Xu Hướng 11/2022 # Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt Misa (み・さ) / 2023 # Top 15 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt Misa (み・さ) / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt Misa (み・さ) / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt Misa (み・さ)

JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh

Tác giả Diep Anh Dao 

Một tính từ có thể biến thành 1 danh từ !

Chẳng hạn tính từ là “khổ” biến thành danh từ , sẽ là = “sự khổ”. Tiếng Nhật có 2 cách biến hóa, đó là

Chặt đuôi い, của tính từ, thêm vào đuôi み

苦しい (= Khổ) → 苦しみ(くるしみ)= Sự khổ

Chặt đuôi い của tính từ, thêm vào đuôi さ

苦しい ( = khổ) → 苦しさ(くるしさ) = Sự khổ

Và đương nhiên, trong tiếng Nhật, phần ngữ pháp nào có từ 2 chiêu trở lên, chỉ để biểu hiện cùng 1 công năng, 1 ý nghĩa, phần đó sẽ gieo rắc “kinh hoàng” cho ngươi học !

Vì…

…Lại phải dành cả thanh xuân để phân biệt !

Phần 1 Tổng quan về đuôi さ và đuôi み

Mặc dù cùng đi ra từ một tính từ. Nhưng mà

Danh từ có đuôi さ là 1 danh từ chung và khách quan. Vì vậy, nó có thể đo đếm được bằng công cụ.

Danh từ có đuôi み là 1 danh từ chỉ có trong cảm thức của người nếm trải. Hay nó là 1 “vị nếm trải, thọ nhận của bản thân”. Vì vậy chả thể đo đếm được bằng công cụ.

(Các cụ vẫn hay bảo “Mấy ai lấy thước mà đo lòng người đó thôi”)

Ví dụ

Cùng một tính từ là ấm = 温かい(あたたかい) có 2 danh từ

温かさ(あたたかさ) . Hoặc

温かみ (あたたかみ)

Đều cho ra nghĩa Sự ấm áp

Tuy nhiên

Danh từ đuôi さ , với 温かさ, sự ấm áp của さ có thể đo bằng nhiệt kế. Còn danh từ đuôi み, với 温かみ là sự ấm áp có trong cảm thức của một người.

Chẳng hạn

1/ Chỉnh độ ấm của phòng lên 30 độ đi.

Thì chỗ này là 温かさ.

2/ Trái tim anh ta không hề có sự ấm áp

Độ ấm áp này nhiệt kế chịu thua vì nó có trong một cảnh giới hoàn toàn khác.

Và chỗ này là 温かみ.

= 彼には心の温かみがない

Phần 2. Các danh từ nào không hề có đuôi み ?

Về mặt số lượng, danh từ với đuôi み ít hơn các danh từ có đuôi さ. Điều đó có thể là do các danh từ trong cảnh giới cảm thức của 1 người không nhiều như các danh từ trong thế giới tự nhiên.

Vì vậy, ta không dễ dàng chế biến từ vựng với đuôi み. Không phải tính từ nào ta cũng lấy và bừa bãi tác hợp nó với đuôi み sẽ tạo thành 1 danh từ.

Điển hình là tính từ Đẹp.

Tiếng Nhật không hề có

= うつくしみ. X

Sai trầm trọng !

Để đỡ bị quê khi chế từ sai, đầu tiên ta nên bàn về các danh từ nào không hề có đuôi み.

Các danh từ nào không hề có đuôi み?

Danh từ có đuôi み chuyên chỉ về “vị nếm trải, thọ nhận của bản thân”. Nếu để ý chúng ta sẽ thấy từ kanji của み là 味, có nghĩa là “VỊ”. Nó giúp biến một tính từ thành 1 vị của sự nếm trải.

Vì sao ta không có từ 美しみ ( = sự đẹp). Bởi vì đơn giản là không có “Vị đẹp” ^^!

Tương tự, ta cũng không có

Vị to = おおきみ X

Vị nhỏ = 小さみ X

Vị dễ thương = かわいみX

Vị bận = 忙しみX

Vị vui = うれしみ

(Nhưng ta có vị lạc thú, nên ta có 楽しみ=たのしみ)

Phần 3. Các danh từ có thể có đuôi み và đuôi さ

(1) Đa số các danh từ đi được với み, sẽ đi được với さ. Chỗ nào có danh từ み thì sẽ có chị em song sinh với đuôi さ.

(Chú ý là chiều ngược lại không đúng, danh từ đi với さ chưa chắc đi được với み).

Nếu thấy có 辛味(からみ), thì sẽ có 辛さ.

Nếu thấy 甘み(あまみ), thì sẽ có 甘さ.

~み thường hay đi với các tính từ sau

a/ ~み hay đi với tính từ có vị

Vì đuôi み, từ kanji là 味 có nghĩa là “Vị” nên lẽ hiển nhien, nó hay đi với các tính từ nói về vị, như “chua, cay, ngọt, đắng”.

すっぱみ(すっぱみ)= Sự chua

辛味(からみ)= Sự cay

甘み(あまみ)= Sự ngọt

にがみ = Sự đắng

Mà theo quy tắc, chỗ nào có み chỗ đó có さ

Tức là ta cũng sẽ có cách danh từ với さ: 

酸っぱさ(すっぱさ)= Sự chua

辛さ= Sự cay

甘さ(あまさ)= Sự ngọt

にがさ = Sự đắng

Đương nhiên về mặt sắc thái chúng khác nhau. Sắc thái thế nào ta sẽ bàn ở phần sau.

b/ ~み hay đi với tính từ nói về tình cảm.

Và cũng bởi vì ~み là vị = 1 vị nếm trải (mùi đời), nên nó hay đi với các tính từ nói về “thất tình”. “Thất tình” ở đây không phải là bị “bị phụ tình” mà là “thất tình lục dục “của con người : khổ ải bi ai, lạc thú.

Theo thứ tự, ta sẽ có các danh từ với đuôi み

苦しみ(くるしみ)=vị khổ

悲しみ(かなしみ)= vị sầu

哀れみ(あわれみ)= vị bi ai

Chú ý khi muốn nói tới vị vui !

Vị vui , ta không được dùng うれしみ X.

Mà phải là

楽しみ = vị lạc thú

Vì sao vậy?

Chữ Kanji của うれしい là chữ Hỉ, kanji của たのしい là chữ LẠC. Ta chỉ có “vị lạc thú” = 楽しみ chứ không có “vị hỉ” = うれしみX.

Mà theo quy tắc, chỗ nào có み chỗ đó có さ.

Tức là ta cũng sẽ có

苦しさ(くるしさ)=vị khổ

悲しさ(かなしさ)= vị sầu

哀れさ(あわれさ)= vị bi ai

c/ ~ み thường đi với màu sắc

赤み 

青み

Phần 4. Phân biệt sắc thái của danh từ đuôi み và danh từ đuôi さ

1/ Khi đi với các tính từ chỉ vị

a/ Với tính từ “đắng” = にがい có 2 danh từ

にがさ = vị đắng

にがみ = sự đắng

Nhưng mà

にがみ, với đuôi mi biểu hiện cái đắng trong cảm thọ của một người. Đây là cái đắng được cảm nhận bằng vị giác (giác quan lưỡi).

“Vị đắng” của trái khổ qua hay “vị đắng” của thuốc trong cảm nhận của người uống là “vị đắng” được cảm nhận trực tiếp bằng vị giác, nên đó là 苦み.

Vị đắng của thuốc, là み

= くすりのにがみ

“Vị đắng” của trái khổ qua, là み

苦さ, với đuôi さ là biểu hiện cái đắng như một danh từ chung, nó có trong cảm thọ của rất nhiều người, không chỉ riêng người nếm.

Nhân gian có vị đắng

Đây là cái đắng của にがさ. Vì nó là một danh từ chung của nhân gian.

= この世の中にはにがさがある.

b/ Tương tự với cặp chị em辛さ(からさ) và 辛味(からみ)

辛味 = vị cay. Đây là vị cay của cảm nhận vị giác, 1 danh từ chỉ có trong cảm thọ của người nếm.

辛さ = vị cay. Đây là vị cay của một danh từ chung thuộc thế giới tự nhiên.

Ví dụ

Mì cay 7 cấp độ, bạn có thể tùy chọn độ cay.

“Vị cay” này là một danh từ chung không sâu lắng bên trong thế giới của người nếm, ở đây là 辛さ。

= このラーメンは辛さを選ぶことができます。

Còn

Chả bao giờ tôi quên vị cay của trái ớt hiểm.*

Đây là 辛味

2/ Khi đi với tính từ chỉ tình cảm

Tính từ “khổ” = くるしい, có 2 danh từ

苦しみ(くるしみ) = vị khổ. Đây là vị chỉ có trong cảm thọ của người nếm.

苦しさ (くるしさ)= sự khổ. Đây là 1 danh từ chung của thế giới tự nhiên

Ví dụ

1/ Người chịu sự khổ về gánh nặng kinh tế.

= 経済的な苦しさに耐える人

Vì đây sự khổ chung của mọi người, không phải riêng ta.

2/ Em sẽ thả trôi các vị khổ ải, cay đắng (của bản thân) theo dòng nước.

Thì đây là vị khổ riêng mình nếm trải, và đó là くるしみ.

悲しみも苦しみもすべて水に流そう。

= Thả trôi các vị khổ ải, cay đắng (của bản thân) theo dòng nước.

Và với câu

Thế gian có vị khổ và Pháp của ta chỉ có một vị, đó là vị giải thoát của đức Phật, theo thiển ý của người viết, hai vị này là danh từ đuôi さ.

3/ Khi đi với màu sắc

Màu sắc cũng đi được với đuôi み tạo thành danh từ. Đây được liệt vào đặc biệt vì khó có thể hiểu sang chữ “Vị” như mạch suy luận nãy giờ được. Chẳng hạn như “vị đỏ” hay “vị xanh” hoàn toàn khó có thể duy nhập vào tiếng Việt.

み・さ đi vào màu sắc của tiếng Nhật là như sau:

Ta có:

あかみ : là sắc đỏ

あかさ: cũng là sắc đỏ

Nhưng mà

あかさ là “sắc đỏ” có thể đo đếm được bằng các đại lượng R(red), G(Green), B(blue). Hỗn hợp 3 số đo của RGB sẽ scale ra một akasa nhất định.

あかみ là “sắc đỏ” chỉ có trong cảm thọ của người cảm nhận (không có trong giới tự nhiên và không đo đạc được).

Cụm từ hay đi kèm với あかみ

= あかみを帯びた(~)

= (Gì đó gì đó) đeo theo sắc đỏ.

Ví dụ

Ngọn lửa mang theo sắc đỏ.

“Sắc đỏ” của ngọn lửa là 赤味.

= 赤みを帯びた火

Bởi vì “sắc đỏ” của ngọn lửa không phải thuộc tính của giới tự nhiên. Ai biết ngọn lửa có màu gì? Ngọn lửa đốt ngoài trời có lúc “đeo theo sắc đỏ” , ngọn lửa đốt bằng khí ga có thể đeo theo sắc xanh. Màu sắc tự nhiên của nó khó nắm bắt. Có thể vì nó biến hóa như thế, mà tiếng Nhật cho nó là 赤み (không có trong giới tự nhiên).

赤味を帯びた火

= Ngọn lửa đeo theo sắc đỏ.

Tương tự ta cũng có

Ngọn lửa đeo theo sắc xanh.

= 青みを帯びた火

Trời chiều đeo theo sắc đỏ .

= 赤味を帯びた空。

Viên đá đeo theo sắc xanh

青さを帯びた石。

Follow tác giả Diep Anh Dao tạihttps://www.facebook.com/daoanh.diep.716https://www.youtube.com/c/hanasakiacademyhttps://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Ngữ Pháp: Phân Biệt “Such As”, As Và Like / 2023

Hỏi

Cho em hỏi sự khác nhau giữa “such as” và “as“. Khi nào dùng “such as” khi nào dùng “as”? Ví dụ như mình muốn liệt kê một số đất nước như Việt Nam, Thái Lan, Lào, Trung Quốc… thì dùng từ nào để liệt kê?

Nhân tiện cho em hỏi sự khác nhau giữa like và as.

Xin cám ơn

Trả lời:

Có hai cụm từ, as such và such as, trông thì có vẻ giống nhau nhưng trên thực tế hai cụm từ này khác nhau về nghĩa.

As such có hai nghĩa. Nghĩa đầu tiên tương đối khó giải thích, vì thế chúng ta hãy thử nhìn vào ví dụ sau. Tôi có thể nói,

I’m an English teacher, and because I’m an English teacher I hate to see grammar mistakes.

Một cách khác diễn đạt câu này vẫn với nghĩa như vậy là:

I’m an English teacher, and as an English teacher I hate to see grammar mistakes.

Tuy nhiên, trong câu này, tôi đã nhắc lại hai lần cụm từ ‘an English teacher’, vì thế cách dễ nhất để nói câu này mà không phải nhắc lại cụm từ đó hai lần là:

I’m an English teacher, and as such I hate to see grammar mistakes.

Trong ví dụ này, chúng ta dùng từ such để thay cho ‘an English teacher’, để không phải nhắc lại lần thứ hai. Đây là một ví dụ khác tương tự. Bạn có thể nói:

She’s an athlete, and as such she has to train very hard.

The film was a romance, and as such it had the usual happy ending.

Chúng ta cũng có thể dùng as such để diễn tả ý một cái gì đó giống hệt, đúng, chính xác như trong câu sau:

The shop doesn’t sell books as such, but it does sell magazines and newspapers.

Tạp chí và báo cũng là mặt hàng tương tự như sách, nhưng chúng không phải là sách.

He isn’t American as such, but he’s spent most of his life there.

Sống phần lớn cuộc đời mình tại Mỹ không hoàn toàn đồng nghĩa với là người Mỹ.

Cách dùng Such as dễ hơn. Nó có nghĩa giống như ‘like’ hay ‘for example’ (nhưng về mặt ngữ pháp thì không hoàn toàn giống như vì thế nên chú ý!). Chúng ta có thể dùng such as trong câu sau:

There are lots of things to see in London, such as the Tower of London, the London Eye and St. Paul’s Cathedral.

Hay như trong ví dụ sau:

Many countries in Europe, such as France and Germany, use Euros

Sư khác nhau giữa like và as

Use like, not as, to compare unlike things.

• Her perfume smells like oranges.

• Henry, like Harold, enjoys rollerblading.

Only use as if you implying that the two things being compared are essentially the same. For instance, if you want to say that a certain performer appears in the garb of Elvis, you could use as.

• Betty sings as Elvis.

But if you want to suggest that Betty’s singing resembles Elvis’s, you are making a comparison, so like is the proper word.

• Betty sings like Elvis.

A few more examples:

• As a virgin, Mary was very surprised to discover that she was pregnant.

Mary is a virgin; use as.

• Like a virgin, Madonna is anxious about sleeping with her lover.

Madonna is not a virgin; she is only being compared to a virgin. Use like.

• Madonna is as giddy as a virgin.

As . . . as is a comparison formula. Essentially, Madonna’s giddiness is the same as a virgin’s giddiness. Since two identical things are being compared (two giddinesses), use as.

Tổng hợp từ  englishtime.us

Cách Phân Biệt: L/N, Ch/Tr / 2023

1-Chính tả phân biệt l /n:

Ghi nhớ: – L xuất hiện trong các tiếng có âm đệm (VD: loan, luân, loa,…) / N không xuất hiện trong các tiếng có âm đệm (trừ 2 âm tiết Hán Việt: noãn, noa). Ví dụ: chói loà, loá mắt, loảng xoảng, loà xoà, loạng choạng, loan báo, loăng quăng, loằng ngoằng, loắt choắt, quần loe, lập loè, loá sáng, luân lí, kỉ luật, luẩn quẩn, lưu luyến, luyên thuyên, tuý luý, … – Trong cấu tạo từ láy: +  Cả l và n đều có từ láy âm nhưng chúng không láy ấm với nhau. Do đó nếu gặp từ láy âm thì ta có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm l hoặc n.  Ví dụ: no nê, nợ nần, nao núng, nôn nao, nảy nở, nung nấu,… lo lắng, lầm lì, lanh lảnh, lung linh, long lanh, len lỏi, lâm li,… + Láy vần: trong các từ láy vần có tiếng có n hoặc l thì tiếng thứ nhất bao giờ cũng có âm đầu l, tiếng thứ hai có âm đầu n khi tiếng thứ nhất có âm đầu gi hoặc khuyết âm đầu và tiếng thứ hai có âm đầu l khi tiếng thứ nhất có âm đầu khác gi. Do đó nếu gặp từ láy vần thì tiếng thứ nhất ta phải chọn âm đầu l còn nếu tiếng thứ nhầt có âm đầu gi hoặc khuyết âm đầu thì tiếng thứ hai ta chọn n, tiếng thứ nhất có âm đầu khác gi thì tiếng thứ hai ta chọn l. (Trừ hai trường hợp đặc biệt: khúm núm, khệ nệ). Ví dụ: la cà, lờ đờ, lò dò, lù đù, lơ mơ, lan man, lõm bõm, lạch bạch, … gian nan, gieo neo, giãy nảy, áy náy, ảo não, ăn năn, … cheo leo, chói lọi, lông bông, khét nẹt, khoác lác, … – Một số từ có thể thay thế âm đầu nh bằng âm đầu l. Ví dụ: nhời – lời, nhẽ – lẽ, nhỡ – lỡ, nhát – lát, nhăm nhe – lăm le, nhấp nhánh – lấp lánh, nhố nhăng – lố lăng, … – Một số từ có thể thay âm đầu đ, c bằng âm đầu n.  Ví dụ: đấy – nấy, cạo – nạo, kích – ních, cạy – nạy, … – Những từ dùng chỉ vị trí hoặc chỉ sự ẩn nấp thường viết bằng n.  Ví dụ: này, nọ, ni, nớ, nào, nấp, náu, né, nép, .. Bài tập: Điền l / n: …o …ê, …o …ắng, …ưu …uyến, …ô …ức, …ão …ùng, …óng …ảy, …ăn …óc, …ong …anh, …ành …ặn, …anh …ợi, …oè …oẹt, …ơm …ớp.

2- Chính tả phân biệt ch / tr:

Ghi nhớ: – Khả năng tạo từ láy của tr hạn chế hơn ch. Tr tạo kiểu láy âm là chính (trắng trẻo), còn ch cấu tạo vừa láy âm, vừa láy vần (chông chênh, chơi vơi) (tr chỉ xuất hiện trong một vài từ láy vần : trẹt nlét, trọc lóc, trụi lũi). – Những danh từ (hay đại từ) chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình chỉ viết với ch (không viết tr): cha, chú, cháu, chị , chồng, chàng, chút, chắt,… – Những danh từ chỉ đồ vật thường dùng trong nhà chỉ viết với ch : chạn, chum, chén, chai, chõng, chiếu, chăn, chảo, chổi,… – Từ có ý nghĩa phủ định chỉ viết với ch: chẳng, chưa, chớ, chả,… – Tên cây, hoa quả; tên các món ăn; cử động, thao tác của cơ thể, động tác lao động chân tay phần lớn viết với ch. – Tiếng trong từ Hán Việt mang thanh nặng(.) và huyền ( ) viết tr.

Mẹo tr / ch:

– Khi gặp một chữ bắt đầu bằng ch, nếu thấy chữ đó mang dấu huyền ( ), dấu ngã (~) và dấu nặng (.) thì đấy là từ thuần Việt. – Ngược lại, một chữ viết với tr nếu mang một trong ba dấu thanh nói trên thì chữ đó là chữ Hán Việt. Cụ thể: Tiếng Hán Việt mang một trong ba dấu huyền, ngã, nặng thì phụ âm đầu chỉ viết tr (không viết ch): trà, tràng, trào, trầm, trì, triều, trình, trù, trùng, truyền, trừ (12 chữ); trĩ, trữ (2 chữ), trạch, trại, trạm, trạng, trận, trập, trệ, trị, triện, triệt, triệu, trịnh, trọc, trọng, trợ, trụ, trục, truỵ, truyện, trực, trượng (21 chữ). – Trong tiếng Hán Việt, nếu sau phụ âm đầu là nguyên âm a thì hầu hết viết tr (không viết ch) : tra, trà, trá, trác, trách, trạch, trai, trại, trạm, trảm, trang, tràng, tráng, trạng, tranh, trào, trảo (18 chữ). – Trong tiếng Hán Việt, nếu sau phụ âm đầu là nguyên âm o hoặc ơ thì hầu hết viết tr (không viết ch): tróc, trọc, trọng, trở, trợ (5 chữ). – Trong tiếng Hán Việt, nếu sau phụ âm đầu là ư thì phần lớn viết tr : trừ, trữ, trứ, trực, trưng, trừng, trước, trương, trường, trưởng, trướng, trượng, trừu (13 chữ). Viết ch chỉ có : chư, chức, chứng, chương, chưởng, chướng (7 chữ). Bài tập: Điền từ ngữ có chứa các tiếng sau : trẻ … chẻ… trê … chê… tri … chi… tro … cho … trợ… chợ…

Tác giả: Ban Biên tập

Phân Biệt Thành Ngữ Và Tục Ngữ / 2023

Bài viết mới

KÍNH CHÚC THẦY SINH NHẬT VUI, KHOẺ, BÌNH AN!- Phương Nguyên by Phương Nguyên Today at 11:20

Thơ Nguyên Hữu by Nguyên Hữu Today at 10:03

Góc Nhỏ Lệ Tình by Lệ Tình Today at 07:12

TỐNG CANH TÝ NGHÊNH TÂN SỬU by Ma Nu Today at 03:47

Dòng thơ họa của Nguyễn Thành Sáng &Tam Muội – Thơ họa Nguyễn Thành Sáng & Tam Muội (1) by Nguyễn Thành Sáng Yesterday at 20:46

Tập thơ Thao Thức riêng bài của Nguyễn Thành Sáng (1) by Nguyễn Thành Sáng Yesterday at 20:45

Thơ Nguyễn Thành Sáng by Nguyễn Thành Sáng Yesterday at 18:20

Vườn Đào mãi nhớ 3 by buixuanphuong09 Yesterday at 16:44

CÓ THẦY! by buixuanphuong09 Yesterday at 12:29

Trang thơ vui Phạm Bá Chiểu by phambachieu Sat 06 Feb 2021, 22:40

Thơ ngụ ngôn Phạm Bá Chiểu by phambachieu Sat 06 Feb 2021, 22:24

TỐNG CANH TÝ NGHÊNH TÂN SỬU by Ma Nu Sat 06 Feb 2021, 20:05

7 chữ by Tinh Hoa Sat 06 Feb 2021, 15:51

Hơn 3.000 bài thơ tình Phạm Bá Chiểu by phambachieu Sat 06 Feb 2021, 15:39

Những Đoá Từ Tâm by Việt Đường Sat 06 Feb 2021, 15:25

TRANG THƠ LÊ HẢI CHÂU by Lê Hải Châu Sat 06 Feb 2021, 11:50

Án Oan Hồ Duy Hải by mytutru Sat 06 Feb 2021, 10:05

Mừng Thầy Sinh Nhật by Ai Hoa Sat 06 Feb 2021, 10:03

Chút tâm tư by tâm an Sat 06 Feb 2021, 07:01

MỪNG SINH NHẬT THẦY VÀ CÁC BẠN by vu manh hung Fri 05 Feb 2021, 09:11

MỪNG SINH NHẬT THẦY by mytutru Fri 05 Feb 2021, 00:19

TRANG THƠ LÊ HẢI CHÂU by Lê Hải Châu Thu 04 Feb 2021, 17:43

Thơ Thái Bá Tân by Việt Đường Thu 04 Feb 2021, 12:43

trang thơ Đường Luật VMH by vu manh hung Thu 04 Feb 2021, 09:32

CẢNH NHÀN by buixuanphuong09 Wed 03 Feb 2021, 17:13

CÒN QUẬY NHIỀU by buixuanphuong09 Wed 03 Feb 2021, 14:23

THƠ ĐỜI PHẠM BÁ CHIỂU by phambachieu Tue 02 Feb 2021, 22:18

THƠ CỰC NGẮN PHẠM BÁ CHIỂU by phambachieu Tue 02 Feb 2021, 22:00

Sao Vua chín cái nằm ngang by Ai Hoa Tue 02 Feb 2021, 16:16

TRANG THƠ LÊ HẢI CHÂU by Lê Hải Châu Tue 02 Feb 2021, 11:52

Âm Dương Lịch

Ho Ngoc Duc’s Lunar Calendar

Tác giả Thông điệp

Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:

Bạn không có quyền trả lời bài viết

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt Misa (み・さ) / 2023 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!