Xu Hướng 3/2024 # Những Dấu Hiệu Ung Thư Gan Không Thể Bỏ Qua # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Những Dấu Hiệu Ung Thư Gan Không Thể Bỏ Qua được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ung thư gan là bệnh ác tính ở gan do sự tăng sinh không kiểm soát các tế bào gan hoặc các tế bào trong hệ thống đường mật gây hoại tử và chèn ép gan. Dấu hiệu ung thư gan thường không rõ rệt ở giai đoạn đầu nên người bệnh thường chủ quan, đến khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn, tiên lượng kém.

1. Ung thư gan là gì?

Ung thu gan là căn bệnh ác tính ở gan do sự tăng sinh không kiểm soát các tế bào gan hoặc các tế bào trong hệ thống đường mật gây hoại tử và chèn ép cho gan. Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do ung thư gan ngày càng gia tăng bởi những triệu chứng khó phát hiện.

Các giai đoạn của ung thư gan:

Giai đoạn 1: Các khối u nhỏ và chưa có khả năng xâm lấn đến các mô lân cận. Khối u có thể được loại bỏ bằng phương pháp phẫu thuật.

Giai đoạn 2: Khối u có kích thước khoảng 3cm và bắt đầu xâm lấn. Phương pháp điều trị lúc này là sử dụng phẫu thuật kết hợp với hóa trị.

Giai đoạn 3: Các khối u đã lớn dần lên đến 5cm và lan nhanh đến các mạch máu lớn, các hạch bạch huyết, túi mật gây xơ cứng gan. Phương pháp điều trị giai đoạn này dựa vào nơi ung thư đã lan đến và có bao nhiêu xơ gan. Lúc này, gan không còn khỏe mạnh để tiếp tục hoạt động nữa, vì thế, phương pháp xạ trị, hóa trị, cấy ghép sẽ được bác sỹ cân nhắc.

Giai đoạn 4: Giai đoạn cuối ung thư gan đã lây lan, di căn đến phổi, xương, các cơ quan khác trong cơ thể. Điều trị tích cực bằng xạ trị, hóa trị, cấy ghép tiếp tục được sử dụng.

2. Những dấu hiệu ung thư gan không thể bỏ qua 2.1. Dấu hiệu ung thư gan giai đoạn đầu

Ở giai đoạn đầu ung thư gan có những dấu hiệu sau:

Vàng da: Ung thư gan làm tích tụ bilirubin trong cơ thể khiến chức năng gan bị suy giảm gây ra hiện tượng vàng da. Vàng da cũng là biểu hiện dễ nhận thấy của nhiều căn bệnh về gan như: Xơ gan, viêm gan, rối loạn chức năng gan…

Ngứa ngáy khó chịu: Lượng bilirubin trong cơ thể tăng cao gây ngứa da cũng là biểu hiện sớm của bệnh ung thư gan.

Sụt cân không rõ nguyên nhân: Các bác sĩ rất coi trọng biểu hiện sút cân trong chẩn đoán bệnh. Gan có vai trò vô cùng quan trọng cho quá trình trao đổi chất. Khi gan bị suy giảm chức năng, cơ thể thường bị thiếu dinh dưỡng do lượng chất được tiêu thụ bị ảnh hưởng. Điều này dẫn đến tình trạng sụt cân không rõ nguyên nhân.

Buồn nôn và nôn: Chức năng gan suy giảm cũng gây ra triệu chứng buồn nôn và nôn. Hiện tượng này cũng được coi là triệu chứng thời kỳ đầu của ung thư gan.

Thay đổi màu sắc nước tiểu: Khi mắc ung thư gan và các bệnh lý về gan, lượng bilirubin trong máu và nước tiểu tăng lên khiến nước tiểu có màu vàng đậm hoặc màu nâu.

2.2. Dấu hiệu ung thư gan giai đoạn muộn

Ở giai đoạn muộn người bệnh ung thư gan có những dấu hiệu sau:

Gan to, đau tức ở vùng gan: Khoảng 90% số bệnh nhân đến khám khi gan đã bị to, cứng, mặt gồ ghề, khi ấn có cảm giác đau. ½ số bệnh nhân đau ở vùng gan, đau tức xuyên lên lưng và vai phải, đau quặn gan, sử dụng thuốc giảm đau không có tác dụng (triệu chứng này thường gặp ở thời kỳ giữa hoặc cuối).

Lách to, cổ trướng, dịch ổ bụng thường màu màu đỏ có máu hoặc màu vàng (biểu hiện rõ nét nhất ở thời kỳ cuối).

Xuất huyết, rối loạn tiêu hóa: Chán ăn, ăn nhanh no, tức bụng, đầy hơi sau ăn, bụng chướng căng, buồn nôn, đi đại tiện nhiều lần trong ngày (phân nát có nhiều chất nhầy), tiêu chảy nặng…

Cơ thể suy kiệt nhanh, mệt mỏi

3. Điều trị ung thư gan như thế nào?

Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, thể trạng bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp chính điều trị ung thư gan bao gồm:

3.1. Phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ một phần gan: Gan đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thải độc tố ra khỏi cơ thể. Vì thế, bộ phần này không thể cắt bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể loại bỏ phần gan bị ảnh hưởng trực tiếp từ bệnh ung thư và các mô xung quanh. Lúc này, phần gan khỏe mạnh còn lại phải đủ mạnh để đảm nhiệm chức năng bình thường và bù đắp cho phần gan đã bị cắt bỏ. Phẫu thuật cắt bỏ một phần gan thường được áp dụng cho tình trạng ung thư mới di căn mà chưa lan sang bất kỳ bộ phận nào của cơ thể. Phương pháp này không được áp dụng cho trường hợp ung thư gan thứ phát (ung thư lây lan nhiều bộ phận khác của cơ thể đến gan), trừ trường hợp khối u nguyên phát bắt đầu ở đại tràng.

3.2. Xạ trị

Xạ trị trong điều trị ung thư gan là việc sử dụng các tia X liều cao với mục đích tấn công và phá hủy các tế bào ung thư khiến cho các khối u nhỏ lại. Xạ trị có thể là một số chất phóng xạ đưa thẳng trực tiếp vào gan hoặc từ một máy ở bên ngoài đưa vào. Xạ trị sử dụng kỹ thuật xạ Stereotactic, xạ đồng thời tập trung các chùm tia bức xạ tại một thời điểm trong cơ thể. Phương pháp này được áp dụng cho đối tượng mắc ung thư gan không thể cắt bỏ một vùng hoặc dùng sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u để phá huỷ các tế bào ung thư vẫn còn sót lại. Xạ trị có thể làm ảnh hưởng đến các mô lành khối u và gây một số tác dụng phụ

3.3. Điều trị bằng thuốc nhắm mục tiêu

Thuốc nhắm mục tiêu có tên là Sorafenib (Nexavar). Đây là loại thuốc nhằm tạo ra các mạch máu mới bằng cách can thiệp vào khả năng của một khối u. So với không điều trị tiên tiến, Sorafenib được sử dụng để ngăn chặn hoặc làm chậm ung thư biểu mô tế bào gan có thể tiến triển nhanh trong một vài tháng.

Chemoembolization cũng thuộc một loại điều trị hóa trị cung cấp nhiều loại thuốc chống ung thư cực mạnh đưa trực tiếp đến gan. Các loại thuốc này được tiêm trực tiếp vào động mạch gan, sau khi các tế bào ung thư lấy được nguồn cung cấp máu thì động mạch sẽ bị chặn. Tiêm chích loại thuốc hóa trị vào gan có tác dụng giảm lưu lượng máu lưu thông đến tế bào ung thư và cung cấp các loại thuốc hóa trị tiêu diệt các tế bào ác tính. Bên cạnh đó, người ta còn tiêm chích rượu vào trong khối u hoặc tiêm thông qua da. Rượu khiến các tế bào ung thư bị hủy diệt.

3.4. Phương pháp nút hóa chất

Nút hóa chất mang lại nhiều lợi ích cho người ung thư gan, đặc biệt là những bệnh nhân không thể phẫu thuật. Phương pháp nút hóa chất là phương pháp không cần phẫu thuật, không có biến chứng nặng, không chảy máu, tránh được vết mổ, các hóa chất hủy diệt khối ung thư không tổn thương đến nhu mô lành lân cận, điều trị trực tiếp trên khối u. Phương pháp này mặc dù không thể chữa khỏi hoàn toàn cho bệnh nhân nhưng có thể góp phần kéo dài thời gian sống thêm 16 tháng trở lên cho họ.

Nút hóa chất phù hợp với trường hợp có khối u nguyên phát lớn nằm gần các mạch không thể cắt bỏ hoặc những người có kích thước khối u nhỏ hơn 10cm và chưa có dấu hiệu xâm lấn. Các hóa chất hủy diệt khối ung thư không tổn thương đến nhu mô lành lân cận. Lưu ý không sử dụng phương pháp điều trị nút hóa chất cho người mắc bệnh suy thận, người bị dị ứng với hóa chất ung thư và thuốc cản quang Iod.

Những Dấu Hiệu Ung Thư Đại Tràng Không Thể Bỏ Qua

Ung thư đại tràng là một loại ung thư gây tử vong rất cao tại nước ta hiện nay, chúng gây tổn thương lớn ở cả nam và nữ. Vậy bạn đã biết gì bệnh này chưa, nào hãy cũng #tamsoatungthu đi tìm hiểu cho mình những thông tin bổ ích về căn bệnh ung thư này nhé

Các triệu chứng của căn bệnh ung thư đại tràng

Căn bệnh này có thể gây ra một số triệu chứng như sau:

Hiện tượng đau bụng và chuột rút: tình trạng viêm loét ruột, hoặc bị loét đại tràng gây ảnh hưởng đến các lớp lót bên trong của bộ phận này.

Hiện tượng khó chịu ở bụng: đây cũng là triệu chứng cảnh bảo cho bận có thể mắc phải căn bệnh ung thư đại tràng.

Hiện tượng phân có máu: ở một số trường hợp bệnh nhân khi đi ngoài kèm theo ra máu, đôi khi phân còn có mủ hoặc chất nhầy.

Xuất hiện cảm giác muốn đi tiểu: bạn thấy cảm giác buồn đi tiểu nhất là vào bạn đêm, thường xuyên đi vệ sinh 4, 5 lần, gây khó chịu, buồn bực trong người.

Thường xuyên bị gián đoạn giấc ngủ: đây cũng là một triệu chứng rất dễ xảy ra ở bệnh nhân mắc phải căn bệnh ung thư đại tràng

Giảm cân: viêm ruột loét gây cản trở khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và calo của cơ thể.

Mất nước: nhiều người trải qua tình trạng mất nước trong quá trình bị viêm loét đại tràng.

Các dạng của căn bệnh ung thư ở đại tràng

Các dạng của ung thư đại tràng được đánh giá qua những thông tin của khối u đó đã lớn như thế nào và nó đã lan rộng tơí đâu.

Tầm soát ung thư đại trực tràng bằng các xét nghiệm có thể giúp bạn chẩn đoán được chính xác các giai đoạn của căn bệnh ung thư này

Đặc biệt là những phương pháp như MRI và CT-scan có thể cung cấp cho các bác sĩ đầy đủ thông tin về khối u, với hình ảnh rõ nét đến từng chi tiết. Từ đó giúp họ nhận dạng được ung thư này đã ở giai đoạn nào.

Hiện nay, hệ thống phân chia ra các dạng của căn bệnh ung thư đại tràng Dukes như sau.

Dukes A: có nghĩa là ung thư đang ở lớp trong cùng của đại trực tràng hoặc lúc đó bệnh chỉ đang có dấu hiệu phát triển của cơ. Tỉ lệ điều trị khỏi là 90%

Dukes B: có nghĩa là ung thư đã phát triển thông qua lớp cơ của đại trực tràng. Tỷ lệ chữa khỏi là khoảng 70%

Dukes C: bạn có thể hiểu rằng bệnh đã lan rộng và đã phát triển lớn hơn. Việc điều trị lúc này chỉ ở khoảng 30%

Dukes D: lúc này căn bệnh ung thư đại tràng đã ở thời điểm vô cùng nguy hiểm. Khối u đã di căn sang một nơi khác, quá trình điều trị không còn cao.

Theo một số chuyên gia tại bệnh viện Ung Bướu Hưng Việt đã đưa ra kết luận rằng căn bệnh ung thư ở đại trực tràng được chia ra làm 4 giai đoạn như sau.

Giai đoạn 0: ung thư chỉ được tìm thấy ở lớp niêm mạc của đại tràng hoặc trực tràng.

Giai đoạn I: thời điểm này các giai đoạn của căn bệnh ung thư đại tràng đã bước sang một chuyển biến khác. Khối u đã phát triển vào thành trong và phát triển vượt qua thành, bệnh đã có những dấu hiệu ban đầu.

Giai đoạn II: khối u phát triển sâu hơn vào trong. Nó có thể xâm lấn các mô lân cận hoặc di chuyển sang một số tế bào khác.

Giai đoạn III: bệnh đã lan đến các hạch bạch huyết. Nhưng vẫn chưa đi đến các bộ phận cơ quan khác trong cơ thể.

Giai đoạn IV: Ung thư ở đại tràng đã có chuyển biến mạnh mẽ, chúng đã di căn, hoặc có thể di chuyển đến các bộ phận khác như gan , phổi.

Căn bệnh ung thư đại tràng nếu đã di căn thì tỷ lệ sống được bao lâu?

Theo các bác sĩ tại bệnh viện Ung Bướu Hưng Việt cho hay. Nếu người bệnh đã mắc ung thư ở đại trực tràng tại giai đoạn cuối ( tức là bệnh đã di căn) thì tỷ lệ có khoảng 8-11% được chữa khỏi.

Bệnh ung thư đại tràng một khi đã có những chuyển biến xấu hơn, bệnh đã lan rộng thì phương thức điều trị cũng vô cùng khó khăn.

Nếu chỉ có một cơ quan bị di căn, và ung thư được giới hạn trong một khu vực nhất định, thì việc điều trị tại chỗ lúc này sẽ mang lại hiệu quả tốt.

Trong trường hợp đó, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật hoặc hóa trị nhằm giúp kéo dài cơ hội sống cho các bệnh nhân.

Cách ngăn ngừa bệnh ung thư ở đại tràng

Căn bệnh ung thư đại tràng ở từng giai đoạn đều có mức độ nguy hiểm khác nhau. Vì vậy, việc bạn nên tìm hiểu những thông tin để có thể ngăn ngừa loại ung thư này là điều vô cùng hữu ích

Đầu tiên không nên ăn quá nhiều các loại thực phẩm chưá nhiều dầu mỡ, đặc biệt là từ động vật

Duy trì một lối sống lành mạnh, tránh sử dụng các chất kích thích, những loại đồ uống có cồn với nồng độ cao như: rượu, bia, nước uống có ga, thuốc lá… để hạn chế khả năng mắc ung thư đại tràng

Thường xuyên bổ sung chất sơ, vitamin.. những chất này có thể giúp bệnh ung thư tại đại tràng sẽ giảm được quá trình phát triển của khối u.

Nên có chế độ sinh hoạt năng động, luyện tập thể dục thường xuyên

Ngoài ra nên điều trị dứt điểm các bệnh lý khác của đại tràng như viêm đại tràng nhằm tránh các hệ luỵ

Dấu Hiệu Ung Thư Da Không Thể Bỏ Qua

1. Khái niệm ung thư da

Các tế bào ung thư ác tính tập hợp thành khối u ác tính, chúng sinh sôi rất nhanh và di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể. Các tế bào ung thư da thường xuất hiện ở những vùng da có tiếp xúc với ánh nắng. Có 2 loại ung thư da phổ biến tại Việt Nam là ung thư tế bào đáy, ung thư tế bào gai. Ngoài ra, ung thư da còn có loại ung thư tế bào hắc tố.

2. Nguyên nhân gây ung thư da

Hiện không có nguyên nhân chính xác gây ung thư da, tuy nhiên những yếu tố làm tăng tỷ lệ mắc ung thư da bao gồm:

Tắm nắng quá nhiều: Tắm nắng đồng nghĩa với việc da của bạn sẽ tiếp xúc với tia cực tím (UV), đây là bức xạ từ mặt trời có vai trò quan trọng đến sự phát triển của ung thư da. Bức xạ tia tử ngoại (UV) từ mặt trời là yếu tố nguy cơ chính gây ung thư da. Có hai loại bức xạ tử ngoại là UVA và UVB. Nguồn bức xạ tử ngoại nhân tạo, như đèn mặt trời và buồng tâm náng, cũng có thể gây ung thư da.

Có làn da cực kì nhạy cảm

Tiền sử gia đình có người bị ung thư da

Bị tàn nhan

Tiếp xúc với tia xạ: Những bệnh nhân phải điều trị với tia xạ như bị chàm và mụn sẽ làm tăng nguy cơ bị ung thư da, đặc biệt là ung thư da tế bào đáy;

Tiếp xúc với các hóa chất độc hại: như Arsenic, Aflatoxine,… có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư da.

Suy giảm hệ miễn dịch: Những người bị suy giảm miễn dịch sẽ làm tăng nguy cơ bị ung thư da.

3. Dấu hiệu ung thư da không thể bỏ qua

Những dấu hiệu cảnh báo bạn có thể bị ung thư da bao gồm:

Cảm giác đau hoặc chảy máu trên da

Trên da xuất hiện vết sưng đỏ, vết thương bị chảy máu và đau không thể chữa khỏi sau 4 tuần.

Nốt ruồi

Nếu xuất hiện nốt ruồi ngày càng tối mà và lan rộng, có các đốm đen xung quanh nốt ruồi thì bạn cần đi khám để tìm ra nguyên nhân.

Đỏ mặt

Đỏ mặt là tình trạng vùng da ở má, mũi, cằm bị đỏ và bỏng thời gian dài không hết, ngoài ra, còn kèm theo các mạch máu dần xuất hiện rõ dưới da. Nếu những vết này có mủ, mọc mụn hoặc có cảm giác đau thì là dấu hiệu cảnh báo bạn bị ung thư da.

Vết bớt đổi màu

Vết bớt có dấu hiệu ngày càng lan rộng, có thể là triệu chứng cảnh báo sớm bạn bị ung thư da. Trường hợp bệnh đang tiến triển nặng hơn, vết bớt có thể bị đỏ, ngứa, xâm lấn khắp cơ thể.

Chàm bội nhiễm

Chàm bội nhiễm nằm tại các vị trí như lòng bàn tay, khớp, khuỷu tay chính là một trong những dấu hiệu của bệnh ung thư da.

4. Chẩn đoán ung thư da

Sau khi hỏi bệnh bác sỹ sẽ tiến hành khám lâm sàng và chỉ định cho bệnh nhân tiến hành một số xét nghiệm để chẩn đoán.

Khám lâm sàng

Khám lâm sàng nhằm giúp các bác sỹ tránh được sự nhầm lẫn ung thư da với các tổn thương loét, nhiễm trùng nấm, giang mai, viêm lao,…

Chụp X-Quang được sử dụng nhằm phát hiện và đánh giá mức độ phát triển của bệnh. Dựa vào kết quả chụp X-Quang, bác sỹ sẽ biết được tế bào ung thư đã xâm lấn sang các bộ phận khác chưa, từ đó đưa ra phác đồ điều trị hợp lý.

Sinh thiết

Nếu vùng da tổn thương nhỏ khoảng 2 cm và nằm ở một số vị trí có thể sinh thiết được. Bác sỹ sẽ tiến hành sinh thiết vùng da đang nghi ngờ để chẩn đoán chính xác bệnh nhân có bị ung thư da hay không.

5. Các phương pháp điều trị ung thư da

Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, cũng như các thông số thu được sau khi chẩn đoán như đặc điểm mô học của ung thư da, vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn của tế bào ung thư mà bác sỹ sẽ đưa ra phương pháp điều trị ung thư phù hợp. Các phương pháp chính điều trị ung thư da hiện nay bao gồm:

Dao lạnh

Dao lạnh là phương pháp dùng nhiệt siêu lạnh giúp phá hủy tế bào ung thư ở giai đoạn sớm bằng cách sử dụng khí Argon để đông lạnh các tế bào ung thư da. Khi đó, các tế bào ung thư sẽ bị thiếu dưỡng khí, thiếu máu cục bộ và sẽ dần hoại tử, tróc ra sau khi được giải đông bằng khí Helium.

Phẫu thuật

Phẫu thuật là biện pháp thường được sử dụng cho tất cả các loại ung thư da. Các vùng da bị ung thư sẽ được cắt bỏ và được thay thế bởi lớp da bình thường được cấy ghép. Với ung thư tế bào hắc tố, các tế bào ung thư ăn sâu thì thường phải cắt và khoét rộng hơn.

Xạ trị

Ung thư da biểu mô tế bào đáy là loại ung thư có sự nhảy cảm cao với tia xạ trị. Do đó, với loại ung thư này, việc xạ trị áp sát có thể mang hiệu quả cao tương đương với phương pháp phẫu thuật. Trường hợp ung thư da biểu mô gai, việc áp dụng xạ trị chỉ mang hiệu quả tạm thời bởi loại ung thư này thường kháng tia xạ trị mạnh.

Hóa trị

Hóa trị là phương pháp sử dụng các thuốc, hóa chất giúp tiêu diệt tế bào ung thư da. Các thuốc hóa trị có thể sử dụng bằng đường uống, dùng tại chỗ, hoặc truyền tĩnh mạch.

Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư da

Liệu pháp miễn dịch

Là phương pháp điều trị sử dụng hệ miễn dịch để chống lại các tế bào ung thư. Liệu pháp này được thực hiện bằng cách kích thích, hỗ trợ hệ miễn dịch của chính cơ thể người bị bệnh bằng một số yếu tố bổ sung hoặc đưa từ bên ngoài vào; thường được các bác sĩ sử dụng kết hợp cùng các phương pháp điều trị khác.

6. Tiên lượng ung thư da Tiên lượng ung thư tế bào vảy Tiên lượng ung thư tế bào hắc tố Tiên lượng ung thư tế bào đáy của da

Đa số ung thư tế bào đáy của da đều được phát hiện ở giai đoạn sớm, bệnh thường tiến triển chậm và không xâm lấn sâu. Tiên lượng ung thư tế bào đáy của da thường rất cao lên đến 99%.

Những Dấu Hiệu Ung Thư Cổ Tử Cung Không Thể Bỏ Qua

1. Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung

Tùy thuộc vào giai đoạn tiến triển ung thư cũng như tình trạng sức khỏe chung của người bệnh mà mức độ biểu hiện ung thư cổ tử cung có thể khác nhau ở mỗi người. Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung nữ giới không nên bỏ qua là:

Xuất huyết âm đạo bất thường, xuất huyết ngoài chu kỳ kinh nguyệt, sau giao hợp, sau mãn kinh… Đây là một trong những dấu hiệu ung thư cổ tử cung điển hình nhất.

Khí hư bất thường, có mùi hôi, khó chịu, màu ngà vàng, xanh hay có thể kèm máu…

Đau vùng bụng dưới rốn

Chán ăn, sụt cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân…

2. Phải làm gì khi có triệu chứng nghi ngờ ung thư cổ tử cung?

Xét nghiệm Pap (Pap smear): là phương pháp tốt nhất để phát hiện những tổn thương tiền ung thư. Đây cũng là xét nghiệm quan trọng trong sàng lọc ung thư cổ tử cung cho nữ giới.

Soi cổ tử cung: giúp chẩn đoán viêm, tiền ung thư hay sự xuất hiện khối u thực sự.

Sinh thiết: một mẫu tế bào bất thường từ cổ tử cung được loại bỏ đem sinh thiết để xác định chính xác tình trạng bệnh.

X quang, CT, MRI… cũng có thể được bác sĩ chỉ định để xác định tình trạng lan rộng của khối u

Khi có những bất thường trên, bạn không nên chủ quan mà cần đến bệnh viện để được bác sĩ khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Trường hợp nghi ngờ ung thư cổ tử cung, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán như:

Thực tế, ung thư cổ tử cung được các bác sĩ đánh giá là dễ phòng ngừa và có thể phát hiện sớm. Vì vậy, thay vì đợi đến có triệu chứng mới đi khám, bạn nên chủ động thăm khám phụ khoa, sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ để phát hiện những bất thường sớm nhất khi ung thư chưa hình thành.

2. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Tuy không hút thuốc lá trực tiếp nhiều như nam giới nhưng nữ giới lại là đối tượng dễ hít phải khói thuốc – hút thuốc lá thụ động. Thật không may, nghiên cứu từ Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho biết nữ giới hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp khoảng 2 lần so với những người bình thường. Không chỉ vậy, khói thuốc lá còn làm suy yếu hệ miễn dịch cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi để HPV tấn công cơ thể.

Nữ giới có hệ miễn dịch suy yếu (nhiễm HIV – AIDS, đã ghép tạng…) có nguy cơ nhiễm HPV cao hơn rất nhiều nữ giới bình thường, từ đó làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.

Những người có chế độ dinh dưỡng hàng ngày có hàm lượng rau xanh, hoa quả tươi ít cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.

Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung. Nguy cơ này sẽ giảm sau khoảng 10 năm dùng thuốc.

Phụ nữ mang thai từ 3 lần trở lên và lần mang thai đầu trước 17 tuổi có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn những người bình thường. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, nữ giới mang thai trước 17 tuổi có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp 2 lần so với những người mang thai ở độ tuổi 25 tuổi…

3. Những thực phẩm phòng ngừa ung thư cổ tử cung nên ăn hàng ngày

Đu đủ có chứa hàm lượng vitamin C cao, thậm chí còn tốt hơn cam. Ngoài ra, đu đủ cũng có chứa hàm lượng beta – cryptoxanthin và zeaxanthin. Việc ăn đu đủ thường xuyên giảm nguy cơ lây nhiễm HPV – nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung.

Thường xuyên ăn mâm xôi đỏ có thể ngăn chặn sự phát triển của các tế bào bị lây nhiễm HPV, giảm đột biến tế bào. Tác dụng tuyệt vời này đến từ axit ellagic trong mâm xôi – hợp chất tự nhiên có tác dụng chống đột biến, ung thư.

EGCG trong lá trà xanh có tác dụng tuyệt vời trong bảo vệ các tế bào chống lại tổn thương ADN do các gốc tự do gây ra. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trà xanh còn có tác dụng ngăn chặn một loại enzyme thúc đẩy quá trình di căn ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung.

Viện Ung thư Quốc gia Mỹ xếp măng tây vào nhóm thực phẩm có lợi cho sức khỏe, nguồn cung cấp glutathione – chất chống oxy hóa mạnh dồi dào nhất trong số thực phẩm được thử nghiệm. Ngoài ra, măng tây cũng giàu vitamin C, các khoáng chất kẽm, mangan… có lợi cho sức khỏe

Cà rốt có chứa beta carotene (tiền chất vitamin A) và carotenoid (dưỡng chất chống oxy hóa tự nhiên). Đây là hai sắc tố trực tiếp bảo vệ cơ thể chống hấp thụ các chất ung thư.

Cá hồi giàu Omega – 3, chất dinh dưỡng chống ung thư astaxanthin có tác dụng tiêu diệt các gốc tự do. Ăn cá hồi khoảng 2 lần mỗi tuần đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe

Nghệ có chứa chất chống oxy hóa mạnh mẽ và có thể ngăn chặn sự hình thành nitrosamine và ức chế sản xuất aflatoxin – hai quá trình tăng nguy cơ ung thư.

Ngăn chặn đột biến ADN, ngăn chặn sự phát triển khối u lành tình thành ác tính, hạn chế ung thư di căn …

Những Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Phổi Bạn Không Thể Bỏ Qua

Độ tuổi thường mắc ung thư phổi

Bệnh ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến thứ 2 trên thế giới. Thực tế, ung thư phổi xuất hiện do sự phát triển không kiểm soát của các tế bào trong mô phổi. Nếu không được chữa trị, nó có thể lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể. Hiện có 2 loại ung thư phổi phổ biến là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải dạng tế bào nhỏ.

Ung thư phổi chủ yếu xảy ra ở người đã cao tuổi. Gần 70% người được chẩn đoán là trên 65 tuổi, khoảng 3% nằm ở nhóm người dưới 45 tuổi. Khi mới phát hiện, chúng rất khó để phát hiện vì không hiển thị bất kỳ triệu chứng đáng ngờ nào nên thường được phát hiện ở giai đoạn cuối, rất khó khăn để điều trị bệnh.

– Ho khan hoặc ho đờm kéo dài: Khi bạn bị mắc ung thư phổi, bạn sẽ đối mặt với những cơn ho kéo dài. Điều này khiến nhiều người lầm tưởng những cơn ho do bị cảm lạnh.

Bên cạnh đó, bạn thường xuyên sẽ xuất hiện cảm giác đau ngực chạy lên vai hoặc xuống cánh tay khi ho khan hoặc ho có đờm.

Lời khuyên: Tìm đến bác sĩ sớm để chụp X-quang và tiến hành các xét nghiệm khác để tìm ra nguyên nhân và hướng điều trị.

– Ho ra máu: Khi bị mắc ung thư dù là ung thư phổi loại nào thì bạn cũng sẽ gặp những triệu chứng ho ra máu.

Nguyên nhân khiến bạn bị ho ra máu là bị bệnh nhiễm trùng, lao, viêm phế quản, viêm phổi, bệnh tim mạch.

Lời khuyên: Đến bác sĩ để làm các xét nghiệm rõ nguyên nhân ho ra máu.

– Thở khò khè một thời gian dài: Bạn thường xuyên thở khò khè hoặc phát ra âm thanh ngay khi thở trong suốt một thời gian dài. Điều này khiến bạn lầm tưởng là bị hen suyễn hoặc dị ứng.

Lời khuyên: Nếu thở khò khè trong một thời gian dài mà không hề mắc bệnh hen suyễn trước đó, bạn nên đến gặp bác sĩ để khám và tìm rõ nguyên nhân.

– Khó thở khi không có đủ: Thông thường, những người cảm thấy bị khó thở, thở dễ bị hụt hơi là dấu hiệu của bệnh ung thư phổi.

Nguyên nhân gây nên tình trạng này là do tắc động mạch, thiếu máu, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm phế quản mãn tính, tập luyện quá sức hoặc thiếu oxy để thở ở những khu vực quá cao.

Lưu ý: Nếu bạn đột nhiên thấy khó thở khi làm một việc mà trước đây mình thực hiện quá ư là đơn giản thì hãy đi khám ngay.

– Đau ngực và xương thường xuất hiện khi ho: Những cơn đau ngực thường xuất hiện sau khi bạn ho nhiều, cười nhiều, hít thở sâu. Sau đó, triệu chứng này càng biểu hiện rõ và lây lan đến xương. Bạn có thể bị đau lưng, cánh tay, cổ, vai hoặc ở những khu vực khác trên cơ thể. Cảm giác đau sẽ nặng nề hơn vào ban đêm, nhất là khi nằm ngủ.

Lời khuyên: Nếu ngực, xương đau không rõ lý do trong vòng 4 tuần liên tục thì bạn cần đến gặp bác sĩ ngay.

– Khó nuốt khi ăn thức ăn rắn hay lỏng: Nếu cảm thấy khó nuốt ngay cả khi ăn các loại thức ăn trong vài tuần liền thì chắc chắn đây không chỉ là dấu hiệu của viêm họng thông thường. Rất có thể bạn đã bị ung thư dạ dày, đồng thời đây cũng là dấu hiệu sớm của ung thư phổi.

Lời khuyên: Nếu bị ung thư phổi, khó nuốt thường đi kèm các hiện tượng nghẹt thở, ho trong khi ăn thì bạn phải đến bác sĩ gấp.

– Khàn giọng và sút cân đột ngột: Nhiều người bị khàn giọng do viêm dây thanh quản, trào ngược dạ dày, dị ứng nhưng nó cũng là dấu hiệu của bệnh ung thư phổi vì khối u ảnh hưởng đến các dây thần kinh kiểm soát thanh âm.

Do bị ung thư, dây thanh âm sẽ bị kích thích và viêm, dẫn đến những thay đổi trong giọng nói.

Ngoài ra, nếu bạn sút cân không rõ lý do kèm theo thường xuyên mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể thì cũng phải cẩn trọng.

Lời khuyên: Khàn giọng, kèm thở khò khè, khó thở, ho ra máu, sút cân… cần phải đi khám bác sĩ ngay vì nó chỉ có thể xảy ra ở người mắc bệnh ung thư phổi.

Như vậy, chắc chắn nếu bạn gặp phải 1 trong số những dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư phổi kể trên bạn cần phải thực hiện kiểm tra và xét nghiệm tránh để bệnh ung thư phổi vào giai đoạn cuối.

Nguồn báo: Người đưa tin

Bài thuốc hữu ích:

Bác sĩ Nguyễn Thu Hương

Từ khóa: Triệu chứng bệnh ung thư phổi, Ung thư phổi di căn, Điều trị ung thư phổi

Những Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn Đầu Không Thể Bỏ Qua

Ung thư vòm họng giai đoạn đầu là một căn bệnh phổ biến của các bệnh ung thư vùng đầu cổ, đây là bệnh phát triển âm thầm. Khi bệnh ở giai đầu, bệnh thường vay mượn những triệu chứng của các bệnh tai mũi họng thông thường trên cơ thể, chính vì điều này mà người bệnh thường chủ quan bỏ qua, chỉ khi bệnh ở giai đoạn nặng mới đi khám và điều trị.

1. Dấu hiệu nhận biết ung thư vòm họng giai đoạn đầu

– Đau đầu: Người bệnh sẽ cảm thấy đau đầu âm ỉ và quặn lên từng cơn

– Ù tai: khi bị ung thư vòm họng xâm lấn, người bệnh thường xuyên bị ù một bên, người bệnh có cảm giác trầm như tiếng ve kêu bên trong tai.

– Ngạt mũi: dấu hiệu này xuất hiện dần, ban đầu người bệnh sẽ bị ngạt một bên mũi, ngạt từng lúc một và kèm theo triệu chứng chảy máu mũi.

– Khàn tiếng và khó nuốt: dấu hiệu này xuất hiện mà không phải do những bệnh thông thường khác mang lại thì người bệnh nên chú ý. Nếu như dấu hiệu này kéo dài 3 tuần đã uống thuốc mà không có biểu hiện thuyên giảm thì người bệnh nên tới các cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.

Các triệu chứng được liệt kê ở trên tuy rất có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác tuy nhiên, chú ý kỹ một chút người bệnh có thể phân biệt được chúng, một đặc điểm chung của bệnh ung thư vòm họng là các dấu hiệu thường xuất hiện ở một bên và nặng dần theo thời gian, sử dụng điều trị thuốc vẫn không khỏi.

2. Cách phòng ngừa bệnh ung thư vòm họng

Mặc dù, không có cách nào phòng chống đặc hiệu được căn bệnh này, tuy nhiên các chuyên gia vẫn khuyên rằng, duy trì một lối sống lành mạnh và chế độ ăn uống khoa học để có thể phòng tránh và duy trì một sức khỏe tốt.

– Không hút thuốc lá: trong nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng việc không hút thuốc là có thể làm giảm được đáng kể nguy cơ gây lên ung thư vòm họng. Nếu như bạn là một người có thói quen hút thuốc lá, một lời khuyên tốt nhất là bỏ thuốc trong thời gian sớm nhất để đảm bảo sức khỏe.

– Hạn chế sử dụng bia, rượu và các loại đồ uống có chứa cồn trong sinh hoạt hàng ngày.

– Không nên ăn nhiều các thực phẩm được chế biến theo phương thức lên men như: thịt muối, dưa muối, cà muối…

– Không ăn thức ăn khi còn nóng tránh gây tổn thương đến vùng hầu họng

– Hoạt động thể chất đều đặn để tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

3. Tầm soát ung thư vòng họng như thế nào?

Ung thư vòm họng (ung thư mũi hầu) xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển từ các mô trong mũi hầu khu vực phía sau khoang mũi và trên mặt sau của cổ họng. Thực tế, các triệu chứng ung thư vòm họng rất phức tạp, thường dễ gây nhầm lẫn do các triệu chứng thường đến từ các cơ quan xung quanh như tai, mũi, thần kinh, hạch… Vì vậy, tầm soát ung thư vòm họng là cách tốt nhất để phát hiện những bất thường sớm, ngay khi bệnh chưa có biểu hiện.

Câu hỏi mà nhiều người đặt ra là phải tầm soát ung thư vòm họng như thế nào? Tầm soát ung thư vòm họng có thể bao gồm:

– Khám lâm sàng, tổng quát giúp bác sĩ biết được tình trạng sức khỏe chung của người bệnh, tiền sử bệnh gia đình, cá nhân…

– Một số xét nghiệm cơ bản đánh giá một số vấn đề sức khỏe

– Siêu âm hạch cổ nhằm mục đích phát hiện sớm hạch vùng cổ

– Nội soi tai mũi họng là phương pháp chẩn đoán giúp bác sĩ quan sát được toàn bộ những tổn thương, khối u bất thường trong tai mũi họng…

Trường hợp phát hiện bất thường như khối u, bác sĩ có thể chỉ định sinh thiết và một số xét nghiệm kết hợp khác để đánh giá chính xác tình trạng bệnh.

4. Ai nên tầm soát ung thư vòm họng?

Tất cả những người trưởng thành đều có thể thực hiện tầm soát ung thư vòm họng, đặc biệt khuyến khích cho những người nguy cơ cao như:

– Những người thường xuyên tiếp xúc với môi trường có nhiều khói bụi, chất độc hại

– Thường xuyên sử dụng các loại thức ăn lên men như dưa, cà, cá muối…

– Nhiễm virus EBV, virus HPV gây u nhú ở người

– Người uống nhiều rượu bia

– Quan hệ tình dục bằng miệng…

5. Ung thư vòm họng có chữa được không và các phương pháp điều trị

Khi bị chẩn đoán ung thư vòm họng, phần lớn bệnh nhân đều cảm thấy hoang mang, bế tắc và lo lắng, và ung thư vòm họng có chữa được không là băn khoăn phổ biến nhất của các bệnh nhân. Việc có thể chữa khỏi được bệnh ung thư vòm họng hay không còn tùy thuộc vào các giai đoạn và tình trạng cụ thể của bệnh.

Với những bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn đầu tỉ lệ chữa khỏi và sống qua 5 năm lên tới 72%, bệnh nhân ở giai đoạn 2 thì tỉ lệ chữa khỏi lúc này còn 64%, với bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn 3 thì tỉ lệ sống sau năm 5 năm là 62% và giai đoạn 4 thì tỉ lệ sống sau 5 năm là 38%. Tuy nhiên thực tế hiện nay phần lớn bệnh nhân ung thư vòm họng tại Việt Nam khi phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Nguyên nhân là do bệnh ung thư vòm họng giai đoạn sớm ít có biểu hiện trong khi người dân chưa có ý thức về việc khám và tầm soát sớm ung thư, khi có biểu hiện rõ rệt mới đi kiểm tra thì bệnh thường đã tiến triển và ở giai đoạn muộn.

Các phương pháp điều trị ung thư vòm họng hiện nay bao gồm xạ trị, phẫu thuật và hóa trị:

– Xạ trị: Đây là phương pháp thường được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu khối u còn nhỏ và chưa di căn. Phương pháp này sẽ sử dụng các tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư, ngăn chặn sự phát triển của chúng.

– Phẫu thuật: Cũng là phương pháp được chỉ định trong giai đoạn sớm giúp loại bỏ khối u, phương pháp này có thể kết hợp với hóa trị hoặc xạ trị để giúp loại bỏ các tế bào ung thư tối ưu nhất.

– Hóa trị: Là phương pháp điều trị toàn thân bằng hóa chất có thể truyền qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống, phương pháp này thường áp dụng cho giai đoạn muộn khi các tế bào ung thư đã di căn hoặc sử dụng kết hợp với các phương pháp xạ trị và phẫu thuật nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư.

Như vậy, nhận biết được dấu hiệu ung thư vòm họng giai đoạn đầu sẽ giúp bạn có cách phòng tránh kịp thời. Cùng với đó, tất cả những người trưởng thành đều có thể thực hiện tầm soát ung thư vòm họng để phát hiện bệnh một cách sớm nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Dấu Hiệu Ung Thư Gan Không Thể Bỏ Qua trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!