Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of # Top 8 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ba cụm từ amount of, number of và quantity of đều được sử dụng chỉ số lượng trong tiếng anh. Sự khác biệt của chúng nằm ở từ loại danh từ đi kèm theo chúng. Và điều này không khó để nhận biết.

1. Amount of

Luôn đứng trước danh từ không đếm được. Ví dụ:

He drinks a big amount of water every day. (Anh ấy uống một lượng nước lớn mỗi ngày.)

She gives me a huge amount of happiness. (Cô ấy cho tôi một niềm hạnh phúc lớn.)

2. Number of

Luôn đứng trước danh từ đếm được số nhiều Ví dụ:

I made a number of friends via facebook. (Tôi đã kết được một vài người bạn thông qua facebook.)

The number of visitors who comes Vietnam is increasing.(Lượng khách du lịch tới Việt Nam đang tăng lên.)

3. Quantity of

Có thể đứng trước cả  danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều. (không đứng trước danh từ đếm được số ít) Ví dụ:

The polices discovered a huge quantity of illegal drugs yesterday. (Cảnh sát đã phát hiện một lượng lớn thuốc bất hợp pháp vào ngày hôm qua.)

I spent large quantities of time to resolve that problem. (Tôi đã mất lượng lớn thời gian để giải quyết vấn đề đó.)

Lưu ý:

chúng ta không sử dụng numbers of, amounts of nhưng có thể sử dụng quantities of

Ba cụm từ amount of, number of và quantity of đều được sử dụng chỉ số lượng trong tiếng anh. Sự khác biệt của chúng nằm ở từ loại danh từ đi kèm theo chúng. Và điều này không khó để nhận biết.Luôn đứng trước danh từ không đếm được.Luôn đứng trước danh từ đếm được số nhiềuCó thể đứng trước cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều.chúng ta không sử dụngnhưng có thể sử dụng quantities of

Phân Biệt A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh

1. Định nghĩa về A number of và The number of

Trước tiên, chúng ta cùng đi tìm hiểu A number of và The number of là gì mà lại có thể gây khó dễ cho người học như vậy?

A number of nghĩa là ” một vài” hay ” một vài những ” được sử dụng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó; đi với số nhiều và động từ chia ở dạng số nhiều.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

2. Cấu trúc và cách sử dụng của A number of và The number of

Sau khi hiểu được khái niệm về A number of và The number of, chúng ta cùng tìm hiểu xem chúng được sử dụng như thế nào trong câu.

Người học thường hay bị nhầm lẫn bởi dấu hiệu “a” – chỉ một lượng mà danh từ dạng số ít, động từ chia ở ngôi thứ ba dẫn đến những lỗi sai về .

Nếu mang nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia ở dạng số ít

Nếu mang nghĩa là chỉ tính chất thì động từ trong câu sẽ chia ở dạng số nhiều

Tùy thuộc vào danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa mà người sử dụng muốn nhấn mạnh mà chia động từ theo sau The number of được sử dụng theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất thông dụng hơn.

Khi muốn sử dụng A number of và the number of hãy chú ý những điều sau đây:

Không sử dụng danh từ không đếm được theo sau cặp từ này.

Dạng 2: Danh từ số nhiều bất quy tắc:

Bài 1: Điền A number of hoặc The number of vào chỗ trống

1. ………..students have attended school events

2. chúng tôi are eating the grass.

3. ………..students absent from the class today is 5.

4. ………..applicants have already been interviewed.

5. ………..employees went on strike for higher salary yesterday.

1. A number of

2. A number of

3. The number of

4. A number of

5. A number of

1. …………workers losing their jobs is increase.

a. The number of b. A number of c. Number of d. The number

2…………. applicants have already been interviewed.

a. The number of b. A number of c. Number of d. The number

3. …………students who have been questioned on this problem is quite small.

a The number of b. A number of c. Number of d. The number

4. European is seeing…………migrants and refugees coming from Syria.

a. the growing number of b. a growing number of

b. growing number of d. a growing number

5. …………people in employment has increase.

a. A total number b. A total number of

c. The total number d. The total number of

1. a 2. b 3. a 4. a 5. d

Comments

Phân Biệt Cách Sử Dụng A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of

Lượng từ là một phần kiến thức khá quan trọng trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh. Lượng từ có rất nhiều dạng, cụm từ khác nhau đi kèm với các dạng danh từ, đại từ khác nhau và tất nhiên theo sau đó cũng là sự khác biệt trong cách chia động từ. Vì vậy, cách sử dụng lượng từ rất dễ bị nhầm lẫn, sử dụng sai cách hoặc ngữ cảnh, trong đó phổ biến nhất là cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF. Trong bài viết ngày hôm nay, Language Link Academic sẽ giới thiệu cho bạn đọc cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF, để bạn đọc tránh bị nhầm lẫn khi sử dụng chúng.

A LOT OF và LOTS OF nhìn chung không có gì khác nhau về ngữ nghĩa. Chúng đều được hiểu là “nhiều.” Cả A LOT OF và LOTS OF đều được sử dụng với danh từ đếm được và không đếm được, việc chia động từ phía sau phụ thuộc vào chủ ngữ trước nó. Ngoài ra, A LOT OF và LOTS OF đều sử dụng trong câu để thể hiện sự thân mật, suồng sã.

A LOT OF/LOTS OF + N (số nhiều) + V (số nhiều)

A LOT OF/LOTS OF + N (số ít) + V (số ít)

A LOT OF/LOTS OF + đại từ + V (chia theo đại từ)

A lot of effort is needed to finish this project on time. (Cần rất nhiều nỗ lực để có thể hoàn thành dự án này đúng thời hạn)

Lots of us don’t want to go to school today (Rất nhiều người trong chúng tôi đều không muốn đi học ngày hôm nay)

A lot of time is needed to learn a language. (Việc học một ngôn ngữ đòi hỏi rất nhiều thời gian.)

Lots of us think it is time for an election. (Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ đã đến lúc phải tổ chức bầu cử.)

PLENTY OF mang nghĩa “đủ và nhiều hơn nữa”, theo sau đó là danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. PLENTY OF thường được sử dụng trong ngữ cảnh thân mật.

PLENTY OF + N (đếm được số nhiều) + V (số nhiều)

PLENTY OF + N (không đếm được) + V (số ít)

There is plenty of time. (Có rất nhiều thời gian.)

Plenty of shops accept credit cards. (Có rất nhiều cửa hàng chấp nhận thẻ ghi nợ.)

Don’t rush, there’s plenty of time. (Đừng vội, còn nhiều thời gian mà.)

Plenty of shops take checks. (Rất nhiều cửa hàng chấp nhận thanh toán bằng séc.)

Here’s no need to rush. We’ve got plenty of time. (Ở đây không cần phải gấp gáp. Chúng ta có rất nhiều thời gian.)

I’ve got plenty of money. (Tôi có rất nhiều tiền.)

Plenty of shops open on Sunday mornings. (Rất nhiều cửa hàng mở vào sáng ngày Chủ nhật.)

Hai từ này được sử dụng trong câu với ý nghĩa trang trọng, lịch sự. Sau A LARGE AMOUNT OF và A GREAT DEAL OF là danh từ không đếm được và theo sau nó là V số ít.

A LARGE AMOUNT OF + N (không đếm được) + V (số ít)

A GREAT DEAL OF + N (không đếm được ) + V (số ít)

There’s a great deal of truth in what he said. (Có nhiều sự thành thật trong những gì anh ấy nói.)

She has spent a great deal of time in Europe. (Cô ấy dành nhiều thời gian ở Châu Âu.)

If you go to Heathrow at the moment with a lot of hand baggages, you will end up with a great deal of trouble. (Nếu bạn tới Heathrow bây giờ với nhiều hành lý như vậy, bạn sẽ gặp phải nhiều rắc rối.)

She has a large amount of experience. (Cô ấy có rất nhiều kinh nghiệm.)

I have a large amount of petrol. (Tôi có rất nhiều xăng dầu.)

A large amount of oil can fire your car. (Một lượng lớn dầu có thể khiến xe ô tô của bạn bốc cháy.)

She has a large amount of problems. (Cô ấy đang gặp rất nhiều vấn đề.)

Tóm lại, cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF rất dễ bị nhầm lẫn và sử dụng sai ngữ pháp nếu bạn đọc không chú ý. Ngoài ra, trong tiếng anh còn có rất nhiều lượng từ khác có hàm nghĩa giống nhau tuy nhiên cách kết hợp với danh từ và động từ lại khác nhau, sử dụng trong nhiều ngữ cảnh cũng khác nhau.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Phân Biệt Passport Và Visa Phân Biệt Passport Và Visa

Phân biệt Passport và Visa

Với cuộc sống ngày càng phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của mọi người, ngày nay việc du lịch nước ngoài không còn quá khó khăn nữa, mọi thủ tục đều trở nên dễ dàng hơn, chi phí cũng rẻ hơn. Nhu cầu làm Visa và Passport cũng theo đó mà tăng lên.

Visa (thị thực nhập cảnh) là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh bạn (hoặc một người nào đó) được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.

Passport (hay còn gọi là hộ chiếu ) là giấy chứng nhận do chính phủ một nước cấp (ở đây là Việt Nam) để công dân nước đó có quyền xuất cảnh đi nước khác và nhập cảnh trở về nước mình.

Hiện tại có 3 loại passport thông dụng:

– Loại phổ thông (Popular Passport) : Được cấp cho công dân Việt Nam có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Bạn sẽ phải xuất trình khi nhập cảnh vào một quốc gia khác. Du học sinh và công dân định cư cũng được dùng loại này.

– Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Được cấp phép cho cá nhân trong cơ quan, chính phủ nhà nước đi công vụ ở nước ngoài.

– Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport): Được cấp cho quan chức ngoại giao của chính phủ công tác ở nước ngoài.

Phân biệt Passport và Visa – Sự khác nhau giữa Visa và Passport.

Nói đơn giản, Passport (hộ chiếu) là giấy tờ được cơ quan thẩm quyền cấp cho công dân nước mình, trong khi đó visa là loại giấy tờ nơi người xin cấp muốn đến nhưng không phải là công dân nước đó.

Ví dụ: Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian là 1 tháng thì cần phải có 2 loại giấy tờ

– Passport do chính phủ Việt Nam cấp xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn xuất ngoại.

– Visa do chính phủ Mỹ cấp xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ du lịch.

Passport có trước, visa có sau, nếu không có passport bạn sẽ không thể xin được visa.

1. Thái Lan: không quá 30 ngày 2. Singapore: không quá 30 ngày 3. Lào: không quá 30 ngày 4. Campuchia: không quá 30 ngày 5. Philippines: không quá 21 ngày 6. Myanmar: không quá 14 ngày 7. Indonesia: không quá 30 ngày 8. Brunei: không quá 14 ngày 9. Malaysia: không quá 30 ngày 10. Kyrgyzstan: miễn visa (không phân biệt mục đích nhập cảnh) 11. Panama: miễn visa với mục đích du lịch 12. Ecuador: không quá 90 ngày 13. Turks and Caicos: không quá 30 ngày 14. Đảo Jeju: miễn visa 15. Saint Vincent and the Grenadies: miễn visa 16. Haiti: không quá 90 ngày

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!