Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Affect Và Effect Trong Tiếng Anh # Top 6 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phân Biệt Affect Và Effect Trong Tiếng Anh # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Affect Và Effect Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

3

(60%)

5

votes

1. Affect (noun) – /ˈæfɛkt/

1.1. Định nghĩa

“Affect” là động từ tiếng Anh, mang nghĩa là “tác động tới, có ảnh hưởng tới”.

Ví dụ:

Their words will not affect my thoughts.

(Lời nói của họ sẽ không ảnh hưởng đến suy nghĩ của tôi.)

Coronavirus pandemic seriously affects the economy.

(Đại dịch coronavirus ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế.)

1.2. Cách dùng Affect trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Affect được sử dụng để thể hiện sự ảnh hưởng hoặc tạo ra sự thay đổi trong ai hoặc cái gì đó.

Ví dụ:

My husband’s death affected me deeply.

(Cái chết của chồng tôi ảnh hưởng sâu sắc đến tôi.)

How will those changes affect them?

(Những thay đổi đó sẽ ảnh hưởng đến họ như thế nào?)

Linda’s illness affects almost every aspect of her life.

(Căn bệnh của Linda ảnh hưởng đến hầu hết mọi khía cạnh trong cuộc sống của cô.)

1.3. Cụm từ đi với Affect trong tiếng Anh

Một số cụm từ đi với Affect trong tiếng Anh:

Affect the choice of medium: Ảnh hưởng đến sự lựa chọn của phương tiện.

Affect the effect: Ảnh hưởng đến kết quả

Affect the environment: Ảnh hưởng đến môi trường

Affect the future: Ảnh hưởng đến tương lai

Affect the mental health: Ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần

Affect the mood: Ảnh hưởng đến tâm trạng

Affect the outcome: Ảnh hưởng đến kết quả

Affect the performance: Ảnh hưởng đến hiệu suất

Affect the throat: Ảnh hưởng đến cổ họng

Affect theory: Lý thuyết ảnh hưởng

Seasonal affective disorder: Trầm cảm theo mùa

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Effect – /ɪˈfɛkt/

2.1. Định nghĩa

“Effect” là một danh từ, và nó có nghĩa là “kết quả của một sự thay đổi”

.Ví dụ:

I feel the effects of too many late nights.

(Tôi cảm thấy ảnh hưởng của thức khuya quá nhiều.)

Mike tried taking tablets for the stomachache but It didn’t have any effect.

(Mike đã thử uống thuốc giảm đau bụng nhưng nó không có tác dụng.)

2.2. Cách dùng Effect trong tiếng Anh

Cách dùng 1: Effect được dùng để nói về kết quả của một sự thay đổi.

Ví dụ:

My teacher told me about the beneficial effects of exercise.

(Giáo viên của tôi đã nói với tôi về tác dụng có lợi của việc tập thể dục.)

Linda tried to persuade her parents, but with no effect.

(Linda đã cố gắng thuyết phục cha mẹ mình, nhưng không có tác hiệu quả.)

Cách dùng 2: Trong một số trường hợp, Effect được dùng như một động từ với nghĩa là “thực hiện” để tạo ra hoặc đạt được những gì mình muốn.

.Ví dụ:

I wanted to effect change in myself.

(Tôi muốn tạo ra sự thay đổi trong bản thân.)

I want to effect change his mindset.

(Tôi muốn thay đổi suy nghĩ của anh ấy.)

2.3. Cụm từ đi với Effect trong tiếng Anh

Một số cụm từ đi với Effect trong tiếng Anh:

Boomerang effect: Hiệu ứng boomerang

Cause and effect: Nhân quả

Domino effect: Hiệu ứng đô-mi-nô

For effect: Có hiệu lực

Greenhouse effect: Hiệu ứng nhà kính

Ill effects: Tác động xấu

In effect: Có hiệu lực

Ketchup bottle effect: Hiệu ứng chai nước sốt cà chua

Knock-on effect: Hiệu ứng gõ cửa

Put into effect: Có hiệu lực

Side effect: Tác dụng phụ

Sound effect: Hiệu ứng âm thanh

Special effects: Hiệu ứng đặc biệt

Take effect: Có hiệu lực

To no effect: Không có hiệu lực

To that effect: Để có hiệu quả

With effect from…: Có hiệu lực từ…

With immediate effect: Với hiệu quả tức thì

Như vậy, ta có thể thấy sự khác nhau cơ bản giữa Affect và Effect là:

Affect: là động từ gây ảnh hưởng đến ai, cái gì

Effect: Kết quả của sự thay đổi.

Có thể hiểu đơn giản Effect từ Affect tạo ra.

.Ví dụ:

The adults affect very strongly the behavior of young children.

(Người lớn ảnh hưởng rất mạnh đến hành vi của trẻ nhỏ.)

Mike is always trying to effect change me.

(Mike luôn cố gắng thay đổi tôi.)

Comments

What Is The Difference Between Affect And Effect?

MH Bonham is an award-winning author and editor. Bonham is also the author of more than 50 books as well as thousands of articles.

The words affect and effect are often confused in the English language. Even native English speakers use the two words incorrectly . The difficulty lies that both sound similar and both can be used as nouns and verbs.

Both words come into English from Latin through Old French. Despite the similarities between the two words, the etymology is different. Hence the reason why affect and effect have different usages and different meanings in English.

Etymology of Affect

Affect comes the from Latin verb, afficere, meaning to influence. It entered English through Old French from the Norman Conquest. By the Middle Ages, affect meant to infect or to attack.

Affect also has a second source in Latin that came from Old French. The Latin verb, affectare, means to aspire to, to desire, or to aim at. It eventually became to mean to make pretense of.

However, this is where the etymology gets interesting. Affect also comes from the Latin noun, affectus, meaning a disposition or mood that is caused by external influences.

Do You Know How to Use Effect and Affect?

For each question, choose the best answer. The answer key is below.

Answer Key

Interpreting Your Score

If you got between 0 and 3 correct answers: 0-3: Time to brush up on your grammar.

If you got between 4 and 6 correct answers: 3-6: Okay, you have some idea between effect and affect, but you need to hit the books and study harder.

If you got between 7 and 8 correct answers: 6-8: Threw you a tough two or three, didn’t I? Overall not too bad, but you could stand to review affect and effect a bit more.

If you got 9 correct answers: 8-9: Not bad. Not bad at all. You know the difference between affect and effect, don’t you?

If you got 10 correct answers: 9-10: Are you a grammar Nazi like I am? Goodness! You’ve scored perfect or nearly perfect!

Etymology of Effect

The word effect has a similarly convoluted etymology to affect. It comes into English by way of French as well from a Latin word. In Latin, the noun is effectus, meaning a performance or accomplishment. It gradually came to mean the completion of something or execution. By the late 1400s, it grew to mean the ability to produce an intended result. By the 1500s, the word shifted to mean a result, consequence, or purpose.

However, effect also came to mean something perceived as real, thus creating the word that we use when we say sound effects or stage effects.

To make effect even more confusing, as a verb, effect comes from the Latin word efficere, meaning to accomplish, similar to the noun. It grew to mean to produce as an intended result.

General Difference Between Affect and Effect

The general difference between affect and effect is that affect is most often used as a verb and effect is often used as a noun. However, affect can be used as a noun occasionally and effect can be used as a verb. The etymology of each gives you an idea how the words can be used as nouns and verbs.

Affect as a Verb

When using the word affect as a verb, it means to act on something, to change or alter something. It can also be used to describe a change of a mental state. Examples of using affect as a verb:

The hurricane didn’t affect the coastline, but went out to sea.

His father’s death affected him deeply.

Affect as a Noun

His affect was gloomy after his favorite football team lost.

Buying her lunch and talking about her problems improved her affect considerably.

When using affect as a noun, it describes a particular mental state rather than an action. It is used often in psychology in describing someone’s emotional state. For example:

The effect of the hurricane was catastrophic.

He pushed on the boulder, but his efforts had little effect.

I love going to movies for their special effects.

Effect as a Noun

When using the word effect as a noun, it means a result, consequence, or cause. It may also refer to the ability to change something or influence it. It may also describe something perceived. Examples of these are:

The dark lord effected the final stage of his evil plan.

Sally’s new ideas effected the company’s change from start up to a mid-sized corporation.

Effect as a Verb

Effect can be used as a verb to mean something that changes something or accomplishes something. A few examples of this are:

That movie effected me and I thought about it all day. (Should be affected instead of effected.)

That special affect was something. (Should be effect for affect.)

I don’t know why that effected the dog; he shouldn’t bark. (Should be affected instead of effected.)

Her effect was rather sad. (Should be affect.)

How did that effect you? (Should be affect.)

© 2018 MH Bonham

Improper Use of Affect and Effect

Many people use affect and effect improperly. Here are some examples of improper usage of the word.

MH Bonham (author) from Missoula, Montana on September 26, 2018:

Thank you! Glad you liked it!

Tajwer Shakir on September 26, 2018:

Very well written and explained ma’am! And I scored 7/10 in your quiz too!

Cách Phân Biệt A, An Và The Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) “The” và Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm “a, an”.

Mạo từ xác định (definite article) “The”

      The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.

Các trường hợp dùng mạo từ “The”

Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)

Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)

TRước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.)

Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.)

My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)

Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ. You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!)

He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.)

The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)

The fast-food is more and more prevelent around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)

Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền The Pacific (Thái Bình Dương, The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps (Dãy An pơ)

The + of + danh từ The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany

The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con)

The Browns (Gia đình Brown)

Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng. They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.)

Một số trường hợp không dùng mạo từ xác định “The”

Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, đường phố

(Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state)

Europe;vi:Châu Âu, France, Wall Street, Sword Lake

Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào I like dogs.

Oranges are good for health.

Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt Men fear death.

The death of his father made him completely hopeless.

Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách My friend, không phải “my the friend”

The man’s wife không phải “the wife of the man”

Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)

Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)

Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)

Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)

In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)

To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)

Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)

Mạo từ không xác định (Indefinite artcile)“a, an”.

Các trường hợp dùng mạo từ “A/An”

Dùng Mạo từ bất định trước danh từ số ít đếm được We need a refrigerator. (Chúng tôi cần một cái tủ lạnh.)

He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã uống một cốc cà phê.)

Trước một danh từ làm bổ túc từ – thành phần phụ complement He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng.)

Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định  A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

Half: Ta dùng “a half” nếu half được heo sau một số nguyên 2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half

Nhưng kilo: Half a kilo ( không có “a” trước half)

 Một số trường hợp không dùng mạo từ xác định “a/an”

Trước danh từ số nhiều

A/ an không có hình thức số nhiều

Ta nói apples, không dùng an apples

Không dùng trước danh từ không đếm được What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin.)

Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó Ta nói: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.)

Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh ấy có một bữa tối thật ngon miệng)

Phân biệt cách sử dụng “a” và “an”

“a” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy)

Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm)

a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu)

“an” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến)

an hour (một giờ đồng hồ)

“an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm an SOS (Một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X

Trung tâm tiếng Anh NEWSKY sưu tầm và tổng hợp

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Không Phân Biệt Trong Tiếng Tiếng Anh

Tất cả môn đồ của võ thuật được đối xử không phân biệt.

All wushu disciplines are respected equally.

OpenSubtitles2018.v3

Giá tin tức hàng đầu sẽ hiển thị mà không phân biệt lứa tuổi.

The Top News shelf will show up regardless of age.

support.google

và bằng cách siết cổ đối với những tội phạm đê tiện, không phân biệt giai cấp… ”

by vile garrotte, for dishonourable crimes, regardless of class… “

OpenSubtitles2018.v3

Tôi không phân biệt chủng tộc.

I’m not a racist.

OpenSubtitles2018.v3

Máy dịch chuyển không phân biệt được bác sĩ McCoy và quả ngư lôi.

The transporter cannot differentiate between Dr. McCoy and the torpedo.

OpenSubtitles2018.v3

Chúng cần phải được trang bị tốt, an toàn, thoải mái và không phân biệt giới tính.

They should be well-equipped, safe, comfortable and gender-free.

OpenSubtitles2018.v3

Não của bạn không phân biệt được đúng sai.

Your brain doesn’t know the difference between true and false.

QED

chẳng thành kiến, không phân biệt ai.

It’s the heart and not the face.

jw2019

Tên và giá trị của thông số không phân biệt chữ hoa chữ thường.

Parameters names and values are not case sensitive.

support.google

” Các cuộc tấn công không phân biệt ”

” Indiscriminate attacks “

EVBNews

Ông còn không phân biệt được một cái lò nướng Seb với một cái quần Dior.

You couldn’t distinguish a Seb toaster from a Dior panty.

OpenSubtitles2018.v3

Biện pháp tự vệ phải được áp dụng không phân biệt đối xử.

The sales must be without discrimination.

WikiMatrix

Tôi không phân biệt được phần lớn màu sắc.

I was born unable to see most colors.

QED

Cha không phân biệt đối xử.

Father doesn’t discriminate.

OpenSubtitles2018.v3

Ông là chủ tịch trường tổng hợp đầu tiên ( trường không phân biệt chủng tộc ) ở Mỹ.

He was president of the first integrated school in the United States.

QED

Anh không phân biệt nổi đơn nhận nuôi và tài liệu mua bán.

You didn’t know the difference between adoption forms and sales documents.

OpenSubtitles2018.v3

Vấn đề là người ta thường không phân biệt tài sản tốt và xấu .

The problem is that people often do n’t distinguish between good and bad assets .

EVBNews

Không phân biệt giai cấp, màu da, giàu hay nghèo.

There is no difference here between classes, nor white or black, nor if you have money or not.

QED

Cô nên nói là người ta ở bất cứ đâu cũng như nhau, không phân biệt màu da.

You should say that men are the same everywhere, no matter what color.

OpenSubtitles2018.v3

Một xã hội không phân biệt giai cấp thật sự có thể đạt được không?

Is a Classless Society Really Possible?

jw2019

Sau khi hẹn hò với người anh họ không phân biệt được chữ cái à

Not after your cousin who could belch the alphabet.

OpenSubtitles2018.v3

Nó là một tế bào ung thư biểu mô tế bào vảy hoặc một loại không phân biệt.

It is a squamous cell carcinoma of an undifferentiated type.

WikiMatrix

Các nguyên tố không phân biệt thiện ác.

At its root it’s neither good nor evil.

OpenSubtitles2018.v3

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Affect Và Effect Trong Tiếng Anh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!