì (1) muốn đề cập đến mộtvị trí tương đối(góc phòng, giữa phòng…) còn (2) muốn đề cập đếnmột địa điểm.

– Tương tự chúng ta như trên đối với:

o in the front/back of a car (vị trí)

o at the front/back of buildings (địa điểm)

Linh:Cũng không quá khó anh John nhỉ. Nhưng mà công nhận là có rất nhiều thứ trước giờ Linh vẫn dùng sai mặc dù đã được học rất nhiều về các giới từ này. Chắc có lẽ tại chưa có sự so sánh cụ thể như hôm nay.

John:Đã có quy tắc rồi, chỉ cần lưu ý một chút và sử dụng vài lần là quen ngay ấy mà.

Ơ, mà Linh không đi đi à? Định để bạn bị “leo cây à”! Có cần anh đi cùng để “xin lỗi” hộ không?

Linh:Suýt nữa thì quên mất! Vẫn chưa muộn đâu, Linh đi đây. Cám ơn anh John và tạm biệt các bạn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Cách Dùng “In, On, At” Trong Tiếng Anh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!