Xu Hướng 2/2023 # Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh # Top 8 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ: why, where, when. Mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

– làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

– thay thế cho danh từ chỉ người

– làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

– thay thế cho danh từ chỉ người

– làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

– thay thế cho danh từ chỉ vật

– có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

* Các trường hợp thường dùng “that”:

– khi đi sau các hình thức so sánh nhất

– khi đi sau các từ: only, the first, the last

– khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

– khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

Ex: He was the most interesting person that I have ever met.

It was the first time that I heard of it.

These books are all that my sister left me.

She talked about the people and places that she had visited.

* Các trường hợp không dùng that:

– trong mệnh đề quan hệ không xác định

Dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

1. WHY: mở đầu cho mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

Ex: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

2. WHERE: thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there

Ex: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel.

→ The hotel where we stayed wasn’t very clean.

→ The hotel at which we stayed wasn’t very clean.

3. WHEN: thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then

Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.

→ Do you still remember the day when we first met?

→ Do you still remember the day on which we first met?

I don’t know the time. She will come back then. → I don’t know the time when she will come back.

Có hai loại mệnh đề quan hệ: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses): là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Mệnh đề xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính.

Mệnh đề quan hệ không hạn định (Non-defining relative clauses): là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định. Mệnh đề không xác định là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa. Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (,) hay dấu gạch ngang (-)

Ex: Dalat, which I visited last summer, is very beautiful. (Non-defining relative clause)

Note: để biết khi nào dùng mệnh đề quan hệ không xác định, ta lưu ý các điểm sau:

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ riêng

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một tính từ sở hữu (my, his, her, their)

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa la một danh từ đi với this , that, these, those

1. Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

Ex: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

→ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

→ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

2. Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

3. Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

4. Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ:whom, which.

Ex: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

1. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm phân từ

Mệnh đề quan hệ chứa các đại từ quan hệ làm chủ từ who, which, that có thể được rút gọn thành cụm hiện tại phân từ (V-ing) hoặc quá khứ phân từ (V3/ed).

* Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).

a/ The man who is standing over there is my father. → The man standing over there is my father.

b/ The couple who live next door to me are professors. → The couple living next door to me are professors.

* Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động thì rút thành cụm quá khứ phân từ (V3/ed). Ví dụ:

a/ The instructions that are given on the front page are very important. → The instructions given on the front page are very important.

b/ The book which was bought by my mother is interesting. → The book bought by my mother is interesting.

2. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặchình thức so sánh bậc nhất. Ví dụ

a/ John was the last person that got the news. → John was the last person to get the news.

b/ He was the best player that we admire. → He was the best player to be admired.

c/ He was the second man who was killed in this way. → He was the second man to be killed in this way.

Ta có thể bỏ đi đại từ quan hệ và “to be”

+ The woman, who is very clever and beautiful is my aunt

Được giản lược thành: The woman, clever and beautiful is my aunt.

oại bỏ đại từ quan hệ và to be trước một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu kết hợp với các danh từ theo sau)

+ The beaker that is on the counter contains a solution.

Được giản lược thành: The beaker on the counter contains a solution.

Khi Nào Dùng Where Và Which Trong Mệnh Đề Quan Hệ

Định nghĩa về mệnh đề quan hệ

Mệnh đề là một phần của câu và trong mệnh đề thì có thể sẽ bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ được sử dụng để có thể giải thích rõ hơn, cụ thể hơn về danh từ đứng trước nó.

Thông thường thì mệnh đề quan hệ sẽ được nối với các mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ như: who, whom, whose, Which…

Các loại Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ được chia làm hai loại đó là mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

. Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề được sử dụng để có thể xác định được danh từ đứng ở trước nó. Mệnh đề quan hệ xác định sẽ rất cần thiết cho ý nghĩa của câu bởi nếu như không có thì câu sẽ thiếu và không đủ nghĩa. Thông thường mệnh đề quan hệ được sử dụng trong trường hợp khi danh từ là danh từ không xác định và không thể dùng dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề chính.

. Mệnh đề quan hệ không hạn định là mệnh đề được sử dụng để có thể cung cấp thêm các thông tin về một người hay một sự việc đã được xác định. Đây là mệnh đề không nhất thiết phải có ở trong câu bởi câu sẽ vẫn có đủ nghĩa khi không có mệnh đề không hạn định. Thông thường sẽ được sử dụng khi danh từ là danh từ đã được xác định và ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang.

Cách dùng where và which trong mệnh đề quan hệ

Cách sử dụng which trong mệnh đề quan hệ

Which là một đại từ quan hệ được dùng để thay thế cho các danh từ chỉ vật với chức năng là làm chủ ngữ hoặc tân ngữ ở trong câu. Vậy nên ở đằng sau which sẽ có thể là chủ ngữ hoặc động từ.

 * Cấu trúc của which:

               …N ( thing ) + Which + V + O

                …N ( thing ) + Which + S + V

* Ví dụ:

. The shoes which she bought are very expensive.

( Đôi giày mà cô ta mua thì rất đắt )

Các bạn cần chú ý rằng trong trường hợp which đóng vai trò là tân ngữ thì có thể lược bỏ.

Cách sử dụng where trong mệnh đề quan hệ

Where là một trạng từ quan hệ được sử dụng để có thể thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn, ở sau where sẽ là một mệnh đề.

* Cấu trúc của where:

                 …N ( place ) + Where + S + V …

* Ví dụ:

. HaNoi is the place where I like to come.

( Hà Nội là nơi tôi thích đến thăm)

. I return to my hometown where I was born.

( Tôi trở về quê hương nơi mà tôi đã sinh ra )

Phân biệt cách dùng where và which trong mệnh đề quan hệ

Phân biệt sự khác nhau giữa where và which trong mệnh đề quan hệ khi đều chỉ nơi chốn:

. Sau where sẽ luôn luôn là một mệnh đề ( S + V )

  Ví dụ: Nghe An is place where t like to come.

. Sau which sẽ luôn luôn là một động từ ( which + V )

Về cấu trúc: where = on / in / at + which

Which Hay That Khi Sử Dụng Mệnh Đề Quan Hệ

which hay that.

Một trong những câu hỏi nhiều nhất từ học sinh tôi và cũng là một trong những lỗi sai cơ bản nhất đó là

Mệnh đề quan hệ là một trong những loại ngữ pháp phổ biến nhất trong tiếng Anh nên tần suất sử dụng nó trong IELTS cũng là rất nhiều.

Tại sao tôi nói nó quan trọng trong IELTS? Đọc tại bài viết những điều cần biết về IELTS để tìm hiểu thêm về IELTS và tầm quan trọng của ngữ pháp trong IELTS.

Trên thực tế thì đây là một trong những chủ điểm ngữ pháp phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Hai loại mệnh đề quan hệ

Tôi lại nghĩ theo một hướng khác.

Từ “bổ nghĩa” dùng ở đây là không đúng. Chỉ có 1 loại là “bổ nghĩa” – tức bổ sung ý nghĩa cho danh từ.

Còn một loại là định nghĩa – định danh danh từ mà chúng đứng đằng sau.

Đó cũng là một dạng ngữ pháp mà các bạn cần phải nắm, mệnh đề quan hệ xác định – mệnh đề quan hệ không xác định (defining vs non-defining relative clause) hoặc mệnh đề quan hệ bắt buộc – mệnh đề quan hệ không bắt buộc (restrictive vs non-restrictive clause).

Cần phải hiểu được 2 loại này thì bạn mới có thể hiểu rõ được khi nào dùng Which hay That.

Nói một cách khát quát thì mệnh đề quan hệ bắt buộc (mệnh đề quan hệ xác định, tôi gọi là defining) là mệnh đề giúp chúng ta xác định được danh từ đó là danh từ nào.

Mệnh đề quan hệ không bắt buộc (mệnh đề quan hệ không xác định, tôi gọi là non-defining) là mệnh đề đưa thêm thông tin về danh từ mà người đọc đã biết trước đó là cái gì – tức đã được xác định rõ rồi).

Tìm hiểu thông tin các khoá học tiếng Anh và IELTS hiệu quả do chính tôi biên soạn giáo án và giảng dạy.

Dùng which hay that khi dùng mệnh đề quan hệ

Để phân biệt được cách dùng của hai từ này, cùng xét hai ví dụ sau:

Ex 1: My phone that I bought 2 years ago is broken.

Ex 2: My phone, which I bought 2 years ago, is broken.

Ở ví dụ 1, mệnh đề quan hệ “that I bought 2 years ago” giúp chúng ta xác định, định danh được đó là chiếc điện thoại nào trong số nhiều chiếc điện thoại khác của tôi.

Nếu chúng ta bỏ mệnh đề quan hệ này đi, chúng ta sẽ mất đi thông tin hàm ý rằng anh ta còn những chiếc điện thoại khác và chính xác thì cái nào bị hỏng.

Chúng ta không có thêm thông tin, hàm ý, nào về việc anh ta có nhiều hơn 1 chiếc điện thoại đang bị hỏng này.

Việc bỏ mệnh đề quan hệ này đi cũng không làm mất ý nghĩa và mất tính định danh cho danh từ.

Lưu ý:

Nếu đọc đến đây mà vẫn còn lơ mơ về ngữ pháp này, thì bạn có thể tham khảo khoá học Tiếng Anh Mất Gốc Online và khoá học IELTS Online, hoặc Offline nếu bạn ở Hà Nội để được học chi tiết và có bài tập luyện tập sẽ giúp ghi nhớ nhanh và lâu hơn.

Tóm lại, việc trả lời câu hỏi Which hay That trong relative clause phụ thuộc vào việc bạn đã xác định được danh từ hay chưa.

Dùng đúng Which hay That là cần thiết để có sự chính xác trong ngữ pháp – tiêu chí rất quan trọng trong tiếng Anh hay bất kỳ kì thi nào.

Tổng kết lại: which hay that?

That sử dụng trong mệnh đề xác định

Which sử dụng trong mệnh đề không xác định

Tin rằng với bài này, các bạn sẽ có thể sử dụng which hay that một cách đúng ngữ pháp nhất để tránh các lỗi mất điểm không đáng có.

Danh Từ Tiếng Anh Chỉ Mối Quan Hệ Trong Gia Đình

1. father: bố 2. mother: mẹ 3. son: con trai 4. daughter: con gái 5. parents: bố mẹ

6. child :con 7. husband: chồng 8. wife: vợ 9. brother: anh trai/em trai 10. sister: chị gái/em gái

11. uncle: chú/cậu/bác trai 12. aunt: cô/dì/bác gái 13. nephew: cháu trai 14. niece: cháu gái

15. grandmother (granny, grandma): bà 16. grandfather (granddad, grandpa): ông 17. grandparents: ông bà 18. grandson: cháu trai 19. granddaughter: cháu gái 20. grandchild: cháu 21. cousin: anh chị em họ

22. boyfriend: bạn trai 23. girlfriend: bạn gái 24. fiancé: chồng chưa cưới 25. fiancée: vợ chưa cưới

30. stepfather: bố dượng 31. stepmother: mẹ kế 32. stepson: con trai riêng của chồng/vợ 33. stepdaughter: con gái riêng của chồng/vợ 34. stepbrother :con trai của bố dượng/mẹ kế 35. stepsister: con gái của bố dượng/mẹ kế 36. half-sister: chị em cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha 37. half-brother: anh em cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha

38. mother-in-law: mẹ chồng/mẹ vợ 39. father-in-law: bố chồng/bố vợ 40. son-in-law: con rể 41. daughter-in-law: con dâu 42. sister-in-law: chị/em dâu 43. brother-in-law: anh/em rể

Hiện tại chúng tôi đang có các khóa học IELTS đảm bảo tại các trường Anh ngữ hàng đầu Philippines với các mức học bổng vô cùng hấp dẫn. Để biết thêm thông tin chi tiết về du học tiếng Anh tại Philippines, phụ huynh và học sinh hãy liên hệ tới chúng tôi của Tư vấn Giáo Dục chúng tôi Group bằng cách nhấp vào phần đăng ký tư vấn bên dưới hoặc liên hệ trực tiếp với hotline: 0981.612.963

Duhoctoancau.com – là một sản phẩm của chúng tôi Group trong lĩnh vực du học. Là đơn vị số 1 tại Việt Nam trong tư vấn du học, chúng tôi là tổ chức tư vấn giáo dục duy nhất tại Việt Nam cung cấp dịch vụ hướng nghiệp quốc tế dựa trên nghiên cứu từng cá thể học sinh. Chúng tôi cam kết 100% chuyên gia tư vấn đạt bộ tiêu chuẩn ICC.

chúng tôi – Đơn vị tư vấn du học chuyên sâu về định hướng nghề nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm trong hoàn thiện hồ sơ thủ tục giúp các cá nhân du học thành công. Hãy nhanh chóng liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0944.788.798 hoặc nhấn nút đăng ký tư vấn để nhận tư vấn lộ trình du học tiết kiệm – hiệu quả ngay hôm nay. Địa chỉ liên hệ:71 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội77 Điện Biên Phủ, phường Đa Kao, quận 1, HCM

Cập nhật thông tin chi tiết về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!