Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt As, When, While # Top 4 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt As, When, While # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt As, When, While được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Để nói về các hành động hay sự kiện diễn ra đồng thời, chúng ta có thể dùng as, when hoặc while. Tuy nhiên có một số khác biệt về cách dùng giữa chúng.

1. Dùng as, while, when để nói về hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào – Chúng ta có thể dùng cả 3 từ as, when, while để diễn tả 1 hành động hoặc sự kiện đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào. Ví dụ: As I was walking down the street I saw Joe driving a Porsche. (Tớ đang đi bộ trên phố thì thấy Joe lái một con Porsche.) The telephone always rings when you are having a bath. (Điện thoại luôn reo khi cậu đang đi tắm.) While they were playing cards, somebody broke into the house. (Trong khi họ đang chơi bài, có ai đó đột nhập vào nhà.)

– Mệnh đề chứa as, when, while có thể đứng đầu hoặc cuối câu, nhưng mệnh đề chứa as thường đưa ra thông tin ít quan trọng hơn và thường đứng đầu câu.

– Dạng tiếp diễn thường được sử dụng với hành động đang diễn ra trong thời gian dài hơn (was walking, are having, were playing). Tuy nhiên, as và while có thể đi với câu ở thì đơn giản, đặc biệt khi nêu lên trạng thái như sit (ngồi), lie (nằm) hoặc grow (lớn nên). As I sat reading the paper, the door burst open. (Khi tớ đang ngồi đọc báo, cửa đột nhiên mở.)

2. Dùng as, while để nói về những hành động kéo dài đồng thời – Chúng ta thường dùng while để chỉ 2 hành động hoặc sự kiến kéo dài đã hoặc đang diễn ra cùng lúc. Có thể dùng thì tiếp diễn hoặc đơn giản. Ví dụ: While you were reading the paper, I was working. (Trong khi cậu đang đọc báo, thì tớ lại đang phải làm việc đấy.) John cooked supper while I watched TV. (John nấu bữa tối trong khi tôi xem TV.)

– As thì được sử dụng với thì đơn giản để nói về 2 hành động hoặc cùng phát triển hoặc cùng thay đổi. Ví dụ; As I get older I get more optimistic. (Khi tớ trưởng thành hơn thì tớ trở nên lạc quan hơn.)

– Chúng ta thường dùng when để nói về tuổi, hay một giai đoạn nào đó trong cuộc đời. Ví dụ: When I was a child, we lived in London. (Khi tớ còn nhỏ, thì chúng tớ sống ở Luân Đôn.) KHÔNG DÙNG: As/while I was a child, we lived in London. His parents died when he was twelve. (Bố mẹ anh ấy mất lúc anh ấy 12 tuổi.) KHÔNG DÙNG: His parents died as/while he was twelve.

3. Dùng (just) as, (just) when để nói về những hành động ngắn xảy ra đồng thời – Ta thường dùng (just) as để diễn tả 2 hành động ngắn diễn ra đồng thời. Ví dụ: As I opened my eyes I heard a strange voice. (Khi mở mắt, tớ nghe thấy một giọng nói lạ.) Marry always arrives just as I start work. (Mary luôn tới (ngay) vào lúc tôi bắt đầu làm việc.)

– Tương tự ta cũng có thể dùng (just) when. Ví dụ: I thought of it just when you opened your mouth. (Tớ nghĩ về điều đó ngay khi cậu vừa mở miệng.)

4. Rút gọn câu với when và while Chúng ta có thể lược bỏ chủ ngữ + be sau when (đặc biệt khi mang nghĩa “bất cứ khi nào“) và sau while. Cách dùng này khá trang trọng. Ví dụ: Climb when ready. = Climb when you are ready. (Hãy leo núi khi đã sẵn sàng.) While in Germany, he got to know a family of musicians. = While he was in Germany, he got to know a family of musicians. (Trong khi ở Đức, anh ấy đã có cơ hội quen biết một gia đình nhạc sĩ.)  

Ielts Writing: Phân Biệt While, Meanwhile, Whereas, Whilst, As, When

Bạn bối rối khi đọc các bài đọc hoặc bài viết mẫu trong quá trình luyện thi IELTS và có các từ nghĩa na ná nhau như: while, whereas, whilst? Đừng bỏ sót từ nào trong bài viết này bởi bài viết này sẽ giải đáp chi tiết sự khác biệt giữa chúng kèm theo các ví dụ để bạn hiểu cách dùng đúng nha!

và là giống nhau mang nghĩa là “trong suốt khoảng thời gian” = “during” khi chúng đóng vai trò là trạng từ/ từ nối trong câu, nhưng thì trang trọng hơn. thường dùng trong các cuốn sách.

While/whilst có thể dùng với nghĩa đối lập, HOẶC nghĩa là “vào cùng lúc đó”

· The thieves entered their house while/whilst they were away for vacation. (trong khi)

· While/whilst we appreciate your sincerity, we don’t have any new requirements for your skills. (trong khi)

· A few people in the team prefer day outing, while/whilst others are more i nterested in a night out (nghĩa so sánh, đối lập)

· While/whilst you were away, your friends came and took your cricket kit. (vào lúc)

Whereas thì luôn được dùng để nói về sự đối lập.

Some of the studies show positive results, whereas others do not.

We thought she was arrogant, whereas in fact she was just very shy.

The boys prefer competitive sports and computer games, whereas the girls seem to enjoy more cooperative activities, such as shopping with friends.

có thể mang nghĩa “bởi vì” bằng với “because” HOẶC mang nghĩa “ngay tại thời điểm này” bằng với

As you were out, I left a message. (bởi vì)

She may need some help as she’s new. (bởi vì)

He sat watching her as she got ready. (ngay khi)

As she grew older she gained in confidence. (ngay khi)

Meanwhile nhấn mạnh về khoảng thời gian.

Ví dụ: You’re waiting for a bus. During that time, you talk to your mother, while waiting for the bus. Khoảng thời gian giữa lúc đang đứng đợi xe buýt và dở điện thoại ra chuẩn bị gọi cho mẹ chính là meanwhile.

1. Finish your homework. Meanwhile, I will prepare nice snack for you.

2. He was reading a book. Meanwhile, I picked up some groceries for the week.

3. Get the treatment done soon. Meanwhile, I will give you some pain killers.

4. We were talking nicely. In the meanwhile, our teacher came and scolded us for not doing the class work.

Trong tất cả các câu thì có thể thay meanwhile bằng while

Khi này, while có nghĩa là “một lát” và luôn đi với mạo từ “a”

· It will take a while for the bus to start.

· He spoke to me for a while and then left.

Khi này, while được dùng để thể hiện thời gian đã qua hoặc thời gian cần để làm gì đó.

· Don’t while away your time, study for your exams.

· Instead of whiling away your afternoons, you can take up some hobbyclasses.

· Stitching helps me while away my time when the kids are not at home.

Note that we use ‘away’ along with while.

Dù while ít được dùng như là một giới từ, nó không phải là sai. Nó có nghĩa là “cho đến khi” = until. Ví dụ:

· Can you wait while Saturday, so we can go for shopping together?

· I will not leave her while she feels better.

Khi dùng when như một liên từ thì when có thể có nhiều nghĩa:

Trong suốt khoảng thời gian (trong khi)/ Tại thời điểm đó (khi mà): I loved history when I was at school.

Sau khi: Call me when you’ve finished.

Vào bất cứ lúc nào = whenever: Can you spare five minutes when it’s convenient?

Giả sử mà: How can they expect to learn anything when they never listen?

Mặc dù: She claimed to be 18, when I know she’s only 16.

ĐÁP ÁN

1. while (trong khi)

2. whereas (sự đối lập)

3. while (trong khi)

4. whereas (sự đối lập)

5. while (trong khi)

6. while (sự đối lập)

7. whereas (sự đối lập)

8. while (trong khi)

9. while (trong khi)

10. while (trong khi đó thì)

11. While – a while (trong khi – một lát)

The Difference: When Vs. While (English Grammar)

What’s the difference between the subordinate conjunctions when and while?

When & While: The Short Answer

In some sentences, you can use either without a great change in meaning. Generally, if you want to focus on an action that has a duration being in progress, use a while + a progressive tense.

While I was washing the dishes, my wife came home.* (Washing the dishes has a duration, e.g. 4 minutes.)

(*Note you can also use when here, but as a general rule, while is suitable.)

In other cases when you don’t need to emphasize that an action was in progress or the action is short and without a significant duration, use when and a simple tense.

When it started to rain, we went inside. (The action started is short; it is not something in progress).

Here are some tips on the use of these two conjunctions.

Tip #1: Use a Progressive (Continuous) Tense with While to Show Focus

Progressive tenses use the BE verb + a verb in ~ing form.

While I was cooking dinner, the phone rang. I will be sleeping at 11:00 p.m. tonight, so don’t phone me.

We use while to focus on an action happening at a specific time. Therefore, the most natural verb tense to use is a progressive tense, which shows that an action is in progress at a certain time.

It is common to use while with actions happening at a specific time (e.g. at 11 p.m.). Also, we use while to show that a shorter action (usually in the past simple, e.g. the phone rang) happened during as a longer action (usually in past progressive, e.g. I was cooking dinner). Often this shorter action interrupts the longer action.

Tip #2: Use While with Actions that have a Limited Duration

Why is #2 not natural? Well, when an action is too long (e.g. I was a child), we lose focus. The period of twelve years when you were a child is too long to use a progressive tense. We don’t use ‘while’ to talk about long periods of our lives. Instead, we use when and past simple. There’s another reason.

Tip #3: Use While with Action Verbs

Also, ” While I was a child” is unnatural because the BE verb () is a state verb. State verbs are not action verbs (e.g. jump, kick, shower, drink). Instead, state verbs describe states or conditions (e.g. BE, live, understand, know, exist). We do not use progressive tenses with state verbs. As a result, we generally don’t use while with state verbs.

While she was driving, I played with the radio. (Natural)

This is correct. Driving is an action verb and the action is limited in duration. In other words, driving is a short activity that has a clear start and end.

When I lived in my hometown, my mother made me dinner. (While is not natural)

Live is a state verb, and also, the action of living in my hometown probably had a duration of 18 years. This is too long to focus on.

Exception: Focusing on an Verb in Progress

You could use while with a state verb like ‘live’ if you really want to focus on the fact that an action was in progress at a specific time. For example:

While I was living in India, there was a big earthquake.

Although it would probably be more common to use When I lived in India, this sentence is correct. The speaker chooses to use ‘While’ + present progressive’ to focus on an action being in progress (living) when another action happened.

Remember: While Means an Action Had a Start and an End (a Duration)

If a sentence uses while, it suggests that the action happened over a period of time. Here’s are two better examples to show what I mean:

When the phone rang, I was making lunch.

The longer action (making lunch) was happening when a shorter action happened (phone rang).

Key question: How many times did the phone ring? Because we’re using when, we don’t know. The use of when doesn’t suggest it was an ongoing action. The phone may have rang once and stopped.

While the phone was ringing, I was making lunch.

How many times did the phone ring here? More than once. Because we are using While + present progressive, we are focusing on duration. This means that the action ( ring) happened over a period of time that had a start and end. When we say ‘the phone was ringing’ in the progressive, we are saying that this happened for some time. (Thanks to Clive at Englishforums for this point.)

While vs. When: In Conclusion

We can conclude the following:

To emphasize (focus) that an action was in progress at a specific time, use while + a progressive tense ( = While I was eating, …)

Otherwise, use when + a simple tense. (= When I ate, …)

Verbs with while have a duration. The period of the verb cannot be too long or we lose focus. (= While I was a child = When I was a child)

Progressive tenses use action verbs, so use while with an action verb (While I was dancing) and not a state verb (While I was hungry)

– Matthew Barton / Creator of chúng tôi

Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh

When, While , Before và After được sử dụng đa dạng trong mệnh đề chỉ thời gian, dưới vai trò liên từ liên kết. Cùng tìm hiểu chi tiết cách dùng và ví dụ vận dụng cụ thể trong các trường hợp ngay sau đây.

Liên từ trong tiếng Anh có tác dụng kết nối các câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa. Liên từ rất đa dạng và đôi khi, nhiều liên từ có thể mang những ý nghĩa tương đương.

1. Vị trí các mệnh đề chứa liên từ When, While , Before và After

Thông thường, các mệnh đề có vị trí linh hoạt trong câu, tùy theo hàm ý nhận mạnh, hay diễn đạt của người sử dụng. Mệnh đề có chứa liên từ When, While, Before, After là mệnh đề phụ bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứ When, While, Before, After cần ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Eg: Before going to bed, she had finished her homework. = She had finished her homework before going to bed.

2. Cách dùng các liên từ When, While , Before và After

Cách dùng các liên từ được phổ biến trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ta cần chú ý đến sự hoà hợp thì giữa mệnh đề chính – phụ để when, while, before, và sử dụng và chia động từ chính xác.

Hiện tại đơn

Các thì quá khứ: Quá khứ đơn (Past Simple), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Tương lai đơn

Clause of time

Use

Example

– Ngoài vai trò liên từ trong các mệnh đề, when, before còn xuất hiện trong các câu trúc đặc biệt dưới dạng đảo ngữ:

Bên cạnh vai trò liên từ, Before, After đều là những giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ.

– Before/ After thể hiện thứ tự hành động, còn được biết như một dấu hiệu nhận biết của các thì thể hoàn thành.

Eg: Before we came back from Korean, we had bought souvenir for our friends. Ex: Correct form of the verbs in brackets.

While we were playing football, our grandfather (read)…. newspaper.

When she (come)……, we will begin the meeting.

Before Mark came back from London, he (prepare)……IMC plan for new products.

After they (left)……, they recognized that they (not lock)…… the door.

She (wait)….. outside when her children went into cinema.

Ivy will go to Japan after (have)……… a three-day holiday in Danang.

Hardly she (graduate)….. when she was invited to work for Amazon.

Bạn nên dựa theo ngữ nghĩa để sắp xếp mệnh đề và sử dụng hòa hợp thì chính xác, thay vì học toàn bộ cấu trúc dài, phức tạp. Language Link mong rằng bạn đã có cho mình những kiến thức chi tiết về cách dùng các liên từ when, while, after, before và vận dụng chính xác vào các trường hợp sử dụng thực tế.

CÁC LIÊN TỪ KHÁC BẠN CŨNG SẼ CẦN: Phân biệt SINCE và FOR Cách dùng UNLESS và OTHERWISE Cách sử dụng AS WELL AS Cách dùng HOWEVER, THEREFORE, BUT và SO thật “chuẩn”

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt As, When, While trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!