Xu Hướng 1/2023 # Phân Biệt Bột Lưu Huỳnh Với Bột White # Top 3 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Phân Biệt Bột Lưu Huỳnh Với Bột White # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Bột Lưu Huỳnh Với Bột White được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phân biệt bột lưu huỳnh với bột white – bột clear trong đắp móng

Bột Lưu huỳnh dùng để đắp bột đỡ nhão và dẻo. Thường dùng để tạo phom móng bột, đắp hoa bột trang trí, tạo ra những mẫu hoa đẹp để đắp lên móng tay. Bột lưu huỳnh là một chất lỏng, không hòa tan được trong nước, dễ bay hơi, màu tím nhạt và có mùi hắc đặc biệt. Bột White được sử dụng trong việc đắp hoa bột trang trí trên nền gel, bột, sơn thường hay sơn gel hoặc dùng để sơn đầu móng trắng bột cho những người mới bắt đầu học cũng như chuyên nghiệp trong các tiệm nail. Chất liệu bột siêu mịn, màu trắng đục, không dễ vón cục. Bột Clear là một phụ liệu trong bộ trang trí móng, được sử dụng trong việc đắp phom móng bột hoặc đính đá trang trí cho những người mới bắt đầu học cũng như chuyên nghiệp trong các tiệm nail. Chất liệu bột siêu mịn, màu trắng trong nên rất dễ phân biệt với các loại bột khác. Và bột White, bột Clear  khi kết hợp với lưu huỳnh tạo nên một hỗn hợp bột mềm, mịn, lâu khô thuận tiện cho quá trình đắp bột tạo cánh hoa trang trí. Sản phẩm thường đi cùng với bút đắp bôt, bút đắp hoa bột, lưu huynh,…Mỗi loại bột có 1 màu sắc, 1 tính chất khác nhau nên rất dễ để phân biệt được.

Cách sử dụng lưu huỳnh thường trong đắp bột làm móng.

– Tùy vào nhu cầu, mục đích mà ta sử dụng các loại cọ chuyên dùng để lấy lưu huỳnh và nhúng bột. Khi tạo phom móng bột ta sẽ sử dụng cọ đắp phom bột với số thích hợp, còn khi đắp hoa bột trang trí ta sẽ dùng cọ đắp hoa bột số nhỏ thích hợp. – Cách nhúng lưu huỳnh và lấy bột: Đầu tiên ta rót một lượng nhỏ lưu huỳnh ra chén thủy tinh nhỏ, rửa sạch bút và làm mềm đầu lông bút với lưu huỳnh trước khi làm. Sau đó, tùy vào mục đích mà ta nhúng bút vào lưu huỳnh, muốn lấy lượng bột ít ta chỉ nhúng nhẹ phần đầu bút vào lưu huỳnh nếu nhiều ta có thể gạt bớt lưu huỳnh vào thành chén thủy tinh. Nếu muốn lấy lượng bột nhiều ta sẽ nhúng ngập 2/3 phần đầu bút hoặc cả phần lông bút vào lưu huỳnh.  

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI HỌC VIỆN MỸ ANH

HỌC VIỆN MỸ ANH  

ĐC: 187/3 Trần Văn Đang, P.11, quận 3, TPHCM Hotline: 

02873010688

Website:  chúng tôi

Tinh Bột Ăn Sao Cho Đúng? Phân Biệt Tinh Bột Tốt Và Xấu

Tuy vậy, không phải loại thực phẩm nào cũng cung cấp tinh bột như nhau.

Những người quan tâm đến dinh dưỡng – như dân thể hình – thường hay dùng các khái niệm “carb tốt, carb xấu” để chỉ những loại thức ăn cung cấp năng lượng cho cơ thể.

(*) Nếu bạn còn thắc mắc thì Carb là viết tắt của Carbohydrate: tinh bột.

Phân biệt Carb tốt và Carb xấu

Để hiểu và Carb tốt, Carb xấu, trước tiên chúng ta cần hiểu rõ khái niệm GI (Glycemic Index).

GI (Glycaemic Index) là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường.

Thực phẩm có chỉ số GI cao thường chứa loại đường Glucose hấp thu nhanh. Điều này đó có nghĩa là sau khi ăn các thực phẩm loại này, thì mức đường Glucose trong máu sẽ tăng vọt lên rất nhanh, nhưng cũng giảm nhanh ngay sau đó.

Trong khi đó, các thực phẩm có chỉ số GI thấp sẽ tốt hơn vì mức đường huyết được tăng lên từ từ đều đặn, và cũng giảm xuống một cách chậm rãi giúp giữ được nguồn năng lượng ổn định, có lợi hơn cho sức khỏe và trí não.

>> Thực phẩm dinh dưỡng hỗ trợ tăng cân, tăng cơ hiệu quả >> Làm thế nào để tăng cân cho người gầy

Complex Carbs – Good Carbs (Carbs tốt):

Giàu chất xơ và dinh dưỡng

Chỉ số GI thấp

Ăn mau thấy no, ít calories

Kích thích quá trình trao đổi chất 1 cách tự nhiên

Simple Carbs – Bad Carbs (Carbs xấu):

Ít chất xơ và dinh dưỡng

Chỉ số GI cao

Nhiều calories, dễ chuyển hóa thành chất béo.

Nồng độ Glucose trong máu cao, dễ cảm thấy mệt, uể oải

Ảnh hưởng của Carbs tốt, Carbs xấu đến cơ thể?

Chỉ số GI của một thực phẩm được phân loại thấp, trung bình hoặc cao, điểm này đặc biệt quan trọng đối với tất cả mọi người đặc biệt những anh em tập Gym chúng ta.

Nếu chúng ta ăn những thực phẩm có chỉ số GI cao, đồng nghĩa với việc lượng đường trong máu sẽ tăng cao trong một khoảng thời gian ngắn. Việc cung cấp năng lượng cho cơ thể diễn ra rất nhanh, nhưng ngay sau đó sẽ giảm nhanh và nếu chúng ta không kịp thời bổ sung năng lượng sẽ gây ra những khoảng thời gian thiếu năng lượng cần thiết để hoạt động.

Vấn đề là ở chỗ này, nếu chúng ta nạp quá nhiều Carb loại này trong một thời gian ngắn dẫn đến lượng đường trong trong máu tăng nhanh, lúc này cơ thể sẽ hiểu là chúng đang dư năng lượng và sẽ dự trữ phần năng lượng dư thừa này dưới dạng mỡ.

Một lý do khác cũng nguy hiểm không kém bên cạnh việc hấp thu nhanh là quá trình giảm mạnh ngay sau đó sẽ khiến cơ thể nhanh đói, điều này sẽ khiến chúng ta ăn thường xuyên hơn, nhiều hơn, dẫn đến việc tăng cân dễ dàng hơn. (Dĩ nhiên, nếu bạn đang muốn tăng cân thì những loại Carb này là có lợi nếu bạn dùng hợp lý.)

Những loại thực phẩm có chỉ số GI cao là Bánh Mì, Bánh Ngọt, Cơm, Kẹo, Đường, Nước Ngọt, Bún, Hủ Tíu

Ngược lại, những thực phẩm có chỉ số GI thấp thì tốc độ hấp thụ lượng đường vào máu diễn ra chậm hơn, giữ lượng đường huyết trong máu ổn định. Hơn nữa, việc tiêu hóa các loại thức ăn có chỉ số GI thấp diễn ra chậm hơn, khiến quá trình trao đổi chất của cơ thể chậm, khiến chúng ta no lâu hơn.

Những thực phẩm với chỉ số GI thấp giúp cung cấp năng lượng liên tục và kéo dài, đó là những thực phẩm như: Rau các loại, Ngũ cốc nguyên hạt, Khoai Lang.

Nên dùng Carb tốt, Carb xấu thế nào trong bữa ăn hằng ngày?

Nói như vậy không có nghĩa là bạn loại bỏ hoàn toàn Carb xấu và chỉ ăn Carb tốt. Bạn cần ăn đầy đủ cả 2 loại này trong thực đơn hàng ngày.

Việc phân biệt carb tốt hay carb xấu tùy thuộc rất nhiều vào mục đích của mỗi người.

Nếu chúng ta cần năng lượng tức thời cho các hoạt động cao và liên tục (như trước các buổi tập Gym hoặc thời gian nghỉ giao lao giữa các hiệp tập luyện, ngay sau khi tập) thì các thực phẩm với chỉ số GI cao là phù hợp.

Ngược lại, chúng ta nên dùng các loại thực phẩm với chỉ số GI thấp trong các hoạt động cần sự dẻo dai và kéo dài.

Các loại thực phẩm làm tăng đường huyết nhanh sẽ có GI cao từ 70 trở lên, GI trung bình là từ 56 đến 69, GI thấp dưới 55 sẽ là những lọai thực phẩm làm tăng đường huyết chậm. (2)

Theo Angela Rowan, Chuyên gia dinh dưỡng, Giám đốc Phân viện Sức Khỏe của Fonterra Brands ở New Zealand thì “Bộ não chúng ta phụ thuộc vào Glucose vì nó là nguồn năng lượng giúp duy trì liên tục hoạt động chức năng và quá trình học hỏi”. Chuyên gia Rowan cũng cho biết thêm: “những thực phẩm có GI thấp sẽ cung cấp lượng Glucose ổn định hơn cho não giúp khả năng tập trung tốt hơn”.

chúng tôi biên tập theo bài viết tham khảo tại Bodee.vn

Tìm Hiểu Bột Gạo Và Bột Nếp, Sự Khác Nhau Giữa Bột Gạo Và Bột Nếp

Bột gạo tẻ, bột gạo nếp là tinh bột từ gạo rất gần gũi và quen thuộc trong những món ăn, món bánh của người Việt Nam. Từ nồi cháo sườn sớm mai đến những loại bánh trôi bánh chay, oản phẩm hay bánh in cúng Phật, đến những món bánh chiên như bánh rán, bánh xèo, bánh khọt, bánh khoái, v.v. bánh hấp như bánh bột lọc, bánh tằm bì, bánh bèo, bánh cuốn, v.v. Kể sao cho hết.

Chỉ có hai loại bột là từ gạo nếp và gạo tẻ nên cũng đỡ phức tạp hơn so với bột mỳ

Bột gạo tẻ: Thường được gọi tắt “Bột gạo”, là loại bột được xay từ hạt gạo tẻ (gạo dùng để nấu cơm ăn hàng ngày). Bột gạo có thể dùng nấu cháo sườn, làm bánh bột lọc, v.v.

Bột gạo nếp: Thường được gọi tắt là “Bột nếp”, là loại bột được xay từ hạt gạo nếp (gạo dùng để nấu các món xôi). Bột gạo nếp thường được sủ dụng trong nhiều các công thức bánh khúc, bánh rán (ngọt), bánh rán (mặn), bánh gai, Daifuku, v.v.

Bột gạo tẻ

Nếu như gạo là nguyên liệu chủ yếu lâu đời có mặt trong bữa ăn chính của nhiều nước Châu Á thì bột làm từ gạo là thành phần chính của rất nhiều loại thực phẩm quen thuộc ở các nước này. Nguồn gốc bột gạo khá lâu đời có thể từ khi con người biết trồng lúa. Rất nhiều loại bánh cổ truyền của các nước Châu Á đều có thành phần chính là bột gạo cho thấy nguồn gốc lâu đời cũng như tính phổ biến của bột gạo.

Hầu hết các loại bánh được làm từ bột gạo đều có mặt trong nền văn hóa ẩm thực của Việt Nam và các nước Châu Á khác nhất là trong các dịp Tết hoặc lễ hội cổ truyền. Vào dịp Tết cổ truyền Trung Quốc bánh Nian Gao là loại bánh không thể thiếu, Nian Gao là bánh được làm bằng bột gạo sau đó được hấp hoặc chiên lên rồi xào hoặc kẹp với các loại ngũ cốc. Tại lễ hội mùa thu Chuseok của người Hàn Quốc các loại bánh truyền thống Songpyeon và Tteok cũng được làm bằng bột gạo, các loại bánh này được tạo thành rất nhiều hình dánh và được hấp chín với nhân ngọt bên trong. Một số loại bánh cổ truyền Mochi của Nhật cũng có vỏ làm bằng bột gạo như Mochigashi hay Dango.

Đối với ẩm thực Việt Nam, bột từ gạo là một thành phần không thể thiếu trong rất nhiều món ngon. Được sử dụng rất phổ biến từ Nam tới Bắc. Miền Nam phổ biến có bánh ướt, bánh canh, bánh bò, bánh đậu xanh hay bún gạo… Miền Trung và miền Bắc dùng trong bánh bèo, bánh xèo, tôm cháy, bánh đúc, bánh khoái, cao lầu, bánh đập hay bánh cuốn…

Từng vùng đều có cơ sở làm bột từ gạo. Chất lượng bột gạo sẽ tùy thuộc vào chất lượng chất lượng gạo dùng làm bột và phuơng pháp sản xuất. Bột gạo ngon phải mịn không lẫn tạp chất, trắng, khó bị chua và thoảng hương thơm của gạo chất lượng tốt. Ở miền Nam làng nghề sản xuất bột gạo lớn nổi tiếng có thể kể đến tại Sa Đéc với hơn 2000 lao động sản lượng 30.000 tấn/năm cung ứng cho nhu cầu tiêu thụ của Thành Phố Hồ Chí Minh và khắp vùng Đông, Tây Nam Bộ và xuất khẩu ra cả các nước Đông Nam Á.

Bột nếp (gạo nếp)

Gạo nếp là nguyên liệu để sản xuất ra bột nếp. Gạo nếp hay gạo sáp (danh pháp khoa học: Oryza sativa var. Glutinosa hay Oryza glutinosa) là loại gạo hạt ngắn phổ biến ở châu Á, đặc biệt dính khi nấu.

Theo y học cổ truyền, gạo nếp có tính ôn, vị ngọt, trung ích khí, ấm tỳ vị, giải độc, trừ phiền, chữa chứng hay toát mồ hôi, tả, dạ dày, ruột hư hàn, hay đi tiểu, tiểu về đêm nhiều. Với cổ truyền, gạo nếp thường được dùng để chữa suy nhược cơ thể, tiêu chảy do tỳ vị hư nhược, viêm loét dạ dày, tá tràng…

Tuy nhiên do nó có tính ấm nên những người mang thể chất thiên nhiệt hoặc đàm nhiệt, người đang có sốt, ho khạc đờm vàng, vàng da, trướng bụng thì không nên dùng. Ngoài ra, chất amilopectin – thành phần tạo độ dẻo của cơm nếp lại gây khó tiêu, vì vậy không nên dùng nhiều gạo nếp cho trẻ nhỏ, người già, người mới ốm dậy, người tỳ vị quá hư nhược.

Bột Nếp có đặc tính dẻo, dai, có màu trắng tự nhiên của nếp. Bột nếp là loại bột được xay ra từ gạo nếp, do trong hạt gạo nếp có chất amylopectine – 1 chất gây dính, nên bột nếp cũng rất dính, dai, dẻo tương tự như gạo nếp… Một số món ăn mà chúng ta thường biết đến như: bánh ít, perles de coco, chè trôi nước, xôi khúc, bánh dày, bánh cam,…

Sự khác nhau giữa bột gạo và bột nếp

Bột nếp và bột gạo khác biệt chủ yếu là tỉ lệ Amylose/Amylopectin. Hay nói cụ thể hơn là tỉ lệ liên kết alpha 1,4 và alpha 1,6 glucoside có sự khác biệt. Gạp nếp thì tỉ lệ Amylopectin cao hơn, liên kết alpha 1,6 cao hơn, tức là nhiều mạch nhánh hơn (có một số loại gạo nếp 100% Amylopectin). Điều này dẫn đến swelling power giữa 2 loại gạo có sự khác biệt rõ rệt và có thể nhận thấy qua cảm quan. Lượng tinh bột nhiều hay ít cũng có thể ảnh hưởng đến cảm quan tuy nhiên khi nhận xét thì phải đứng trên góc độ tinh bột của gạo nếp và tinh bột của gạo tẻ để đánh giá (tức là đã loại bỏ chất xơ, protein, lipid… để có được tinh bột).

Đó là chưa nói đến khối lượng phân tử (M.W) và D.P (degree of polymer) của amylose và amylopectin. Chưa nói đến mức độ kết tinh (crystallinity), sự liên kết của các gốc hóa học trên amylose và amylopectin (phosphate, citrate…), sự liên kết giữa lipid và amylose…

Gạo nếp và gạo tẻ có rất nhiều giống khác nhau. Giữa các giống gạo nếp khác nhau thì thành phần cấu tạo cũng đã có sự khác biệt có nghĩa về mặt thống kê, tương tự đối với gạo tẻ. Thành phần dinh dưỡng trong gạo chủ yếu được tính trên hàm lượng protein, vitamin và độ tiêu hóa của tinh bột (rất khác nhau giữa các giống).

Nam Pro

3 Cách Phân Biệt Tinh Bột Nghệ Thật Giả Chuẩn Nhất

Nội Dung Chi Tiết

3 CÁCH PHÂN BIỆT TINH BỘT NGHỆ THẬT GIẢ CHUẨN NHẤT

1. Phân biệt bằng cảm quan

1.1. Màu sắc

Tinh bột nghệ nguyên chất:

Có màu vàng tươi.

Tinh bột nghệ giả:

Có thể có màu vàng đục (do pha với tinh bột nghệ trắng hoặc bột mỳ, bột năng…)

Có thể có màu vàng cam (do pha với bột nghệ và các chất bột khác).

Màu sắc của Tinh bột nghệ nguyên chất và bột nghệ có pha trộn

1.2. Mùi vị

Tinh bột nghệ nguyên chất:

Có mùi thơm nhẹ, vị hơi chát (như không).

Không còn mùi hắc hay vị đắng của củ nghệ, do đã được lọc bỏ hoàn toàn tạp chất.

Tinh bột nghệ giả thì tùy loại tạp chất được pha trộn mà có mùi vị khác nhau:

Nếu pha bột sắn dây thì sẽ có mùi của bột sắn dây, vị không thay đổi đáng kể.

Nếu pha bộ năng, bột mì thì rất khó phát hiện.

Nếu pha bột nghệ thì sẽ có vị đắng.

1.3. Trạng thái

Tinh bột nghệ thật:

Rất tơi xốp, mịn như bột phấn.

Hoàn toàn không vón cục hay lợn cợn xơ, bã.

Trạng thái của Tinh bột nghệ nguyên chất

Tinh bột nghệ giả:

Có thể bị vón cục.

Có thể có cặn, bã, vo nhẹ sẽ phát hiện được.

2. Các biện pháp thử nghiệm thủ công

2.1. Thử với nước pha bột giặt

Đây là cách đơn giản nhất, dễ thực hiện nhất mà lại giúp bạn nhận biết tinh bột nghệ nguyên chất hay pha tạp rất chính xác.

Nhận biết Tinh bột nghệ nguyên chất bằng cách thử với nước bột giặt

Tinh bột nghệ cho vào nước pha bột giặt nếu chuyển màu đỏ bầm thì đó là tinh nghệ thật (vì Curcumin phản ứng với kiềm).

Nếu chuyển màu khác thì đó là hàng giả, có pha lẫn tạp chất.

2.2. Thử với lòng đỏ trứng gà

Bước 1: Trước tiên, bạn pha tinh bột nghệ với lòng đỏ trứng gà, hỗn hợp sẽ chuyển sang màu vàng cam.

Bước 2: Sau đó vắt nước chanh vào hỗn hợp, nếu chuyển sang màu vàng tươi ban đầu của tinh bột nghệ thì đó là hàng thật.

3. Kiểm định bằng phương pháp công nghệ cao

Chắc chắn phương pháp này cho kết quả đúng tuyệt đối. Bằng máy móc hiện đại, phương pháp phân tích tiên tiến thì mọi loại tạp chất, hóa chất đều được “đưa ra ánh sáng”.

Hàm lượng curcumin là thứ tạo nên sự khác biệt ở tinh bột nghệ

Hơn nữa, phương pháp này còn đo được hàm lượng curcumin trong sản phẩm tinh bột nghệ chính xác tuyệt đối.

Hiểm họa ẩn chứa từ tinh bột nghệ giả

Bất cứ cái gì làm giả đều gây hại cho người sử dụng. Tinh bột nghệ cũng không ngoại lệ.

Vì nếu tinh bột nghệ bị pha bột nghệ thì các tạp chất không có lợi cho sức khỏe như dầu, nhựa nghệ… cũng được trà trộn vào đấy.

Nếu sản phẩm bị pha trộn các bột màu trắng thì sẽ làm cho màu sản phẩm bị nhạt đi. Do đó, có thể người ta sẽ dùng chất tạo màu để xử lý.

Vì vậy, nếu bạn uống phải tinh bột nghệ giả thì sẽ khiến cơ thể phải gánh chịu hậu quả không mong muốn:

Nguy cơ nóng trong, mụn nhọt, vàng da.

Có thể bị tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, trướng bụng, nôn mửa.

Nhiễm độc hóa học có trong chất tạo màu.

Rất nhiều hiểm họa ẩn chứa từ việc mua phải tinh bột nghệ giả, không nhãn mác

Bạn thấy đấy, cách phân biệt tinh bột nghệ nguyên chất không hề phức tạp. Bởi vậy, chỉ cần một chút hiểu biết, một chút cẩn thận, bạn sẽ dễ dàng thoát khỏi “hiểm họa” rình rập từ các loại hàng giả trên thị trường

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Bột Lưu Huỳnh Với Bột White trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!