Xu Hướng 2/2024 # Otherwise Là Gì? Cách Sử Dụng Otherwise, However, Therefore.. # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Otherwise Là Gì? Cách Sử Dụng Otherwise, However, Therefore.. được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Otherwise là gì? Các trường hợp sử dụng Otherwise Otherwise là Phó từ

Nghĩa 1: “khác, cách khác”:

Ví dụ: I should have come here yesterday, but I was otherwise engaged.

Nghĩa 2: Mặt khác, về mặt khác

Ví dụ: He is stubborn, but not otherwise kind-hearted.

Ví dụ: Governments must ban or otherwise prevent the sale of illicit liquor.

Otherwise là liên từ

Khi otherwise đóng vai trò là liên từ, nó có nghĩa là “nếu không thì”, ” kẻo”, “dẫu sao thì”, giống như 1 câu cảnh báo trước kết quả rất có khả năng xảy ra trong tương lai nếu một hành động nào đó được/ không được thực hiện. Đây là trường hợp thường gặp trong các bài kiểm tra và trong writting. Otherwise có thể dùng tương đương như Apart from this/that.

Ví dụ: Students must take final exam; otherwise, they will recieve a grade of incomplete.

Ví dụ: Do as you’re told, otherwise you’ll be in trouble.

Ví dụ: This nationalpark is too waste, but otherwise it is interesting. (Vườn quốc gia này rất hoang dã, nhưng dẫu sao thì chúng tôi vẫn cảm thấy rất thú vị.)

Otherwise đóng vai trò là tính từ

Trường  hợp này, otherwise có nghĩa là khác; ở một tình trạng khác

Cách sử dụng otherwise trong câu điều kiện

Không chỉ được dùng trong các trường hợp trên, Otherwise còn có thể thay thế IF…NOT như UNLESS trong một vài trường hợp câu điều kiện. Bạn có thể dùng Otherwise thay cho IF…NOT khi không muốn nhắc lại trường hợp đã được đề cập ở trước đó.

Ví dụ:

Remember to use sun cream. Otherwise, you’ll get sunburnt. Hãy nhớ dùng kem chống nắng. Không thì bạn sẽ bị cháy nắng đấy.

Ngoài ra, nó cũng có thể được sử dụng để cho rằng một cái gì đó là đúng bởi vì tình huống sẽ khác nếu nó không đúng.

Tuy nhiên, mặc dù trong một vài  trường hợp có thể thay thế cho IF…NOT, nhưng Otherwise cũng không thể thay thế cho Unless.

Cách dùng However, Therefore

However (liên từ) thường có nghĩa là “Tuy nhiên, nhưng, “. Nó có thể đi liền trước, hoặc theo sau mệnh đề, hoặc đi liền sau từ hoặc cụm từ đầu tiên của mệnh đề.

Ví dụ: I’ll offer it to Tom. However, he may not want it

Trường hợp hai vế trái ngược nhau được đề cập, however thường có nghĩa “nhưng/tuy nhiên/dù sao”.

Ví dụ: They got a good mark in this fitness test, however old they are.

Họ đã đạt được điểm cao trong bài kiểm tra thể lực, mặc dù họ đã rất lớn tuổi.

Therefore là một liên từ có nghĩa là “vì thế mà, bởi vậy, cho nên”. Therefore thường đứng ở giữa câu và nằm giữa 2 dấu phẩy.

Ví dụ: He wanted to study late; therefore he had another cup of coffee.

Ví dụ: She is ill; therefore she can’t come to the party.

Bài tập với Otherwise

1. ………………………………….. we hurry up, we will miss the train.

A. If                              B. Unless                           C. Otherwise

2. You must work hard; ………………………………., you will fail the test.

A. unless                              B. If                          C. Otherwise

3. . ………………………………… we do not hurry up, we will miss the train.

A. If                              B. Unless                           C. Otherwise

4. ……………………………………. you do not work hard, you will fail the test.

A. unless                              B. Otherwise                      C. If

5. We must hurry up; ……………………………. we will miss the train.

A. Otherwise                B. If                     C. unless

6.  You are in love with him. Why do you want to pretend …………………………………?

A. Unless                                                                      B. Otherwise

7. The vaccine has saved tens of thousands of children who would …………………………….. have died.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

8. ……………………………….. you work hard, you will fail the test.

A. Unless                              B. If                                 C.Otherwise

9. Of course she is interested in him. ………………………………………, she wouldn’t be asking about his whereabouts.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

10.  I hope she mends her ways. ………………………………….., she will be sacked.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

Đáp án

1. Unless we hurry up, we will miss the train.

2. You must work hard; otherwise, you will fail the test.

3. If we do not hurry up, we will miss the train

4. Unless you work hard, you will fail the test.

5. We must hurry up; otherwise we will miss the train.

6. You are in love with him. Why do you want to pretend otherwise?

7. The vaccine has saved tens of thousands of children who would otherwise have died.

8. If you do not work hard, you will fail the test.

9. Of course she is interested in him. Otherwise, she wouldn’t be asking about his whereabouts.

10. I hope she mends her ways. Otherwise, she will be sacked. (= If she does not mend her ways, she will be sacked.)

Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Unless Và Otherwise

Về cách dùng UNLESS, nếu các bạn còn nhớ thì ở trường, có phải các thầy cô hay dạy bạn về khẩu quyết “UNLESS là IF…NOT” không? Thật vậy, về mặt ý nghĩa, UNLESS chính là dạng phủ định của IF. Điều này có nghĩa là nếu IF mang nghĩa là “nếu mà…” thì UNLESS nghĩa là “nếu mà…không…”.

Unless it rains, we will visit your parents. (Nếu trời mà không mưa, chúng ta sẽ đi thăm bố mẹ bạn.) = If it does not rain, we will visit your parents. (Nếu trời mà không mưa, chúng ta sẽ đi thăm bố mẹ bạn.)

Bạn thấy đấy, mệnh đề theo sau UNLESS mà ở thể khẳng định thì sẽ tương đương với mệnh đề theo sau IF ở thể phủ định. UNLESS thường được sử dụng với các thì hiện tại để nói về các khả năng có thể xảy ra của một việc nào đó.

I will see you at the library tomorrow unless you feel too tired. (Tôi sẽ gặp bạn ở thư viện ngày mai miễn là bạn không quá mệt.) = I will see you at the library tomorrow if you don’t feel too tired. (Tôi sẽ gặp bạn ở thư viện ngày mai miễn là bạn không quá mệt.)

Như vậy đấy, hễ muốn chuyển UNLESS thành IF, ta đổi thể khẳng định của mệnh đề theo sau UNLESS thành phủ định khi cho theo sau IF. Tuy nhiên, ta không thể làm được điều đó với câu nghi vấn. Vì UNLESS không thể dùng được trong các câu hỏi.

Ngoài ra, chúng ta cũng không thể dùng UNLESS khi đề cập tới các điều kiện không có thực hoặc không thể xảy ra (câu điều kiện loại 2 và loại 3):

If he didn’t tell his girlfriend the truth, she would go crazy. (Đúng)

Unless he told his girlfriend the truth, she would go crazy. (Sai)

If you hadn’t run so fast, you wouldn’t have fell. (Đúng)

Unless you had run so fast, you wouldn’t have fell. (Sai)

Về cơ bản, UNLESS và chúng tôi có thể dùng thay thế nhau trong nhiều trường hợp (trừ các trường hợp đã liệt kê ở trên). Nhưng còn có những trường hợp bắt buộc chúng ta phải dùng UNLESS và không được dùng chúng tôi . Đó là khi chúng ta nói đến “những ý tưởng đến muộn” – những ý tưởng nảy ra sau khi bạn vừa giới thiệu, đề cập đến ý tưởng, quyết định của bạn xong.

e.g.: I shan’t go to the cinema tonight – unless you want to go, of course. (Tôi sẽ không đi xem phim tối nay đâu – dĩ nhiên là trừ phi bạn muốn đi.)

Ngoài ra, chúng ta còn có một cấu trúc rút gọn cho UNLESS. Khi mệnh đề sau UNLESS ở dạng có thể được loại bỏ (chủ ngữ đã được xác định cụ thể và hành động ở thể bị động), chúng ta có rút gọn theo cấu trúc UNLESS + PII như sau:

OTHERWISE. OTHERWISE thường được dùng như một trạng từ liên kết và nó có nghĩa là “ngoài ra thì,” “dẫu sao thì.” OTHERWISE có thể dùng tương đương như APART FROM THIS/THAT.

e.g.: This café is too noisy, but otherwise we enjoyed ourselves. (Quán cà phê này ồn quá, nhưng dẫu sao thì chúng tôi vẫn cảm thấy thoải mái.)

Vậy thì UNLESS và OTHERWISE gây nhầm lẫn khi nào. Khi này đây!

Bên cạnh cách dùng trên, OTHERWISE còn có thể mang nghĩa tương đương với chúng tôi như UNLESS trong một vài trường hợp. Chúng ta có thể dùng OTHERWISE thay cho chúng tôi khi không muốn nhắc lại trường hợp đã được đề cập ở trước đó:

Remember to use sun cream. If you don’t, you’ll get sunburnt. (Nhớ dùng kem chống nắng. Nếu bạn không dùng thì sẽ bị cháy nắng đấy.)

Remember to use sun cream. Otherwise, you’ll get sunburnt. (Nhớ dùng kem chống nắng. Không thì bạn sẽ bị cháy nắng đấy.)

Nên nhớ rằng dù ở trong trường hợp có thể thay thế cho chúng tôi , OTHERWISE cũng không thể thay thế cho UNLESS.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2024)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Cách Dùng Otherwise, Sự Khác Nhau Giữa Otherwise Và Unless

Otherwise: khác, theo cách khác, nếu không thì, dẫu thì sao

-Trong câu, Otherwise sử dụng như một trạng từ liên kết.

– Otherwise đóng vai trò là một liên từ mang nghĩa là nếu không, kẻo.

– Otherwise có thể là một tính từ trong câu mang nghĩa là khác, không như giả định.

– Otherwise được sử dụng sau một lời đề nghị để biểu thị kết quả nếu không tuân theo đề nghị đó.

– Otherwise được dùng để nói về sự thật nhưng trừ việc mà người nói vừa nói.

– Otherwise dùng để diễn tả sự việc hay hành động nào đó xảy ra khác biệt hoặc trái ngược với điều được nói đến trong câu.

Ex: Minh drinks milk every morning. He otherwise drinks very little.

(Minh uống sữa mỗi buổi sáng. Khi khác anh ấy uống rất ít).

– Otherwise có vị trí đứng ở đầu câu.

– Otherwise có vị trí đứng ở cuối câu.

– Otherwise có vị trí đứng trước một động từ.

Viết lại câu với Otherwise.

Otherwise = If not = Unless: nếu không

-Ở mệnh đề phụ nếu chỉ có động từ thì khi viết lại câu cần thêm Must vào trước động từ đó sao cho nghĩa thật phù hợp cới câu ở mệnh đề phụ đó.

– Trước Otherwise dùng dấu chấm phẩy.

Ex: If Nam isn’t at home before 10 p.m, he will be locked out by his parents.

(Nếu Nam không ở nhà trước 10 giờ tối, anh ấy sẽ bị khóa cửa bởi bố mẹ của anh ấy).

➔ Nam must be at home before 10 p.m; otherwise he will be locked out by his parents. (Nam phải ở nhà trước 10 giờ tối nếu không anh ấy sẽ bị khóa cửa bởi bố mẹ của anh ấy).

Sự khác nhau giữa Otherwise và Unless.

Unless: trừ phi, trừ khi, nếu không

– Otherwise và Unless có sự giống nhau về nghĩa trong một vài trường hợp.

– Unless dùng để nói về khả năng xảy ra của sự việc hay hành động nào đó ở hiện tại. Còn Otherwise dùng để nói về hậu quả của một việc nào đó có thể xảy ra.

– Otherwise được lùi thì về quá khứ.

Ex: – Unless Dung works carefully, he will be fired.

(Trừ phi Dung làm việc cẩn thận, anh ấy sẽ bị sa thải).

-Dung must work carefully; otherwise he will be fired.

(Dung phải làm việc cẩn thận; nếu không anh ấy sẽ bị sa thải).

1.If she doesn’t read the instructions before using, she will not use it well.

If he doesn’t study carefully, he will not pass the test.

Đáp án:

1. She must read the instructions before using; otherwise she will not use it well.

2. He must study carefully; otherwise he will not pass the test.

3. Otherwise.

4. Otherwise.

5. Unless.

Cách Dùng So, But, However, Therefore

Sử dụng liên từ trong để nối các câu đơn là cách hành văn thông dụng trong ngữ pháp Tiếng Anh. Tuy nhiên khác với Tiếng Việt thì mỗi liên từ nối trong Tiếng Anh lại có những cách sử dụng và đặc trưng riêng biệt. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn cách dùng so, but, however và therefore để so sánh sự khác biệt này.

Liên từ là từ loại được sử dụng để nối các cụm từ, các đoạn văn và các câu nhằm tạo nên sự liên kết về mặt ý nghĩa và logic giữa các vế câu.

Các loại liên từ trong Tiếng Anh:

Liên từ kết hợp: là liên từ để nói những nhóm từ, cum từ cùng loại. Liên từ kết hợp trong Tiếng anh bao gồm: and’ or; but; for, yet.

Tương liên từ: là liên từ dùng để nói những từ, cum từ có sự tương đương về mặt ngữ pháp. Tương liên từ phổ biến có thể gặp như: chúng tôi not chúng tôi also; chúng tôi neither…nor; whether…or.

Liên từ phụ thuộc: là loại liên từ dùng để nói những nhóm từ hoặc mênh đề có chức năng khác nhau, vế này phụ thuộc vào vế còn lại để làm hoàn thiện và trọn vẹn hơn ý nghĩa của cả câu. Liên từ phụ thuộc bao gồm: as, because; so; therefore; as soon as,…

Cách dùng So

So được xếp vào nhóm liên từ phụ thuộc.

So có nghĩa là Vì vậy, bởi vậy, bởi thế, bởi thế cho nên.

So được dùng để chỉ kết quả của hành động, một sự việc, hiện tượng đã xảy ra trước đó.

Mệnh đề + So + Mệnh đề.

Trước “So” và sau “So” không được sử dụng dấu “.” Hay dấu “,”

Mệnh đều sau “So” được gọi là mệnh đề chỉ kết quả cho mệnh đề trước “so”

Ví dụ:

She was ill so they must send for a doctor.

(Cô ấy bị ốm vì vậy họ phải đi mời bác sĩ.)

I worked hard today so I want to go to bed early.

(Tôi đã làm việc chăm chỉ cả ngày vì vậy tôi muốn đi ngủ sớm.)

Sau So ta cũng có thể sử dụng động từ nguyên thể nếu không xác định được chủ ngữ cụ thể.

Ví dụ:

These glasses is easyly broken so please be careful with them.

(Cặp kính này rất dễ vỡ vì vậy hãy cẩn thận với chúng.)

My teacher is tired today so may be off.

(Giáo viên của chúng tôi bị ốm hôm nay vì thế có thể chúng tôi sẽ được nghỉ học.)

So…that

So that là cấu trúc để chỉ kết quả nhưng cường độ biểu đạt mạnh hơn. chúng tôi có nghĩa là đến nỗi mà, đến mức mà.

Ví dụ:

She drivers so fast that she had an accident.

(Cô ấy chạy xe nhanh đến mức mà cô ấy đã gặp tai nạn.)

She was so angry that she doesn’t want her son.

(Bà ấy giận dữ đến nỗi mà bà ấy không muốn gặp con trai bà ta.)

Cách dùng but

But có nghĩa là nhưng, nhưng mà.

But là liên từ để nói 2 vế câu biểu thị sự đối lập, tương phản về mặt ngữ nghĩa.

Trước và sau but không được sử dụng “.” Hay dấu “,” hoặc “;”

Ví dụ:

We tried to do it but we couldn’t pass.

(Chúng tôi đã cố gắng làm nó nhưng chúng tôi vẫn không thể vượt qua.”

I would like to go but I am busy today.

(Tôi thực sự rất muốn đi nhưng tôi lại bận tối nay rồi.)

I like him but I don’t love him.

(Tôi thích anh ta nhưng tôi không yêu anh ta.)

Note: Nếu but mang nghĩa là loại trừ, ngoại trừ thì trước “but” phải có dấu “,”.

Ví dụ:

My house is comfortable, but it only has 2 bed rooms.

( Ngôi nhà của tôi thoải mái ngoài việc nó chỉ có duy nhất 2 phòng ngủ.)

I was extremely happy about this trip, but my homestay.

(Tôi cảm thấy khá vui vẻ với chuyến đi ngoài trừ cái nhà nghỉ dưỡng.)

Not chúng tôi also

Not chúng tôi also có nghĩa là chẳng những…mà còn; không những…mà lại nữa. Not chúng tôi also được dùng để nối 2 mệnh đề, 2 từ, 2 cụm từ nhằm bổ sung trọn vẹn ý nghĩa trong câu.

Ví dụ:

You are not only intelligent but also kind.

(bạn không những thông mình mà còn tốt bụng nữa,)

However cũng là một liên từ có nghĩa là “tuy nhiên”, “tuy thế”, “tuy vậy”. Cách dùng However để chỉ sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề.

However có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu theo cấu trúc sau:

Ví dụ:

I like studying English, however, I don’t like taking English Examination.

(Tôi thích học Tiếng Anh nhưng tôi không thích những bài kiểm tra Tiếng Anh.)

Lan always study very hard. However, she rarely get good marks.

(Lan luôn học chăm chỉ. Tuy nhiên, cô ấy lại hiếm khi có được điểm cao.)

Therefore trạng từ chỉ kết quả có nghĩa là vì thế mà, do đó, cho nên mà.

Cách dùng Therefore: Therefore được sử dụng để ngăn cách giữa hai vế câu, do đó cách sử dụng cũng tương tự như However. Cụ thể:

S + V + . + Therefore + , + S2 + V2

S + V + , + therefore+ , + S2 + V2

Trước therefore có thể có “and” hoặc không.

Ví dụ:

I stayed up late yesterday, therefore, I went to school late.

(tối qua tôi đã đi ngủ muộn, do đó, Tôi bị trễ giờ học)

He is a bad man. Therefore, I didn’t accept his hand.

(Anh ta là đồ xấu xa. Do đó, tôi đã không chấp nhận lời cầu hôn của anh ta.)

He plays games without studying and therefore he failed.

(Anh ta chỉ lo chơi game mà không chịu học hành do đó đã bị trượt)

Phân Biệt Otherwise Và Unless Trong Tiếng Anh

4

(80%)

4

votes

1. Otherwise – /ˈʌðəwaɪz/

1.1. Định nghĩa

“Otherwise” là liên từ trong tiếng Anh có nghĩa là “mặt khác” hoặc “nếu không thì”.

Ví dụ: 

Hurry up, otherwise, you’ll be late for the bus!

(Nhanh lên, nếu không, bạn sẽ bị trễ xe buýt!)

Anna has a gentle appearance, but not otherwise, she is a murderer.

(Anna có vẻ ngoài hiền lành, nhưng không phải vậy, cô ấy là một kẻ sát nhân)

1.2. Cách dùng Otherwise trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Otherwise với mỗi vai trò lại có cách dùng khác nhau. Cụ thể như sau:

Khi là liên từ, Otherwise sử dụng để  nối hai mệnh đề  với nhau với nghĩa cấu trúc giả định rằng việc này nên/sẽ xảy ra, “nếu không thì” sẽ dẫn đến một kết quả nào đó.

Với vai trò là liên từ, Otherwise thường đứng ở giữa câu, phía sau dấu “phẩy”. Mệnh đề theo sau Otherwise là những mệnh không có thật.

Ví dụ: 

My brother gave me some money otherwise I can’t afford a car.

(Anh trai tôi đã cho tôi một số tiền nếu không tôi không thể mua một chiếc xe hơi.)

Don’t eat a lot of fast food otherwise you will become fat.

(Đừng ăn nhiều đồ ăn nhanh nếu không bạn sẽ béo lên.)

Cấu trúc otherwise khi là một tính từ có nghĩa là không như trước đó, không như tưởng tượng.

V + otherwise

Otherwise + N

Ví dụ: 

Everyone thought Anna was a good person, but the truth is quite otherwise.

(Ai cũng nghĩ Anna là người tốt nhưng sự thật lại hoàn toàn khác.)

Lee’s saying that she’s telling the truth, but her facial expression seems otherwise.

(Lee đang nói rằng cô ấy đang nói sự thật, nhưng nét mặt của cô ấy có vẻ khác.)

Khi đóng vai trò là trạng từ, otherwise được dùng để bổ nghĩa cho tính từ và động từ và có nghĩa là: 

Otherwise: ngoài trường hợp này ra

Otherwise: nói cách khác là

Ví dụ: 

I don’t see my wallet. I might drop it somewhere otherwise someone stole it

(Tôi không thấy ví của mình. Tôi có thể đánh rơi nó ở đâu đó nếu không ai đó đã lấy trộm nó.)

Mike would like to introduce Susan to me, otherwise known as his girlfriend.

(Mike muốn giới thiệu Susan với tôi, hay còn gọi là bạn gái của anh ấy.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Unless – /ənˈlɛs/

2.1. Định nghĩa

“Unless” có nghĩa là “nếu không thì, trừ khi”.

Ví dụ:

Unless it rains, I’ll go shopping with my friend tomorrow.

(Trừ khi trời mưa, tôi sẽ đi mua sắm với bạn tôi vào ngày mai.)

You will be obese unless you eat less.

(Bạn sẽ béo phì trừ khi bạn ăn ít hơn.)

2.2. Cách dùng Unless trong tiếng Anh

Cấu trúc Unless thường được biết đến nhiều hơn trong các câu điều kiện. Bởi vì Unless chính là phủ định của “if”. Unless có thể sử dụng với 3 loại câu điều kiện nhưng phổ biến nhất là với câu điều kiện loại 1.

Câu điều kiện loại 1: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

Câu điều kiện loại 2: Unless + S +Ved / V2 (simple past), S+ would + V

Câu điều kiện loại 3: Unless + S + had + Ved/V3 , S + would + have + Ved/V3

Ví dụ:

Mike will fail the test unless he studies hard.

(Mike sẽ trượt bài kiểm tra trừ khi anh ấy học tập chăm chỉ.)

You will be late unless you hurry up, 

(Bạn sẽ muộn nếu bạn không nhanh lên.)

3. Phân biệt Otherwise và Unless trong tiếng Anh

Trong một số trường hợp, Otherwise và Unless cùng mang nghĩa là “nếu không thì, nếu không”. Đặc biệt, cả Otherwise và Unless đều là biến thể của “If”.

Phân biệt Otherwise và Unless:

Otherwise

Unless

Nghĩa rộng hơn: “nếu không thì, mặt khác”

Một nghĩa: “nếu không thì”

Nói về hậu quả của một việc nào đó có thể xảy ra.

Unless nói về khả năng, sự việc nào đó có khả năng xảy ra ở hiện tại.

Có thể lùi thì về quá khứ

Luôn đi với hiện tại

Ví dụ:

Lisa would like to introduce her best friend to me, otherwise known as a clown.

(Lisa muốn giới thiệu người bạn thân nhất của cô ấy với tôi, hay còn gọi là chú hề.)

Unless you apologize to me, I won’t forgive you.

(Nếu bạn không xin lỗi tôi, tôi sẽ không tha thứ cho bạn.)

Comments

Khám Phá Cách Dùng However, Therefore, But Và So Thật “Chuẩn”

Liên từ trong tiếng Anh có tác dụng kết nối các câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa. Liên từ rất đa dạng và đôi khi, nhiều liên từ có thể mang những ý nghĩa tương đương.

Việc sử dụng các liên từ tương đối đơn giản nhưng người dùng phải hết sức chú ý về ý nghĩa và cách sử dụng của chúng để tránh nhầm lẫn. Có một số liên từ tiếng Anh thông dụng mà người dùng cần chú ý về cách sử dụng như cách dùng however, therefore, but và so, đây là những liên từ có ý nghĩa tương đối gần nhau rất dễ nhầm lẫn.

1. Cách sử dụng HOWEVER

HOWEVER có nghĩa là tuy nhiên. Tuy vậy, HOWEVER được sử dụng để chỉ sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề.

HOWEVER được tách ra bởi một dấu phẩy nếu nó đứng ở đầu câu hay cuối câu và sẽ nằm giữa hai dấu phẩy nếu nó nằm ở giữa 2 câu.

I studied very hard. However, I failed the exam. (Tôi đã học hành rất chăm chỉ, tuy nhiên, tôi vẫn trượt bài kiểm tra)

She ran so fast. She missed the bus, however (Cô ấy chạy rất nhanh tuy vậy cô ấy vẫn lỡ chuyến xe buýt)

They played well, however, they still lost the game (Họ chơi rất hay tuy nhiên họ vẫn là những người thua cuộc)

Ví dụ: She couldn’t get 9 points in the final exam, however hard she studied (Cô ấy không thể đạt được 9 điểm trong bài thi cuối kì cho dù cô ấy học hành chăm chỉ đến đâu).

Bên cạnh đó, ngoài ý nghĩa là liên từ, HOWEVER còn được sử dụng như trạng từ chỉ mức độ, nó đi liền trước tính từ hoặc trạng từ của nó.

2. Cách sử dụng THEREFORE

THEREFORE là liên từ mang ý nghĩa là “vì thế mà, bởi vậy, cho nên”. THEREFORE thường đứng ở giữa câu và nằm giữa 2 dấu phẩy.

He wanted to study late; therefore he had another cup of coffee. (Anh ấy muốn học muộn vì vậy anh ấy uống một tách cà phê)

She is ill; therefore she can’t come to the party. (Cô ấy bị ốm vì thế mà cô ấy không thể đến bữa tiệc)

THEREFORE có thể đứng ở đầu câu và cũng được ngăn cách với mệnh đề phía sau bởi dấu phẩy.

3. Cách sử dụng BUT

It’s raining, but I don’t have raincoat (Trời thì đang mưa nhưng tôi lại không có áo mưa)

He loves her, but she doesn’t love him (Anh ấy yêu cô ấy nhưng cô ấy không yêu anh ấy)

BUT là liên từ có ý nghĩa là “nhưng, nhưng mà”, dùng để chỉ sự đối lập giữa 2 mệnh đề. BUT thường đứng ở giữa câu và được ngăn cách bởi dấu phẩy.

4. Cách dùng SO

She studied very hard so she passed the exam (Cô ấy học rất chăm chỉ vì thế mà cô ấy đã vượt qua bài kiểm tra)

I was tired so I couldn’t go to school today (Tôi rất mệt vì vậy tôi không thể đến trường ngày hôm nay)

SO là liên từ chỉ kết quả, mang ý nghĩa là “vì thế, vì vậy, cho nên”. Mệnh đề bắt đầu bằng SO là mệnh đề chỉ kết quả, SO thường đứng ở giữa câu và không bị ngăn cách bởi dấu phẩy.

Ví dụ: The glass of milk is very hot so please be careful with them (Cốc sữa rất nóng vì thế hãy cẩn thận với nó)

Lưu ý: Có thể dùng mệnh đề bắt đầu bằng động từ nguyên thể không TO ngay sau liên từ SO

Cách sử dụng liên từ đúng trong câu:

Tóm lại, liên từ trong tiếng Anh là một từ loại quan trọng, đặc biệt là với các liên từ phổ biến thường hay sử dụng. Trong đó cách dùng HOWEVER, THEREFORE, BUT và SO là kiến thức ngữ pháp người học cần lưu ý. 4 liên từ này là 4 liên từ quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong cả văn viết và văn nói trong cuộc sống hàng ngày. Vì vậy, người học cần nắm thật chắc cách dùng HOWEVER, THEREFORE, BUT và SO cùng sự khác biệt giữa chúng để tránh nhầm lẫn.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2024)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Cập nhật thông tin chi tiết về Otherwise Là Gì? Cách Sử Dụng Otherwise, However, Therefore.. trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!