Xu Hướng 2/2023 # Một Số Ví Dụ Về Sử Dụng Regex Trong Java # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Một Số Ví Dụ Về Sử Dụng Regex Trong Java # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Một Số Ví Dụ Về Sử Dụng Regex Trong Java được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Regular Expression hay còn gọi là biểu thức chính quy được dùng để xử lý chuỗi nâng cao thông qua biểu thức riêng của nó, những biểu thức này sẽ có những nguyên tắc riêng và bạn phải tuân theo nguyên tắc đó thì biểu thức của bạn mới hoạt động được. Ngoài cái tên gọi Regular Expression ra thì nó còn có thể viết tắt thành Regex.

Nguyên tắc hoạt động của biểu thức Regex là so khớp dựa vào khuôn mẫu, khuôn mẫu được xây dựng từ các quy tắc căn bản của biểu thức Regex. Các ký tự thường dùng trong Regex:

. : đại diện cho 1 ký tự bất kỳ trừ ký tự xuống dòng n.

d : ký tự chữ số tương đương [0-9]

D : ký tự ko phải chữ số

s : ký tự khoảng trắng tương đương [ fnrtv]

S : ký tự không phải khoảng trắng tương đương [ ^fnrtv]

w : ký tự word (gồm chữ cái và chữ số, dấu gạch dưới _ ) tương đương [a-zA-Z_0-9]

W : ký tự không phải ký tự word tương đương [^a-zA-Z_0-9]

^ : bắt đầu 1 chuỗi hay 1 dòng

$ : kết thúc 1 chuỗi hay 1 dòng

A : bắt đầu 1 chuỗi

z : kết thúc 1 chuỗi

[abc] : khớp với 1 ký tự nằm trong nhóm là a hay b hay c.

[a-z] so trùng với 1 ký tự nằm trong phạm vi a-z, dùng dấu – làm dấu ngăn cách.

[^abc] sẽ không so trùng với 1 ký tự nằm trong nhóm, ví dụ không so trùng với a hay b hay c.

() : Xác định 1 group (biểu thức con) xem như nó là một yếu tố đơn lẻ trong pattern .ví dụ ((a(b))c) sẽ khớp với b, ab, abc.

? : khớp với đứng trước từ 0 hay 1 lần. Ví dụ A?B sẽ khớp với B hay AB.

: khớp với đứng trước từ 0 lần trở lên . A*B khớp với B, AB, AAB

: khớp với đứng trước từ 1 lần trở lên. A+B khớp với AB, AAB.

{n} : n là con số, Khớp đúng với n ký tự đúng trước nó . Ví dụ A{2}) khớp đúng với 2 chữ A.

{n, } : khớp đúng với n ký tự trở lên đứng trước nó , A{2,} khớp vói AA, AAA …

Username Validation Chúng ta cần kiểm tra chuối string input nhập vào, là uername hay không, nếu là uername nó cần thỏa mãn các điều kiện sau:

Có từ 3 – 5 kí tự

các chữ số 0 – 9 và một số kí tự đặc biệt: “_”, “-“, “.”

Pattern được sử dụng là: ^[a-z0-9._-]{3,15}$

^ : bắt đầu chuỗi

[a-z0-9._-] Check kí tự xuất hiện trong chuỗi là a-z, 0-9, _, – hoặc .

{3,15} : có từ 3 – 15 kí tự

$ : kết thúc chuỗi

import java.util.regex.Pattern; public class UsernameValidator { private Pattern pattern; private static final String USERNAME_PATTERN = "^[a-z0-9._-]{3,15}$"; public UsernameValidator() { pattern = Pattern.compile(USERNAME_PATTERN); } public boolean validate(final String username) { return pattern.matcher(username).matches(); } } public class UsernameValidatorDemo { public static void main(String[] args) { UsernameValidator validator = new UsernameValidator();

Password Complexity Validation Điều kiện để chuỗi đầu vào là password cần thỏa mãn các điều kiện sau:

Có độ dài từ 6 – 15 kí tự

Có ít nhất 1 kí tự thường, 1 kí tự viết hoa và 1 chữ số

Có 1 trong các kí tự đặc biệt sau (! # $ @ _ + , ? . – )

Pattern được sử dụng là: ((?=. d)(?=.[a-z])(?=.[A-Z])(?=.[!.#[email protected]_+,?-]).{8,50})

( Start of group

(?=.*d) must contains one digit from 0-9

(?=.*[a-z]) must contains one lowercase characters

(?=.*[A-Z]) must contains one uppercase characters

(?=.*[!.#@_+,?-]) must contains one special symbols in the list &quot!.#@_+,?-” . match anything with previous condition checking

{8,50} length at least 8 characters and maximum of 50

) End of group

import java.util.regex.Pattern; public class PasswordValidator { private Pattern pattern; private static final String PASSWORD_PATTERN = "((?=.*d)(?=.*[a-z])(?=.*[A-Z])(?=.*[!.#[email protected]_+,?-]).{8,50})"; public PasswordValidator() { pattern = Pattern.compile(PASSWORD_PATTERN); } public boolean validate(final String password) { return pattern.matcher(password).matches(); } } public class PasswordValidatorDemo { public static void main(String[] args) { PasswordValidator validator = new PasswordValidator();

All Rights Reserved

Một Số Câu Hỏi Đáp Về Chuyển Đổi Vắc Xin 5 Trong 1 Trong Chương Trình Tiêm Chủng Mở Rộng

Câu hỏi 1: ComBE Five là vắc xin gì ? Tiêm vắc xin ComBE Five phòng được những bệnh gì?

Trả lời:

Vắc xin ComBE Five là vắc xin phối hợp “5 trong 1” DPT-VGB-Hib bao gồm giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, uốn ván, vi khuẩn ho gà bất hoạt, kháng nguyên vi rút viêm gan B và kháng nguyên vi khuẩn Haemophilus influenzae týp b.

Lịch tiêm vắc xin ComBE Five trong tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi vào lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi để phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B và viêm phổi/ viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib.

Câu hỏi 2: Vắc xin ComBE Five được sản xuất ở đâu và đã được sử dụng ở những quốc gia nào?

Trả lời:

Vắc xin ComBE Five do Công ty Biological E, Ấn Độ sản xuất, vắc xin đạt tiêu chuẩn tiền thẩm định của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) từ năm 2012. Tính tới nay hơn 400 triệu liều vắc xin ComBE Five đã được sử dụng ở 43 quốc gia.

Vắc xin ComBE Five đã được thử nghiệm lâm sàng ở Việt Nam và được chứng minh là an toàn. Vắc xin đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành tháng 5 năm 2017.

Câu hỏi 3: Vắc xin ComBE Five có gì khác với Quinvaxem về thành phần, hiệu quả và tính an toàn? 

Trả lời:

Vắc xin ComBE Five là vắc xin phối hợp có thành phần tương tự như vắc xin Quinvaxem gồm giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, giải độc tố vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn ho gà bất hoạt (toàn tế bào), kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B và kháng nguyên vỏ vi khuẩn Hib.

Vắc xin có tác dụng phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và viêm phổi/viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib giống như vắc xin Quinvaxem.

Vắc xin ComBE Five có thành phần ho gà toàn tế bào vì vậy tính an toàn và hiệu quả của vắc xin ComBE Five tương tự như các vắc xin DPT-VGB-Hib có thành phần ho gà toàn tế bào và tương tự như vắc xin Quinvaxem.

Câu hỏi 4: Vắc xin có bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ khi vận chuyển và bảo quản không?

Trả lời:

Trong quá trình vận chuyển, bảo quản các vắc xin thuộc chương trình TCMR luôn được bảo quản trong các thiết bị lạnh chuyên dụng như buồng lạnh, tủ lạnh, thùng lạnh của xe tải lạnh chuyên dụng, hòm lạnh, phích vắc xin, để đảm bảo vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC.

Hầu hết các vắc xin đều có tính bền vững với nhiệt độ khi tiếp xúc với nhiệt độ cao (trên +8oC) hoặc nhiệt độ thấp (dưới +2oC). Việc bảo quản vận chuyển vắc xin ở nhiệt độ không thích hợp trong thời gian dài có thể ảnh hưởng tới chất lượng của vắc xin như làm giảm hiệu quả phòng bệnh của vắc xin hoặc có thể gây ra phản ứng tại chỗ tiêm.

Vắc xin ComBE Five có dạng trình bầy tương tự như vắc xin Quinvaxem vắc xin được đóng 01 liều/lọ và lọ vắc xin có gắn chỉ thị nhiệt độ (VVM) để giám sát việc tiếp xúc với nhiệt độ của từng lọ vắc xin trong quá trình bảo quản, vận chuyển trước khi sử dụng.

Câu hỏi 5: Vắc xin

ComBE Five

phải nhập khẩu từ nước ngoài, vậy công tác kiểm định và quản lý chất lượng được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Đối với các vắc xin nhập khẩu vào Việt Nam đều phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của Việt Nam. Các vắc xin này phải thực hiện các thủ tục để đăng ký lưu hành bao gồm các thử nghiệm cần thiết và đảm bảo đạt được các tiêu chuẩn theo quy định của Việt Nam và của Tổ chức Y tế thế giới. Vắc xin chỉ được cấp phép sử dụng tại Việt Nam sau khi đã được kiểm định đạt được các yêu cầu của Việt Nam và thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết. Từng lô vắc xin khi nhập vào Việt Nam đều được Viện Kiểm định quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế kiểm định và đạt tiêu chuẩn về an toàn trước khi đưa vào sử dụng.

Câu hỏi 6: Vắc xin

ComBE Five đã được sử dụng

 

ở Việt Nam chưa, sau tiêm chủng có cháu nào bị phản ứng nặng không?

Trả lời:

Vắc xin đã được sử dụng tại thực địa 4 huyện của tỉnh Hà Nam năm 2016 và 4 tỉnh trong tháng 11/2017, sau tiêm chủng chỉ ghi nhận một số phản ứng thông thường xuất hiện vào ngày thứ nhất sau tiêm vắc xin bao gồm phản ứng tại chỗ tiêm như đau, quầng đỏ với tỷ lệ từ 5-15%, sốt  tỷ lệ 34-39%.

Câu hỏi 7: Vắc xin ComBE Five sử dụng ở các quốc gia khác thì có phản ứng sau tiêm như thế nào.

Trả lời:

Vắc xin đã được sử dụng với hơn 400 triệu liều ở 43 quốc gia, qua thử nghiệm lâm sàng và các nước đã sử dụng không có thông tin về phản ứng nặng

Theo báo cáo của nhà sản xuất gửi Bộ Y tế Ấn Độ, từ 21/11/2015 đến 20/11/2016, tổng số liều ComBE Five được sử dụng là khoảng 40 triệu liều,  có 11 trường hợp ghi nhận có phản ứng nghiêm trọng sau khi tiêm chủng, trong đó có 5 trường hợp sốt cao, co giật, khóc dai dẳng, nôn và đều qua khỏi và không để lại di chứng. Còn lại là 6 trường hợp tử vong (2 trường hợp sặc sữa,1 trường hợp viêm phổi, 1 trường hợp nhiễm trùng huyết nặng, 1 trường hợp không rõ nguyên nhân và 1 trường hợp có hội chứng chết đột ngột của trẻ sơ sinh (SIDS). (số liệu của Bộ Y tế Ấn Độ)

Phần II. Hỏi đáp về kế hoạch chuyển đổi sử dụng vắc xin DPT-VGB-Hib trong TCMR

Câu hỏi 8 : Vì sao phải chuyển đổi sử dụng vắc xin ComBE Five thay thế vắc xin Quinvaxem?

Trả lời:

Vắc xin phối hợp 5 trong 1 (DPT-VGB-Hib) sử dụng trong chương trình TCMR từ khi bắt đầu triển khai tới nay có tên thương mại là Quinvaxem do công ty Berna Biotech, Hàn Quốc sản xuất. Tới nay Dự án TCMR đã sử dụng khoảng 41 triệu liều vắc xin Quinvaxem tiêm chủng miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi. Vắc xin Quinvaxem được sử dụng an toàn và hiệu quả trong tiêm chủng mở rộng giúp giảm tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ em.

Hiện nay, nhà sản xuất Berna Biotech đã ngừng sản xuất vắc xin Quinvaxem, số vắc xin Quinvaxem còn lại trong TCMR dự kiến sẽ sử dụng đến hết tháng 5/2018. Bộ Y tế đã có kế hoạch chuyển đổi sử dụng vắc xin Quinvaxem bằng loại vắc xin phối hợp 5 trong 1 tương tự về thành phần và hiệu quả phòng bệnh. Vắc xin phối hợp 5 trong 1 được lựa chọn để thay thế vắc xin Quinvaxem có tên thương mại là vắc xin ComBE Five.

Câu hỏi 9: Kế hoạch chuyển đổi sử dụng vắc xin ComBE Five trong TCMR?

Trả lời:

Dự kiến việc chuyển đổi sử dụng vắc xin ComBE Five sẽ được triển khai trên toàn quốc cuối quí II năm 2018.

Trước khi triển khai trên toàn quốc, dự án tiêm chủng mở rộng sẽ triển khai trước tại 4 tỉnh là Hà Nam, Bình Định, Kon Tum, Đồng Tháp vào tháng 6 năm 2018 để có kinh nghiệm về triển khai trên diện rộng tại hơn 11.000 điểm tiêm chủng

Câu hỏi 10: Các hoạt động chuẩn bị, triển khai chuyển đổi sử dụng vắc xin ComBE Five?

Trả lời:

Dự án TCMR đã xây dựng kế hoạch triển khai bao gồm kế hoạch triển khai trên qui mô nhỏ tại 4 tỉnh và triển khai trên toàn quốc, xây dựng tài liệu hướng dẫn để phổ biến cho cán bộ TCMR các tuyến.

Ngày 28/3/2018,  Bộ Y tế đã ban hành kế hoạch truyền thông số 271/KH-BYT về một số vắc xin mới sẽ đưa vào chương trình TCMR năm 2018 trong đó có kế hoạch chuyển đổi sử dụng vắc xin 5 trong 1 trong TCMR.

Sau khi có văn bản chính thức về việc sử dụng vắc xin ComBE Five, các trạm y tế xã/phường sẽ có thông báo và hướng dẫn cho các bậc cha mẹ đưa trẻ đi tiêm vắc xin ComBE Five.

Câu hỏi 11: Việc sử dụng vắc xin Quinvaxem trong giai đoạn hiện tại?

Trả lời:

Số vắc xin Quinvaxem còn lại trong TCMR dự kiến sẽ sử dụng đến hết tháng 5/2018.

Hiện nay, vắc xin Quinvaxem vẫn tiếp tục được sử dụng cho trẻ dưới 1 tuổi trong chương trình tiêm chủng mở rộng cho tới khi được thay thế  bằng vắc xin ComBE Five để đảm bảo trẻ em được tiêm chủng đầy đủ. Lịch tiêm chủng vắc xin DPT-VGB-Hib không thay đổi, trẻ dưới 1 tuổi cần được tiêm đủ 3 mũi vào lúc 2,3 và 4 tháng tuổi. Trẻ em được tiêm 1 hoặc 2 mũi vắc xin Quinvaxem sẽ tiếp tục sử dụng vắc xin thay thế cho các mũi tiêm tiếp theo.

Bộ Y tế khuyến cáo các bậc cha mẹ tiếp tục đưa con đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch các vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng, để phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Câu hỏi 12: Nếu các địa phương vẫn còn vắc xin Quinvaxem ở thời điểm bắt đầu triển khai vắc xin ComBE Five thì sẽ hướng dẫn các địa phương triển khai như thế nào?

Trả lời:

Nếu vẫn còn vắc xin Quinvaxem ở thời điểm bắt đầu triển khai vắc xin ComBE Five thì  địa phương cần thực hiện các nội dung sau:

Rà soát số lượng vắc xin Quinvaxem tồn ở từng đơn vị vào thời điểm chuyển đổi.

-   Đối với các huyện không còn đủ vắc xin sử dụng cho toàn huyện trong 1 tháng, chủ động điều phối để sử dụng tập trung tại một số xã. Cấp phát vắc xin ComBE Five cho huyện để cung ứng sử dụng tại các xã còn lại.

Phần III. Một số câu hỏi từ các bà mẹ và cộng đồng

Câu hỏi 13: 4 tỉnh triển khai vắc xin ComBE Five trước là các tỉnh nào, vắc xin được sử dụng tại các địa phương này thì con tôi có phải là đối tượng thí điểm không?

Trả lời:

Theo kế hoạch vắc xin ComBE Five sẽ được triển khai trước tại 4 tỉnh là Hà Nam, Bình Định, Kon Tum, Đồng Tháp. Việc triển khai trước tại một số địa phương  nhằm rút kinh nghiệm cho cán bộ y tế trong việc chuyển đổi sử dụng vắc xin mới, bao gồm cung ứng vắc  xin, truyền thông, tư vấn cho bà mẹ để đảm bảo tỷ lệ tiêm chủng và an toàn tiêm chủng, sau khi triển khai tại 4 địa phương này 1 tháng, vắc xin ComBE Five sẽ được triển khai trên toàn quốc tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.

Câu hỏi 14: Là một người mẹ, tôi rất băn khoăn khi phải quyết định có nên cho con mình đi tiêm vắc xin ComBE Five. Tôi mong muốn được giải đáp đầy đủ hơn về những lợi ích và nguy cơ có thể có khi cho con đi tiêm phòng loại vắc xin này?

Trả lời:

Vắc xin ComBE Five là loại vắc xin phối hợp phòng được 5 bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, viêm phổi/viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib. Đây là những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Trẻ nhỏ dễ mắc các bệnh này, ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Sử dụng vắc xin phối hợp ComBE Five sẽ giảm số mũi tiêm cho trẻ, tiết kiệm thời gian cho các bà mẹ và gia đình đồng thời trẻ em có cơ hội phòng được 5 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Tuy nhiên, cũng như các thuốc hay loại vắc xin khác khi tiêm đều có thể xảy ra các phản ứng. Theo khuyên cáo của Tổ chức Y tế thế giới, các phản ứng nặng thường rất hiếm gặp.

Sau tiêm chủng trẻ có thể có một số các phản ứng thông thường như sốt nhẹ (<38,5°C), đau hoặc sưng tấy nhẹ tại chỗ tiêm, quấy khóc,… Tuy nhiên, các phản ứng này sẽ tự khỏi trong vòng 1 ngày.

Một số phản ứng có thể gặp khi sử dụng vắc xin ComBE Five cũng giống như sử dụng vắc xin DPT-VGB-Hib khác hoặc vắc xin DPT có thành phần ho gà toàn tế bào như:

+  Khóc dai dẳng trên 3 giờ trong vòng 48 giờ sau tiêm vắc xin với tỷ lệ là <1/100 liều sử dụng.

+  Co giật có kèm theo sốt hoặc không sốt trong vòng 3 ngày sau tiêm vắc xin với tỷ lệ là <1/100 liều sử dụng.

+  Giảm trương lực cơ, giảm đáp ứng xảy ra trong vòng 48 giờ với tỷ lệ là 1-2/1 triệu liều.

+  Sốc phản vệ có thể xảy ra với tỷ lệ 20/1 triệu liều.

Câu hỏi 15: Trẻ đã được tiêm 1 hoặc 2 mũi vắc xin Quinvaxem thì sẽ được tiêm vắc xin ComBE Five tiếp theo như thế nào?

Trả lời:

Lịch tiêm chủng 3 mũi vắc xin DPT-VGB-Hib áp dụng cho khi trẻ 2, 3 và 4 tháng tuổi. Nếu trẻ đã tiêm 1 hoặc 2 liều vắc xin Quinvaxem thì sẽ tiêm mũi tiếp theo với vắc xin ComBE Five mà không cần phải tiêm lại từ mũi đầu. Lưu ý khoảng cách giữa các mũi tiêm tối thiểu là 1 tháng.

Câu hỏi 17: Trẻ đã tiêm 1 hoặc 2 mũi vắc xin DPT-VGB-Hib cách đây 4-5 tháng vậy có phải tiêm lại từ đầu không?

Trả lời:

Lịch tiêm chủng 3 mũi vắc xin ComBE Five là 2, 3 và 4 tháng tuổi. Nếu liều vắc xin ComBE Five nào bị bỏ lỡ hoặc tiêm muộn thì cần được tiêm sớm vào thời gian sau đó mà không cần phải tiêm lại từ mũi đầu. Lưu ý khoảng cách giữa các mũi tiêm tối thiểu là 1 tháng.

Câu hỏi 18: Con tôi trên 1 tuổi có được tiêm vắc xin

ComBE Five miễn phí trong TCMR

không?

            Vắc xin DPT-VGB-Hib trong TCMR hiện tại đủ để tiêm chủng miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi. Nếu trẻ chưa được tiêm chủng đúng lịch lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi thì cần phải tiêm chủng cho trẻ càng sớm càng tốt trước 1 tuổi

Nếu trẻ trên 1 tuổi thì có thể tiêm loại vắc xin tương tự trong tiêm chủng dịch vụ.

Câu hỏi 19: Các cháu đang tiêm vắc xin dịch vụ có thể quay trở lại tiêm vắc xin ComBE Five miễn phí trong TCMR không?

Trả lời:

Có thể cho trẻ dưới 1 tuổi tiêm vắc xin ComBE Five miễn phí trong tiêm chủng mở rộng nếu cháu chưa được tiêm đủ mũi vắc xin theo lịch tiêm chủng.

Điều cần lưu ý là vắc xin phối hợp ComBE Five phòng các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và viêm phổi, viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib. Vắc xin dịch vụ có nhiều loại nên các bà mẹ cần mang theo phiếu/sổ tiêm chủng của con mình để cán bộ y tế biết được trẻ đã tiêm những vắc xin gì và có chỉ định tiêm đúng cho trẻ.

Câu hỏi 20: Trường hợp nào trẻ không tiêm được vắc xin ComBE Five?

Trả lời:

Cũng giống như vắc xin có thành phần tương tự DPT-VGB-Hib (Quinvaxem) Không tiêm vắc xin ComBE Five cho trẻ nếu tiền sử có phản ứng mạnh đối với liều tiêm trước hoặc có phản ứng mạnh đối với vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván (DPT) hoặc vắc xin viêm gan B, vắc xin Hib như:

+  Sốt cao trên 39ºC trong vòng 48 giờ sau tiêm vắc xin.

+  Sốc trong vòng 48 giờ sau tiêm vắc xin.

+  Khóc dai dẳng trên 3 giờ trong vòng 48 giờ sau tiêm vắc xin.

+  Co giật có kèm theo sốt hoặc không sốt trong vòng 3 ngày sau tiêm vắc xin.

Hoãn tiêm cho trẻ nếu trẻ đang ốm, sốt hoặc mắc các bệnh cấp tính.

Câu hỏi 21: Để đảm bảo an toàn tiêm chủng các bậc cha mẹ cần phải làm gì khi đưa con đi tiêm chủng?

Trả lời:

Khi đưa trẻ đi tiêm chủng cần mang theo phiếu/sổ tiêm chủng cá nhân.

Chủ động thông báo cho cán bộ y tế về tình trạng sức khỏe của con mình như đang ốm, sốt, tiền sử dị ứng hay phản ứng mạnh với những lần tiêm chủng trước như sốt cao, quấy khóc kéo dài, sưng đau lan rộng tại vị trí tiêm hoăc có bất thường gì khác.

Yêu cầu các cán bộ y tế thông báo về các loại vắc xin tiêm chủng cho trẻ và hướng dẫn theo dõi, chăm sóc trẻ sau tiêm chủng.

Chủ động đề nghị cán bộ y tế kiểm tra sức khỏe của trẻ trước khi tiêm.

Đưa trẻ đến điểm tiêm chủng theo đúng thời gian, địa điểm đã được thông báo để đảm bảo điểm tiêm chủng không quá đông và cán bộ y tế thuận tiện thực hành tiêm chủng an toàn.

Câu hỏi 22: Các bà mẹ phải làm gì để có thể phát hiện sớm những phản ứng sau tiêm chủng?

Trả lời:

Sau khi tiêm chủng trẻ cần phải ở lại 30 phút tại điểm tiêm chủng để được cán bộ y tế theo dõi và kịp thời xử trí nếu có những phản ứng bất thường xảy ra.

Theo dõi trẻ thường xuyên tại nhà trong vòng 1 ngày sau tiêm chủng về các dấu hiệu sau: toàn trạng, tinh thần, ăn ngủ, thở, nhiệt độ, phát ban, phản ứng tại chỗ tiêm.

Câu hỏi 23: Sau khi tiêm về nếu cháu bị sốt, quấy khóc thì tôi phải làm gì?

Trả lời:

Sau tiêm chủng trẻ có thể có những biểu hiện như sốt nhẹ, đau tại chỗ tiêm, các bà mẹ cần chú ý đến trẻ hơn, cho trẻ bú nhiều hơn, cho bú khi trẻ thức, theo dõi nhiệt độ, không đắp bất cứ thứ gì lên vị trí tiêm.

Khi trẻ sốt, cần phải cặp nhiệt độ và theo dõi sát, dùng thuốc hạ sốt cho trẻ theo sự chỉ dẫn của cán bộ y tế. Nếu trẻ không đỡ cần đưa trẻ tới cơ sở y tế để được thăm khám, xử trí.

Câu hỏi 24: Những biểu hiện nào sau tiêm chủng là bất thường, khi nào cần đưa trẻ đến cơ sở y tế?

Trả lời:

Nếu cha mẹ không yên tâm về những phản ứng của con sau khi tiêm chủng có thể trực tiếp đến gặp cán bộ y tế để được tư vấn cách theo dõi và chăm sóc trẻ.

Dự án TCMR

Phân Biệt Cách Sử Dụng Của “Either” Và “Neither”

Gần đây, Tiếng Anh Thật Dễ nhận được rất nhiều yêu cầu hướng dẫn phân biệt cách sử dụng của “either” và “neither”. Cả 2 từ có cách sử dụng giống như “so” và “too”, đều có nghĩa là “cũng”. Tuy nhiên “either” và “neither” dùng để nói về “cũng” trong DẠNG PHỦ ĐỊNH (ngầm hiểu là “cũng không”).

Phân biệt cách sử dụng của “either” và “neither”

Rất đơn giản, bạn hãy nhớ: “either” đi với trợ động tự dạng phủ định (do not/does not/did not). Còn “neither” đi với động từ dạng khẳng định (do/does/did).

I didn’t go to the party, and you didn’t either. I didn’t go to the party, and neither did you.

Mẹo nhớ đơn giản, vì “neither” đã có “n” đứng trước (n là viết tắt của not) nên sẽ đi với trợ động từ dạng khẳng định.

He’s not very good at painting walls, and she isn’t either. He’s not very good at painting walls, and neither is she. She can’t wait until the baby is born, and he can’t either. She can’t wait unitl the baby is born, and neither can he.

“Either” đứng ở cuối của câu, sau trợ động từ ở dạng phủ định, còn “Neither” đứng sau từ nối giữa 2 vế câu (thường là “and”), sau đó đến trợ động từ và động từ chính.

“Neither” cũng thường được sử dụng để rút gọn câu trả lời với ý nghĩa “cũng không”

A: I don’t speak French. (Tôi không nói tiếng Pháp) B: Neither do I.(Tôi cũng không). Trong thực tế, có thể trả lời bằng cụm “Me neither” C: He isn’t ready to go.(Anh ta chưa sẵn sàng để đi) D: Neither are we.(Chúng ta cũng chưa sẵn sàng để đi)

Phân biệt cách sử dụng của “either – or” và “neither – nor”

Cách sử dụng “either – or”

“Either…or” được sử dụng để đưa ra sự lựa chọn giữa 2 khả năng. Hiểu đơn giản là “Hoặc cái này… hoặc cái kia”

Either Mike or Lisa will be there. (Hoặc Mike hoặc Lisa sẽ ở đó) Either you leave me alone or I will call the police. (Hoặc bạn để tôi yên hoặc tôi sẽ gọi cảnh sát) He doesn’t speak either English or French. (Anh ta không nói tiếng Anh cũng không nói tiếng Pháp) You can either help us or go to your room. (Bạn có thể giúp chúng tôi hoặc đi vào phòng của bạn)

Cách sử dụng “neither – nor”

“Neither…nor” được sử dụng để phủ định 2 khả năng. Hiểu đơn giản là “Đều không…”

Neither Mike nor Lisa will be there. (Cả Mike và Lisa đều sẽ không ở đó) He speaks neither English nor French. (Anh ta không nói tiếng Anh cũng như tiếng Pháp) We brought neither coffee nor tea. (Chúng ta cũng không mang cà phê và cũng không mang trà) I will neither help you nor go to my room. (Tôi sẽ không giúp bạn cũng không đi vào phòng tôi)

Skkn Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 8 Làm Tốt Bài Văn Thuyết Minh

I. MỞ ĐẦU: …….. 1. Lí do chọn đề tài …… 2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………. 3. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………….. 4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………… 5. Những điểm mới trong SKKN………………………………………… II. NỘI DUNG:………… 1. Cơ sở lí luận của vấn đề 2. Thực trạng của vấn đề………………………………………………………. 3. Các giải pháp thực hiện …….. 3.1. Giúp HS tìm hiểu đề bằng cách đánh dấu từ ngữ…………….. 3.2. Giúp HS lập dàn ý bằng cách diễn đạt theo kiểu các câu trần thuật (khẳng định hay phủ định) ……… 3.3. Giúp HS viết đoạn văn và liên kết đoạn văn bằng những từ, cụm từ. 4.Hiệu quả của SKKN………………………………………………………….. III. KẾT LUẬN: ………………… 1. Kết luận……………………………………………………………………. 2. Kiến nghị ……. 1 1 1 1 2 2 2 2 3 3 3 4 8 13 14 14 14 16 I. MỞ ĐẦU: 1. Lí do chọn đề tài: Những năm gần đây với những thay đổi trong cách nhìn nhận của một bộ phận HS và phụ huynh đang xem nhẹ việc học bộ môn Ngữ văn. Đặc biệt là học sinh rất ngại phải viết văn mà trong đó kiểu bài văn thuyết minh là tương đối khó với các em, nhiều em còn chưa biết cách viết hay hoặc có em còn chưa viết đúng. Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy, tôi luôn mong muốn học trò của mình làm được những bài văn không chỉ đúng yêu cầu đề mà còn phải hay, hình thức trình bày đúng quy cách đồng thời rèn cho học sinh một số kĩ năng: kĩ năng diễn đạt, kĩ năng viết các đoạn văn, kĩ năng liên kết các đoạn văn để thành một bài văn mạch lạc. Trong đó kĩ năng viết các loại đoạn văn mà đặc biệt là rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết đoạn văn thuyết minh cho học sinh lớp 8 là một nội dung quan trọng đòi hỏi người giáo viên dạy Ngữ văn phải có sự chuẩn bị chu đáo, hiểu biết về kiến thức sâu rộng và có phương pháp giảng dạy phù hợp theo tinh thần đổi mới. Hiện tại có rất nhiều tài liệu viết về phương pháp dạy kiểu bài thuyết minh nhưng để học sinh nhận định đề cũng như tìm ý, lập dàn ý cho từng kiểu bài một cách nhanh nhất, dễ nhớ, đúng trọng tâm thì còn ít tài liệu nói đến. Xuất phát từ lý do trên, cùng với thực tế là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy các đối tượng học sinh lớp 8 (trong đó có cả các em học khá, giỏi và các em học yếu). Bản thân tôi đã trăn trở tìm tòi, nghiên cứu và vận dụng vào thực tế giảng dạy kiểu bài trên tại trường THCS Hoằng Đạo bước đầu đã có những chuyển biến song còn chậm. Chính vì vậy ở năm học tiếp theo 2017-2018 tôi đã tiếp tục nghiên cứu và rút ra kinh nghiệm khi dạy kiểu bài này ở Trường THCS Nhữ Bá Sỹ- TT Bút Sơn với cùng đề tài: “Một số biện pháp giúp học sinh lớp 8 làm tốt bài văn thuyết minh ”. 2. Mục đích nghiên cứu: Với mục đích cung cấp cho học sinh một con đường nhanh và dễ để tạo lập văn bản trong khi làm bài viết. Đồng thời giúp cho bản thân tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề: Tìm hiểu đề nhanh, lập dàn ý ngắn gọn, cách viết đoạn văn, liên kết đoạn văn trong bài văn thuyết minh, từ đó hình thành cho mình kĩ năng để góp phần làm tốt bài văn. Ngoài ra với mục đích trao đổi với đồng nghiệp để cùng nhau bổ sung những thiếu sót trong quá trình hướng dẫn các em làm bài. 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối với đề tài này tôi chỉ nghiên cứu và dừng lại ở vấn đề “ Một số biện pháp giúp các em lớp 8 viết tốt bài văn thuyết minh” qua 4 nội dung sau: – Giúp học sinh nhận diện đề văn thuyết minh bằng cách đánh dấu từ ngữ. – Giúp học sinh tìm ý cho đề văn thuyết minh bằng việc đặt ra các câu hỏi: tại sao? vì sao? như thế nào? là gì? – Giúp học sinh lập dàn ý từng kiểu bài bằng kiểu câu trần thuật hoặc khẳng định. – Giúp học sinh biết cách viết đoạn, liên kết đoạn văn bằng những từ, cụm từ liên kết. Qua việc nghiên cứu tôi đã cung cấp cho học sinh những giải pháp giúp các em viết đúng và hay bài văn thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 8. 4. Phương pháp nghiên cứu: 4.1.Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tập hợp, phân loại, xử lý các tài liệu, sách giáo khoa, sách giáo viên. 4.2.Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: thông qua dự giờ, thao giảng, sử dụng phiếu trắc nghiệm. 4.3.Phương pháp so sánh, đối chiếu. 4.4.Phương pháp thực nghiệm: Dạy thể nghiệm thực tế. 5. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm Để giúp học sinh lớp 8 làm tốt bài văn thuyết minh tôi đã nghiên cứu cách phát hiện đề bằng việc đánh dấu các từ ngữ quan trọng; giúp học sinh lập dàn ý bằng các kiểu câu trần thuật và câu khẳng định. Qua hai năm vận dụng vào dạy học từ năm 2015-2016 đến 2017-2018 bản thân tôi thấy để giúp các em viết hoàn chỉnh bài thì cần bổ sung một số kiến thức cho phần tìm ý và liên kết đoạn trong bài văn thuyết minh cụ thể như sau: – Giúp học sinh tìm ý cho đề văn thuyết minh bằng việc đặt ra các câu hỏi: tại sao? vì sao? như thế nào? là gì? – Giúp học sinh biết cách viết đoạn, liên kết đoạn văn bằng những từ, cụm từ liên kết. – Giúp các em lập dàn ý từng kiểu bài cụ thể từ đó các em nắm vững các bước làm bài, thuận tiện cho việc viết bài. II. NỘI DUNG: 1.Cơ sở lí luận: Môn Ngữ văn 8 trong chương trình THCS nói riêng và trong nhà trường nói chung có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh 4 kĩ năng đó là: “nghe – nói – đọc – viết”. Trong đó, phân môn Tập làm văn là phân môn có tính chất tích hợp các phân môn khác. Qua tiết Tập làm văn, học sinh có khả năng xây dựng một văn bản, đó là bài nói, bài viết. Nói và viết là những hình thức giao tiếp rất quan trọng, thông qua đó con người thực hiện quá trình tư duy – chiếm lĩnh tri thức, trao đổi tư tưởng, tình cảm, quan điểm, giúp mọi người hiểu nhau, cùng hợp tác trong cuộc sống lao động.Ngôn ngữ (dưới dạng nói – ngôn bản, và dưới dạng viết – văn bản) giữ vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển xã hội. Chính vì vậy, hướng dẫn cho học sinh nói đúng và viết đúng là hết sức cần thiết. Nhiệm vụ nặng nề đó phụ thuộc phần lớn vào việc giảng dạy môn Ngữ văn nói chung và phân môn Tập làm văn nói riêng. Vấn đề đặt ra là: người giáo viên dạy tập làm văn như thế nào để học sinh viết tốt bài văn của mình? Cách thức tổ chức, tiến hành tiết dạy Tập làm văn ra sao để đạt hiệu quả như mong muốn? Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy kiểu bài nghị luận thuyết minh là kiểu bài khó trong phần Tập làm văn. Do đặc trưng phân môn Tập làm văn với mục tiêu cụ thể là: hình thành và rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày văn bản (nói và viết) ở nhiều thể loại khác nhau như: miêu tả, kể chuyện, biểu cảm, nghị luận, … Trong quá trình tham gia vào các hoạt động học tập này, học sinh với vốn kiến thức còn hạn chế nên thường ngại nói, ngại viết. Một số em còn chưa biết trình bày đoạn văn, bài văn thì sơ sài, ý không sâu. Từ những cơ sở thực tiễn như đã nêu tôi tiến hành nghiên cứu và mạnh dạn đưa ra những biện pháp giúp học sinh lớp 8 làm tốt bài văn thuyết minh, đây cũng chính là đối tượng học sinh tôi đang trực tiếp giảng dạy trong năm học 2017-2018. 2. Thực trạng của vấn đề: – Về phía người giáo viên: Trước đây khi dạy kiểu bài văn thuyết minh cho các em, tôi có dạy các bước tìm hiểu đề và tìm ý cho bài văn Thuyết minh nhưng chưa sâu, học sinh chưa biết cách tìm ý và lập dàn ý đúng trọng tâm và thật nhanh để viết bài. Đặc biệt là thời gian dành cho hướng dẫn viết dàn ý còn ít dẫn đến việc viết bài khó khăn, viết không đủ ý, viết chưa hay – Về phía học sinh: Đa số các em ngại viết văn nói chung và lười viết dàn ý trước khi làm bài, không có kĩ năng làm kiểu bài thuyết minh. Thêm vào đó, nhiều học sinh chưa chú ý đến việc học, ý thức chưa cao, về nhà không làm bài nên khi làm bài thường vụng về, lúng túng ,dễ dẫn đến sai đề, thiếu kiến thức, bài viết sơ sài 3. Các giải pháp thực hiện: 3.1. Giúp HS nhận diện đề văn thuyết minh bằng cách đánh dấu từ ngữ. 3.1.a.Tìm hiểu đề Để có một bài văn hoàn chỉnh người viết phải trải qua năm bước (Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn, đọc và sửa bài), trong đó tìm hiểu đề là bước thứ nhất. Kĩ năng tìm hiểu đề là kĩ năng định hướng cho toàn bộ quá trình thực hiện một bài tập làm văn. Tuy vậy đa số học sinh thường không chú ý đến bước này. Vì vậy trong quá trình làm bài các em thường lạc đề hoặc lệch đề nên bài văn thường không có điểm cao. Cũng chính vì lẽ đó hướng dẫn các em làm tốt bước này sẽ giúp học sinh tránh được việc lạc đề, lệch đề. Từ đó bài văn sẽ tốt hơn. Nắm được hạn chế đó của học sinh nên tôi luôn hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác này và nó được lặp đi lặp lại ở mỗi bài viết cũng như trước các đề trong bài học. Trên cơ sở đó các em sẽ biến nó thành một kĩ năng cần thiết trước khi viết bài. Để giúp học sinh tìm hiểu đề, trước một đề bài tôi thường yêu cầu học sinh đọc nhiều lần (thậm chí yêu cầu học sinh đọc thuộc đề). Lấy bút chì gạch chân những từ cần chú ý, chép lại đề với những ý có gạch đầu dòng để làm cho nổi bật các yêu cầu của đề; xác định ba yêu cầu của đề: – Xác định kiểu bài. – Xác định nội dung của đề bài. – Xác định giới hạn của đề bài. Tìm hiểu một số đề cụ thể: Đề 1: Thuyết minh về cái phích nước (bình thủy). Đề 2: Giới thiệu đôi dép lốp trong kháng chiến. Đề 3: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam. Đề 4: Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt. Đề 5: Thuyết minh về quyến sách giáo khoa Ngữ văn 8 ,tập một. Đề 6: Thuyết minh về một món ăn dân tộc. Kết quả của bước tìm hiểu đề phải giúp học sinh xác định được tất cả các yêu cầu của đề bài: – Kiểu bài: Thuyết minh về danh làm thắng cảnh, thuyết minh về một phương pháp, cách làm hay thuyết minh về vấn đề môi trường, – Đề bài và giới hạn: học sinh cần tìm hiểu rõ qua từng từ ngữ để xác định giới hạn của đề bài. Chỉ một sơ suất nhỏ trong việc xác định giới hạn của đề bài cũng có thể dẫn các em từ tản mạn, xa đề đến lạc đề – Kiểu bài của mỗi đề là gì? – Lời yêu cầu ở mỗi đề là trực tiếp hay gián tiếp? – Nội dung của đề bài nằm trong giới hạn nào? Sau khi hướng dẫn các em thực hiện xong giáo viên có thể hướng dẫn học sinh cách lập dàn ý. 3.1.b.Tìm ý: Đây là thao tác giúp cho người học viết tốt bài làm của mình nhờ vào các ý tìm được bằng cách đặt thật nhiều câu hỏi trong đầu mình về vấn đề đã xác định trong đề bài. Khi tìm ý, người học cần thực hiện những bước sau đây: + Đặt câu hỏi (là gì? thế nào? tại sao? ra sao?) cho những gì vừa gạch chân. + Hình thành các câu hỏi xoay quanh đề bài (Là gì? Vì sao? Như thế nào?). VD: Thuyết minh về chiếc xe đạp.     Đặt câu hỏi: + Chiếc xe đạp có nguồn gốc, xuất xứ ra sao? + Chiếc xe đạp có cấu tạo như thế nào? + Để tạo nên một chiếc xe đạp thi bao gồm những bộ phận nào. + Cách sử  dụng nó ra sao? + Cách bảo quản nó ra sao? + Em có suy nghĩ gì  về nó? 3.2. Giúp HS lập dàn ý từng kiểu bài bằng cách diễn đạt theo kiểu các câu trần thuật (khẳng định hay phủ định). Đối với văn bản thuyết minh của lớp 8 tập trung chủ yếu vào bốn loại chính sau đây: – Thuyết minh về một đồ dùng, vật dụng, con vật, loài cây. – Thuyết minh về một thể loại văn học. – Thuyết minh về một phương pháp (cách làm ). – Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. Ở mỗi loại đều có những đặc trưng riêng về cách thức làm bài, các em học sinh cần nắm được những vấn đề chính cụ thể sau đây: – Bước 1: + Xác định đối tượng thuyết minh. + Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết + Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp + Sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu để thuyết minh làm nổi bật các đặc điểm cơ bản của đối tượng. – Bước 2: Dàn bài cụ thể cho từng kiểu bài  Kiểu 1. Thuyết minh về một thứ đồ dùng, con vật, loài cây. Dạng đề này yêu cầu người học thuyết minh một đồ dùng, vật dụng thường là gần gũi với ta. Khi thuyết minh về đồ dùng, vật dụng, người học phải làm sao cho người đọc hiểu được cấu tạo, đặc điểm, tính chất, công dụng, cách sử dụng, cách bảo quản,… Trong các phương pháp thuyết minh về đồ dùng, vật dụng, các em có thể vận dụng phương pháp cho đồ dùng đó tự kể về bản thân mình hoặc sử dụng đối thoại, miêu tả nhằm tạo lên sự hấp dẫn cho bài thuyết minh. Những đề văn minh họa : VD1: Thuyết minh về cái phích nước (bình thủy). VD 2: Thuyết minh về kính đeo mắt. VD 3: Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi. Dàn ý chung tham khảo I. Mở bài: ( Sử dụng kiểu câu trần thuật cho phần mở bài) Giới thiệu đối tượng cần được thuyết minh (khi giới thiệu, chú ý giới thiệu khái quát về tên gọi, vai trò, ứng dụng của nó trong đời sống hằng ngày như thế nào…) II. Thân bài -     Đưa ra giải thích khái niệm về tên gọi của đồ dùng đó. + Nguồn gốc, xuất xứ. + Cẩu tạo, các loại của đồ dùng. + Sự thay đồi về các đặc điếm, tính chất của đồ dùng theo thời gia. + Công dụng, lợi ích của nó trong cuộc sống hàng ngày. + Cách thức sử dụng. + Bảo quản. Lưu ý: Những tri thức trên em có thể kết hợp một cách khéo léo theo trình tự (có sự lựa chọn, hoặc kết hợp các trình tự): + Trình tự không gian (Trong – Ngoài, Xa – Gần, Trên – Dưới….) + Trình tự thời gian (Trước – Sau. Sớm – Muộn,…) III. Kết bài -     Nêu lên giá trị, ý nghĩa của đồ dùng. -     Sự phát triển của đồ dùng đó trong tương lai.  Kiểu 2. Thuyết minh về một thể loại văn học Dạng đề này chọn hình thức quan sát một thể thơ hoặc một thể loại văn học, hoặc một tác giả, tác phẩm làm đối tượng quan sát để thuyết minh. Tuy vậy, để làm được một bài thuyết minh về một thể loại văn học, người học cần có vốn tri thức vê bằng, trắc, vần, niêm, ngắt nhịp,… Những khái niệm này người học sẽ được giáo viên cung cấp, hoặc người học có thế chủ động tìm hiểu trên các sách tham kháo, mạng in-tơ-nét,…để tích luỹ vốn tri thức về các thế loại văn học cho mình. Từ đó. người học sẽ có cơ sở vừng chắc để làm tốt bài văn thuyết minh. Trong quá trình quan sát thể loại văn học, người học cần phải có sự lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể (thường là lấy chính bản thân tác phẩm) để làm sáng tó các đặc điểm ấy. Những đề văn minh họa: VD1: Thuyết minh về một tập truyện. VD 2: Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở những truyện đã học: Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng. Dàn ý chung tham khảo I. Mở bài Giới thiệu khái quát về thể loại được thuyết minh. II.Thân bài -     Đưa ra giải thích, khái niệm về tên gọi của thể loại đó. -     Phạm vi thể loại này thường hay xuất hiện. -     Hình thức chủ yếu của thể loại đó bao gồm những đặc điểm nào: bằng, trắc, niêm, vần, ngắt nhịp… III. Kết bài Việc sử dụng thể loại văn học này có ý nghĩa gì trong việc thế hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm. Dàn ý chung tham khảo I. Mở bài Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phấm (tên gọi, nội dung khái quát). II. Thân bài + Tác giả -     Tên gọi, năm sinh, năm mất, quê quán, xuất thân. -     Quá trình sáng tác văn học. -     Tác phẩm tiêu biểu. -     Những đóng góp cho nền văn học. + Tác phẩm -     Sự ra đời của tác phẩm trong hoàn cảnh nào. -     Nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.  III. Kết bài -     Nêu suy nghĩ của em về tác giả, tác phẩm. -    Khẳng định lại giá trị. ý nghĩa của tác giả, tác phẩm trong nền văn học, nghệ thuật. Kiểu 3. Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) là hướng dẫn cho người khác cách thức tạo ra một sản phẩm nào đó. Đó có thể là một món ăn, một món đồ chơi…Khi người học giới thiệu, bản thân phải nắm chắc phương pháp (cách làm) đó và có thể người học đã có kinh nghiệm thực hiện qua. Khi thuyết minh, cần trình bày rõ ràng, dề hiểu, khoa học về điều kiện, cách thức, trình tự,..làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sàn phẩm đó. Những đề văn minh hoạ: VD1: Giới thiệu bánh tôm Hồ Tây. VD 2: Giới thiệu món chả cá. VD 3: Thuyết minh về cách làm đèn ông sao. VD 4: Thuyết minh về món trứng đúc  thịt. VD 5: Thuyết minh về cách làm món cơm rang thập cẩm. VD 6: Thuyết minh về cách làm món bún riêu. Dàn ý chung tham khảo I. Mở bài Giới thiệu khái quát về món ăn gắn liền với tên một vùng miền nối tiếng. II. Thân bài -     Nguyên liệu chuẩn bị. -     Các bước tiến hành chế biến: + Sơ chế nguyên vật liệu. + Làm chín thức ăn. + Bày trí món ăn. + Yêu cầu thành phẩm. + Cách thưởng thức món ăn. III. Kết bài -     Ý nghĩa văn hóa trong món ăn. -     Bày tỏ tình cảm của em về món ăn. Kiểu 4. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh Những đề văn minh họa: VD 1: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em. VD 2: Giới thiệu danh thắng Hương Sơn                                                   VD 3: Giới thiệu Hồ Tây. VD 4: Thuyết minh về chùa Một Cột Dàn ý chung tham khảo I. Mở bài Giới thiệu khái quát về tên gọi. vị trí địa lí, gắn liền với vùng miền nổi tiếng. II. Thân bài -     Nguồn gốc, lịch sử, nhân vật lịch sử nào gắn liền. -     Kết cấu, hình dạng của danh thắng. -     Miêu tả vẻ đẹp của danh thắng.                                                             -     Ý nghĩa của danh thắng trong lòng mỗi con người khi tham quan.. III. Kết bài -     Ý nghĩa văn hóa, tư tưởng của danh thang đối với đất nước, địa phương. – Bày tỏ suy nghĩ cùa em về danh lam thẳng, cảnh đó. Các em có thể lập dàn ý chi tiết để trình bày thì các luận điểm sẽ được tiếp tục phát triển thành các luận cứ, các lí lẽ… Nội dung dàn ý là sự tóm tắt ngắn gọn các luận điểm, luận cứ theo trật tự trên dưới, trước sau, theo quan hệ bao hàm hoặc kế cận. Ta nên diễn đạt theo kiểu các câu trần thuật hay khẳng định. Cũng có thể diễn đạt nội dung của dàn ý chi tiết bằng một hệ thống các câu hỏi nhỏ theo một trật tự nhất định. Để phân biệt rành mạch các ý lớn, ý nhỏ ta thường dùng cách xuống dòng, các dòng kế tiếp nhau được trình bày lùi dần về phía tay phải của trang và được ký hiệu tuần tự bằng chữ số La Mã ( I,II,II,IV…), chữ cái in ( A,B,C…), chữ số Ả rập (1,2,3…), rồi đến các con chữ nhỏ (a,b,c…), nếu còn chi tiết hơn nữa thì có dấu gạch đầu dòng(+) (-)… – Bước 3: Viết bài văn thuyết minh Để viết tốt bài thuyết minh giáo viên cần cung cấp đầy đủ các phương pháp thuyết minh cho các em: Có 6 phương pháp thuyết minh. * Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích. * Phương pháp liệt kê. * Phương pháp nêu ví dụ. * Phương pháp dùng số liệu (con số) * Phương pháp so sánh * Phương pháp phân loại, phân tích. 3.3. Giúp HS biết cách viết đoạn, liên kết đoạn văn bằng những từ, cụm từ liên kết . Đoạn văn là đơn vị cấu tạo nên văn bản. Vì vậy viết tốt đoạn văn là một trong những điều kiện để có một bài văn hay.Học sinh cần nắm vững các bước sau: – Nắm cấu trúc thông thường của một đoạn văn: mở đoạn, phát triển đoạn, kết thúc đoạn. – Nắm các phương pháp thuyết minh để sử dụng một phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp thuyết minh để viết đoạn văn thuyết minh: – Sắp xếp các ý trong đoạn văn thuyết minh theo một trình tự nhất định. Trong chương trình Ngữ văn 8, học sinh được học cách xây dựng đoạn văn ở tiết 10 – Xây dựng đoạn văn trong văn bản, trong đó học sinh đã nắm được kiến thức về hình th

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Ví Dụ Về Sử Dụng Regex Trong Java trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!