Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get) # Top 8 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get) # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get) được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Câu chủ động: have/get + tân ngữ + nguyên thể Cấu trúc này có nghĩa là khiến ai đó làm gì. Have đi với động từ nguyên thể còn get đi với to-V. I had the garage service my car.  I got the garage to service my car. (Tôi đến ga-ra bảo dưỡng xe của tôi.) Mẫu câu chủ động với have phổ biến ở Mỹ hơn là ở Anh, nơi nó có phần trang trọng hơn. Get không trang trọng.

2. Bị động: have/get + tân ngữ + phân từ bị động Mẫu câu này có nghĩa là khiến cái gì hoàn thành. I had my car serviced. I got my car serviced.  (Tôi đi bảo dưỡng xe.) Nó có nghĩa là tôi đã sắp xếp ai đó, ví dụ như ga-ra, bảo dưỡng xe của tôi, tôi không tự bảo dưỡng nó. Ta dùng cấu trúc này chủ yếu để nói về một dịch vụ chuyên nghiệp cho khách hàng. You should have/get the job done professionally. (Bạn nên sắp xếp công việc hoàn thành một cách chuyên nghiệp.) I had/got the machine repaired only last week. (Tôi có máy giặt đã được sửa tuần trước.) We’re having/getting a new kitchen fitted. (Chúng tôi đang nhờ người lắp đặt 1 căn bếp mới.)  Where did you have/get your hair cut? (Bạn cắt tóc ở đâu vậy?) Cả have và get đều là động từ thường, có thể có dạng tiếp diễn (are having/are getting) và có trợ động từ do (did). Get ít trang trọng hơn have. Chú ý: a. So sánh hai cấu trúc với had. had something done   We had a burglar alarm fitted (by a security company) some time ago .(Chúng tôi trang bị cái báo động chống trộm (thực hiện bởi công ty an ninh) 1 thời gian trước.) Quá khứ hoàn thành   We had fitted a burglar alarm (ourselves) some time before that. (Chúng tôi trang bị một chiếc báo động chống trộm (bởi chính chúng tôi) trước đó.) b. Ta có thể dùng get với nghĩa là khiến ai đó tự mình làm gì hoặc quen với một công việc. I must get my homework done. (Tôi phải tự làm bài tập về nhà.) We finally got everything packed into suitcases. (Chúng tôi cuối cùng cũng sắp xếp mọi thứ vào va li.) Ở đây chủ ngữ là người làm những công việc trên.

3. Have với nghĩa trải nghiệm Ta có thể dùng cùng một cấu trúc với have với nghĩa trải nghiệm, thường nói về thứ gì đó không hài lòng. Chủ ngữ là người mà thứ đó xảy ra với. We had a window broken in the storm. (Chúng tôi bị vỡ cửa sổ trong trận bão.) My sister has had some money stolen. (Chị tôi bị trộm một ít tiền.)

Cách Dùng ‘Should Have’ Và ‘Must Have’

Câu hỏi: Xin hãy cho biết sự khác nhau giữa Should Have và Must Have và xin cho một vài ví dụ minh họa cách dùng.

George Pickering trả lời:

Should have được dùng để nói về những sự việc đã không hoặc có thể đã không xảy ra trong quá khứ. Chẳng hạn:

I should have finished this work by now – Đáng lẽ bây giờ tôi đã phải hoàn thành công việc này rồi (mà đến giờ tôi vẫn chưa làm xong).

I should have studied harder for my exams – Đáng lẽ tôi phải học chăm chỉ hơn khi chuẩn bị cho các kỳ thi của tôi.

Trong cả hai câu trên, người nói có thể bày tỏ thái độ ân hận, lấy làm tiếc là đã không làm một việc gì đó.

Chúng ta cũng có thể dùng should have để diễn tả những nghĩa vụ đã không được hoàn thành, thực thi. Chẳng hạn:

He should have helped his mother carry the shopping.

Còn must have được dùng để diễn tả một việc gì đó trong quá khứ mà người nói gần như biết chắc.

Chẳng hạn nếu bạn thức dậy vào buổi sáng và bạn thấy ngoài vườn cỏ ướt, bạn có thể nói:

It must have rained overnight – Chắc hẳn trời đã mưa hồi đêm hôm qua.

Chúng ta hãy thử xem xét một câu trong đó có cả should have và must have:

Jane should have arrived by now, she must have missed the bus – Jane đáng lẽ lúc này đã phải tới nơi rồi, chắc hẳn chị ấy đã bị nhỡ chuyến xe buýt.

Trong tình huống này, vào thời điểm người nói nói câu này chúng ta nghĩ là Jane đáng lẽ đã có mặt rồi nhưng chị ấy lại chưa tới, và chúng ta có thể đi tới kết luận là việc chị ấy muộn hẳn là do bị nhỡ xe.

Bản tiếng Anh

Question: I request you to explain the difference between “should have” and “must have”.Please give some examples.

George Pickering answers:

Well Seika, thanks for your question about the difference between “should have” and

“must have”.

“Should have” is used to talk about past events which did not happen or may not have

happened.

For example:

I should have finished this work by now

OR…

I should have studied harder for my exams.

In both the sentences above, the speaker might be expressing regret and/or criticism for

not having done something.

We also use should have to express unfulfilled obligations, for example:

He should have helped his mother carry the shopping.

Now must have is used to express something that the speaker has deduced or is certain

about in relation to the past.

For example, if you wake up in the morning and you see the ground is wet outside, you

might say:

“It must have rained overnight”.

So let’s look at a sentence with both should have and must have in it…

Jane should have arrived by now; she must have missed the bus”.

In this situation, we would expect Jane to have arrived by now, but as she hasn’t, we

come to the conclusion that her lateness is due her having missed the bus.

Theo BBC’s Asking about English

Phân Biệt Have To Và Must

Tài liệu ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh

Phân biệt HAVE TO và MUST

Phân biệt HAVE TO và MUST là tài liệu ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh thực hành hữu ích dành cho các bạn, giúp các bạn nhận biết được cách dùng HAVE TO và cách dùng MUST, qua đó làm bài thi, bài kiểm tra Tiếng Anh đạt hiệu quả và áp dụng vào giao tiếp hàng ngày một cách chính xác.

Bài tập tiếng Anh về MUST và HAVE TO có đáp án Cách phân biệt the other, the others, another và others Phân biệt HEAR và LISTEN trong Tiếng Anh Phân biệt Almost, Most, Most of, The most

A/ Chúng ta dùng MUST và HAVE TO để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó.

Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:

Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go. Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

Nhưng có điểm khác nhau giữa MUST và HAVE TO như sau:

MUST mang tính chất cá nhân. Ta dùng MUST khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.

” You must do something” = “Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết”.

She’s a really nice person. You must meet her. I say this is necessary. Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. tôi nói điều đó là cần thiết)

I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight. Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.

HAVE TO không mang tính chất cá nhân, ta dùng HAVE TO diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.

“You have to do something” bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc.

You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system) Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)

My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading. Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)

George can’t come out with us this evening. He has to work. George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.

Hãy so sánh:

I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do. Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.

I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30. Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30.

Nếu bạn không chắc chắn nên dùng từ nào thì thông thường để “an toàn” hơn nên dùng HAVE TO.

B/ Bạn có thể dùng MUST để nói về hiện tại hay tương lai, nhưng MUST không được dùng cho quá khứ:

We must go now. Chúng ta phải đi bây giờ.

We must go tomorrow. (but not “We must go yesterday”) Ngày mai chúng ta phải đi.

I had to go to the hospital. (past) Tôi đã phải đến bệnh viện.

Have you ever had to go to hospital? (present perfect) Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?

I might have to go to hospital. (infinitive sau might) Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.

Trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:

What do I have to do to get a driving license? (không nói “What have I to do?”) Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?

Why did you have to go to hospital? Tại sao bạn phải đi bệnh viện?

Karen doesn’t have to work on Saturdays. Karen không phải làm việc vào thứ bảy.

C/ MUSTN’T và DON’T HAVE TO là hoàn toàn khác nhau.

You mustn’t do something = Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó (vì vậy bạn đừng làm).

I promised I would be on time. I musn’t be late. (= I must be on time)

Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. (= Tôi phải đến đúng giờ)

You don’t have to do something = Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).

You can tell me if you want but you don’t have to tell me you don’t need to tell me. Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. bạn không cần phải nói với tôi

I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early. Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.

D/ Bạn có thể dùng HAVE GOT TO thay cho HAVE TO. Vì vậy bạn có thể nói:

I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow. Sáng mai tôi phải làm việc.

When has Ann got to go? hay When does Ann have to go? Khi nào Ann sẽ phải đi?

Mustn’t Và Don’t Have To

Trước hết MUST và HAVE TO đều là những động từ đặc biệt. Điểm khiến chúng khác những động từ thông thường là những động từ theo sau chúng trong một câu luôn ở dạng nguyên thể không TO (bare infinitive). Ví dụ:

I have to go now. (Tôi phải đi bây giờ).

You must stay here. (Cháu phải ở lại đây).

* Ở dạng khẳng định, MUST và HAVE TO không mấy khác biệt về mặt ý nghĩa.

- HAVE TO được dùng khi bạn muốn nói về việc gì đó thật cần thiết, quan trọng, do nội quy, do luật lệ hoặc do mệnh lệnh hoặc yêu cầu. Ví dụ:

You have to wear uniform in the army. (Trong quân đội bạn bắt buộc phải mặc quân phục).

It’s getting late, I really have to go. (Khá muộn rồi, tôi phải đi đây).

- Còn MUST được dùng để nói về việc mà bạn nghĩ thực sự phải làm, cần thiết phải làm, hoặc nếu không làm thì hậu quả xấu có thể xảy ra. Ví dụ:

I must phone her. She may not know that I am safe here. (Tôi phải gọi cho cô ấy. Cô ấy có thể không biết rằng tôi vẫn an toàn ở đây).

I must get up early in the morning. I have a lot of homework to do. (Tôi phải dậy sớm. Tôi có rất nhiều bài tập về nhà cần phải hoàn thành).

* Tuy nhiên, ở dạng phủ định, hai động từ này lại có ý nghĩa hoàn toàn khác biệt:

– MUSTN’T hàm ý bạn không được làm gì hoặc không có lựa chọn nào khác. Ví dụ:

You mustn’t use the car without a driving license. It’s against the law. (Bạn không được sử dụng xe khi không có bằng lái. Phạm luật đấy).

In the army, you mustn’t go out after 9. (Trong quân đội, bạn không được ra ngoài sau 9 giờ).

You mustn’t miss that train. It is the last train to Manchester today. (Cậu không được phép lỡ chuyến tàu đó. Đó là chuyến tàu cuối cùng tới Manchester trong ngày hôm nay).

- DON’T HAVE TO lại có nghĩa là không cần thiết, tức là bạn có “toàn quyền” quyết định xem có làm việc đó hay không. Ví dụ:

You don’t have to drive. I can do it. (Bạn không phải lái xe đâu, tôi có thể lái được).

He doesn’t have to turn here. He can turn at the next intersection. (Anh ấy không cần phải rẽ ở đây, anh ấy có thể rẽ ở chỗ đường giao nhau kế tiếp)

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get) trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!