Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Cách Dùng ‘Another’, ‘Other’ Và ‘Different’ # Top 2 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Cách Dùng ‘Another’, ‘Other’ Và ‘Different’ # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Cách Dùng ‘Another’, ‘Other’ Và ‘Different’ được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phân biệt cách dùng ‘another’, ‘other’ và ‘different’

Th.sáu, 09/11/2018, 14:00

Lượt xem: 19704

Another và Different

Hai từ này có nghĩa giống nhau và thường có thể thay thế cho nhau. Ví dụ:

I don’t like this restaurant. I want to go to another restaurant.

I don’t like this restaurant. I want to go to a different restaurant.

(Tôi không thích nhà hàng này. Tôi muốn đến một nhà hàng khác).

Tuy nhiên, từ “another” còn có nghĩa “one more”. Với nghĩa này, bạn không thể dùng “different”:

The lesson hasn’t finished yet. We have another hour. (Tiết học vẫn chưa kết thúc. Chúng ta còn một tiếng nữa).

Ảnh: Native Speaker Online

“Different” có thể dùng với danh từ số nhiều, trong khi loại từ này không thể xuất hiện ngay sau “another”:

There are many different types/kinds of bacteria. (Có nhiều loại vi khuẩn khác nhau). 

Khác biệt tiếp theo có thể gây nhầm lẫn. Đó là “different” có nghĩa “not the same”, “another” có nghĩa “some other”:

Let’s meet another time. (= some other time, tức hẹn gặp vào một lúc khác)

Let’s meet a different time. (= not the same time that we arranged, tức hẹn gặp vào thời điểm khác với thời điểm đã sắp xếp)

Trong hai ví dụ trên, khác biệt rất nhỏ, đòi hỏi bạn chọn từ thích hợp hơn để sử dụng trong ngữ cảnh cụ thể.

Người học tiếng Anh cũng cần lưu ý khi cần một từ với nghĩa “khác” và đứng một mình, hãy chọn “different” vì ”another” không thể đứng riêng mà không có danh từ ở sau nó. 

Jane isn’t like her sister. She’s different. (Jane không giống chị. Cô ấy khác).

Another và Other

“Another” and “other” có nghĩa tương tự, nhưng “another” thường được dùng với danh từ số ít còn “other” được dùng với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. 

She’s going to the cinema with another friend. (Cô ấy sẽ đi xem phim với một người bạn khác).

She’s going to the cinema with other friends. (Cô ấy sẽ đi xem phim với những người bạn khác).

Tuy nhiên, khi nói về một trong hai thứ cùng loại, từ “other” có thể được sử dụng với mạo từ “the” hoặc tính từ sở hữu (my, you, his, her…) trước một danh từ số ít, ví dụ:

For a change, let’s go to the other cafe today. (Để “đổi gió”, hôm nay chúng ta hãy đến quán cà phê khác đi).

Don’t buy that phone. Buy the other one. (Đừng mua cái điện thoại đó. Mua cái còn lại đi).

Thùy Linh – Theo Native Speaker Online

Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That

Phân biệt cách dùng so… that và such… that

I.  Cấu trúc SUCH……..THAT: (sau such là một danh từ hoặc cụm danh từ)

– S + V + such + (a/an) + (adj) + noun + that +…….

Ví dụ:

It was such a hot day that we decided to stay at home.

Thật là một ngày quá nóng đến nỗi chúng tôi quyết định ở nhà.

This is such difficult homework that I will never finish it.

Đây quả thật là bài tập về nhà khó đến nỗi tôi sẽ không thể nào hoàn thành nó.

II. Cấu trúc SO……THAT: quá …….đến nỗi (sau SO là một tính từ/trạng từ)

1. S + các linking Verb + so + adj + that + …..

Linking Verb bao gồm:

Các động từ TO BE: am, is, are, was…

Các động từ chỉ giác quan: feel, taste, smell, sound,…

Các động từ chỉ trạng thái: keep, become, get…

Ví dụ:

The soup tastes so good that everyone will ask for more.

Món súp ngon đến mức mọi người đều yêu cần thêm.

It was so dark that I couldn’t see anything.

Trời tối đến mức tôi không thấy gì cả.

The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.

Sinh viên đó hành xử quá tệ đến mức anh ta bị đuổi ra khỏi lớp.

3. Nếu sau “so” có much, many, few, little thì ta có cấu trúc:

S + V + so + many/few + noun (đếm được số nhiều) + that +…..

Ví dụ:

There are so many people in the room that I feel tired.

Có quá nhiều người trong phòng đến nỗi tôi cảm thấy mệt.

S + V + so + much/little + noun (không đếm được) + that + ….

He has invested so much money in the project that he can’t abandon (từ bỏ) it now.

Anh ta đầu tư quá nhiều tiền cho dự án đó đến nỗi bây giờ anh ta không thể từ bỏ nó.

4.  Một cấu trúc khác của so…….that

S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that +…….

Ví dụ:

It was so hot a day that we decided to stay indoors.

Quả thật là một ngày nóng đến nỗi chúng tôi quyết định chỉ ở trong nhà.

 

 

CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS Tiên phong tại Việt Nam về chuẩn giọng tiếng Anh

Học MIỄN PHÍ phương pháp tự học tiếng Anh: https://freeweek.emas.edu.vn/

Sách tự học tiếng Anh giao tiếp giọng Mỹ: https://22cd.emas.edu.vn/

Hotline: 0933.6966.37

Facebook: https://www.facebook.com/ChuanHoaTiengAnh/

Phân Biệt Cách Dùng Under Và Below

Under và Below – 2 từ vựng có cách dùng khác nhau không phải ai cũng nhận ra

Sự khác nhau giữa Under và Below

Nhìn vào bức hình trên, chúng ta phần nào hình dung được sự khác nhau giữa under và below khi so sánh về sự tương quan về vị trí giữa 2 sự vật ( hình chữ nhật xanh và hình tròn đỏ) nhỉ?

Under

+ Dùng Under khi muốn nói một vật nằm dưới, bị che phủ hay ẩn bên dưới một vật khác và chúng có tiếp xúc (không có khoảng cách) nhau.

Ví dụ:

I put my red pen under a book.(Tôi để cái bút màu đỏ dưới một quyển sách)

I think the cat is under the table (Tôi nghĩ con mèo ở dưới gầm bàn)

under the chair

+ Hoặc dùng Under với nghĩa “ít hơn” cho số người, tuổi tác, tiền bạc, thời gian,…

Ví dụ :

There were under twenty people at the lecture. (Có ít hơn 20 người tham dự bài giảng.)

You can’t see this film if you’re under 18. (Bạn không thể xem được phim này nếu bạn dưới 18 tuổi.)

Each food item here costs under 50,000 VND.(Mỗi loại thức ăn ở đây đều có giá dưới 50 nghìn đồng.)

+ Under còn dùng để nói về việc đang ở trong một quá trình, một hoạt động gì đó, dưới sự lãnh đạo của ai.

Ví dụ:

The road is under construction. Con đường này đang được sửa chữa.

“under these conditions” dưới những điều kiện này

He has a staff of 19 working under him. Anh ấy có một đội nhân viên 19 người làm việc dưới quyền

– “Under” còn được sử dụng trong các cụm từ mang nghĩa đặc biệt.

Ví dụ:

Van tried to get her weight under control with drastic diets.( Vân cố gắng giữ cân nặng của mình bằng chê độ ăn kiêng khắc nghiệt)

[under control=able to be managed successfully]

Under normal circumstances, Nam might have wished to spend more time in Los Angeles.( Trong điều kiện bình thường, Nam có khả năng muốn dành thời gian nhiều hơn tại Los Angeles)

[under normal circumstances=in a normal situation]

You have to be able to think under pressure ( Cậu phải có khả năng suy nghĩ trong điều kiện căng thẳng)

[under pressure=in a stressful situation]

Under the law, hospitals have to treat any patient who needs emergency medical attention ( Theo luật, bệnh viện phải điều trị cho bất cứ bệnh nhân nào cần sự chăm sóc y tế khẩn cấp)

[under the law=according to the law]

under the law

Below

+ Dùng Below khi muốn nói về cái gì thấp hơn (về vị trí) so với cái gì, không trực tiếp chạm vào vật đó.

Ví dụ:

The climbers stopped 300m below the top of the mountain. (Những người leo núi dừng cách bên dưới đỉnh núi 300m.)

A moment later the sun had disappeared below the horizon. (Một lúc sau, mặt trời đã biến mất phía dưới đường chân trời).

Please read the description below (Hãy đọc lời mô tả ở phía dưới.)

They live on the floor below. (Họ sống ở tầng dưới.)

+ Được sử dụng khi so sánh với một mốc cố định, một tiêu chuẩn (nhiệt độ, chiều cao…) với nghĩa là “thấp hơn”.

Ví dụ:

 It is 5 degrees below zero today. (Nhiệt độ hôm nay là âm 5 độ)

Parts of Holland are below sea level. (Nhiều khu vực của đất nước Hà Lan thấp hơn mực nước biển.)

The plane came down below the clouds. (Máy bay bay xuống bên dưới các tầng mây.)

She’s well below average in intelligence. (Cô ấy có trí tuệ ở dưới mức trung bình.)

Bài tập chọn A – below, B -under

There were ………. 40 people at the meeting. Read the sentences ………… carefully. All our goods are ……….. $20 Twenty miles ………… the earth’s surface It hurts here – just ………. the knee. The temperature is …………. zero last night.

Đáp án: 1.B, 2.A, 3.B, 4.A, 5.A, 6.A

Đọc chi tiết chia sẻ trên về cách dùng của Under & Below, và làm bài tâp thực hành nhiều sẽ giúp các bạn dùng 2 từ trên một cách chuẩn xác nhất trong thực tế.

English Mr Ban

Phân Biệt Cách Dùng “In, On, At” Trong Tiếng Anh

Cách dùng giới từ “IN, ON, AT” để chỉ thời gian

Sử dụng “in”: vào … (khoảng thời gian dài)

Ta đặt “in” trước các từ chỉ thời gian dài như: năm, tháng, tuần, mùa, …

in 1993 (vào năm 1983) in 1980s (vào những năm của thập niên 80) in February (vào tháng hai) in this week (trong tuần này) in Summer (vào mùa hè)

Sử dụng “on”: vào … (ngày trong tuần)

Ta đặt “on” trước những từ chỉ những ngày trong tuần, hoặc một dịp nào đó.

on Sunday (vào ngày Chủ nhật) on Monday (vào ngày thứ bảy) on this occasion (nhân dịp này) on this opportunity (nhân cơ hội này)

Sử dụng “at” : vào lúc … (giờ, khoảnh khắc)

Ta đặt “at” trước từ chỉ mốc thời gian rất ngắn cụ thể như giờ giấc trong ngày.

at 2 o’clock (vào lúc 2 giờ) at that moment (vào lúc đó) at that time (vào lúc đó) at dawn (bình minh) at present (hiện tại)

Cách dùng giới từ “IN, ON, AT” để chỉ nơi chốn

Sử dụng “in”: ở … (trong một nơi nào đó)

Ta đặt “in” trước từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn, hoặc từ chỉ vị trí lọt lòng, ở trong lòng một cái gì đó.

in the bed (ở trên giường) in a box (ở trong một cái hộp) in this house (ở trong ngôi nhà này) in the street (ở trên đường phố) in New York (ở New York) in Vietnam (ở Việt Nam) in Asia (ở châu Á)

Sử dụng “on”: ở … (trên mặt một cái gì đó)

Ta đặt “on” trước từ chỉ đồ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của đồ vật đó.

on this table (ở trên cái bàn này) on this surface (ở trên mặt phẳng này) on this box (ở trên cái hộp này)

Sử dụng “at”: ở … (nơi nào đó không cụ thể)

Ta đặt “at” trước từ chỉ nơi chốn để chỉ vị trí một cách chung chung.

at school (ở trường) at the office (ở văn phòng) at home (ở nhà) at work (ở nơi làm việc)

Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another

Cách dùng other so với another, others… thường xuyên gây khó khăn cho người học tiếng Anh bởi những nhầm lẫn chi tiết. Vì vậy, hiểu và phân biệt những điều này với nhau là điều cần thiết.

1. Cách dùng one/ another/ other/ the other/ others/ the others

Trong tiếng Anh, thường xuất hiện một số loại từ gần giống nhau về hình thức nhưng lại khác nhau cách sử dụng như: other – others, the other – the others…Vậy, liệu cách dùng one/ another/ other/ the other/ others/ the others không giống nhau ở điểm nào và đâu là cách để chúng ta phân biệt chúng.

Cách dùng one, another, the other Cách dùng other, others, the others

– One dùng để chỉ một người hay một vật.

– Another + danh từ đếm được số ít có ỹ nghĩa là một người/vật khác.

– The other + danh từ đếm được số ít mang ý nghĩa người/vật còn lại.

The other man is learning on a keyboard.

– Other + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, cách dùng other ý chỉ những người/đồ vật khác.

Other students are from Vietnam.

– Others có nghĩa là những người/vật khác, giữ chức năng chủ ngữ trong câu. Không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/danh từ không đếm được.

– The others tương đương với the other + danh từ đếm được số nhiều, ý chỉ những người/vật còn lại.

I have three close friends, one of them is a lawyer, the others/the other friends are teacher.

Bên cạnh những cách sử dụng thông thường, other còn có thêm cách dùng khác, đáng chú ý phải kể đến cách sử dụng other than .

other than = except for = apart from mang nghĩa là ngoại trừ. Cách sử dụng other than khác hoàn toàn với rather than (thay vì).

I don’t know any people in this group other than you (Tôi không biết một ai trong nhóm này ngoại trừ bạn).

Cũng giống như , các dạng từ giống other cũng thường bị nhầm lẫn, nhưng đáng chú ý nhất là another và cách dùng other. Vậy, other và another khác nhau như thế nào? Để tường minh hơn về 2 loại từ này, bạn nên tham khảo bảng tóm tắt sau.

1. Other (adj) + Danh từ (số nhiều)

Ví dụ: Did you read other books ?

2. Others: có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Ví dụ: These book are boring. Give me others

3. The other + Danh từ (số ít, số nhiều): cái còn lại duy nhất trong những cái/số cái được nói đến.

Ví dụ: There are 2 apples on the table. One apple is mine and the other apple is your.

4. The other và the others: khi dùng làm đại từ thì đằng sau không có danh từ.

5. Each other: với nhau (chỉ dùng với 2 người, 2 vật).

6. One another: với nhau (chỉ dùng với 3 người, 3 vật).

1. Another (adj) + Danh từ (số ít): thêm 1 người, 1 vật khác

Ví dụ: Would you like another cup of tea?

2. Another: khi “another” là đại từ thì đằng sau nó sẽ ko có danh từ và vẫn mang ý nghĩa trên.

Ví dụ: This book is boring. Give me another.

3. Another: được dùng với sự diễn tả về thời gian, khoảng cách, thêm tiền bạc ở số ít và số nhiều.

Ví dụ: I need another twenty dollars.

Như vậy, cách dùng another kể trên là khá rõ ràng, nhưng trong phần other lại xuất hiện thêm phần mở rộng giữa each other và one another. Đây là hai đại từ hỗ tương có nghĩa là lẫn nhau hoặc với nhau; dùng để diễn tả sự chia sẻ cảm nghĩ hay hành động.

Each other và one another thường là bổ ngữ trực tiếp hay gián tiếp của một động từ hay của một giới từ.

We sat for three hours without talking to one another.

Trong tiếng Anh hiện đại, hầu hết mọi người sử dụng hai đại từ hỗ tương này như nhau, other đi với giới từ gì thì chúng cũng như vậy. Tuy nhiên, ở khía cạnh học thuật thì chúng được phân biệt rạch ròi hơn: cách dùng each other thường cho hai người, one another dùng cho ba người trở lên.

Each other và one another cũng được dùng trong sở hữu cách và each other có một số từ không được dùng như: meet, marry, similar.

Có một lưu ý là each other hoặc one another chỉ được làm bổ ngữ trong một mệnh đề mà chủ ngữ và động từ khi nào cũng ở số nhiều. Thông thường, each other hoặc one another được đặt liền sau động từ; tương tự other đi với giới từ gì thì khi có giới từ tiếng Anh đi sau động từ, đại từ này nằm ngay sau giới từ đó.

A. other B. the other C. another

A. Other B. The others C. Others

A. other B. another C. others

A. the other B. the others C. others

A. other B. another C. the other

2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Yes, I know Brian, but who is ……… man next to him?

He’s seeing …………… man.’ Does his boyfriend know?’

Tom and Jenny have 3 children. They put the children to bed while………… did the housework.

Rachel and Jenny are watching TV. …………. girls are out.

You’ve already had 5 whiskies. ‘ only 5? Give me…………. !

Với những điều kể trên, bạn có thể dễ dàng nhận ra rằng tiếng Anh không dễ và ngữ pháp của nó cũng như thế, bạn phải là một người thực sự kiên trì nếu muốn tự học tiếng Anh đến nơi đến chốn. Với những ai khó tìm kiếm động lực thì hãy đến với trung tâm tiếng Anh English Town , mọi thứ sẽ dễ dàng và thú vị hơn bạn nghĩ.

Có thể nói, chọn English Town là chọn không gian tiếng Anh cho riêng mình!

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Cách Dùng ‘Another’, ‘Other’ Và ‘Different’ trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!