Xu Hướng 2/2023 # Làm Sao Để Xử Lý Nguồn Nước Thải Ô Nhiễm? # Top 2 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Làm Sao Để Xử Lý Nguồn Nước Thải Ô Nhiễm? # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Làm Sao Để Xử Lý Nguồn Nước Thải Ô Nhiễm? được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Làm sao để xử lý nguồn nước thải ô nhiễm?

3405 Lượt xem – 10-10-2019 11:48

Theo thống kê, chỉ có 60% trong tổng số 183 khu công nghiệp trên cả nước chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Ngoài ra chỉ có 60 – 70% chất thải rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng xử lý nước thải ô nhiễm không đáp ứng nhu cầu về bảo vệ môi trường.

Một số nguồn phát sinh nước thải ô nhiễm

Nước thải chăn nuôi

Chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, hàm lượng COD, BOD5, TN, SS,… là tác nhân chính phân hủy, phát sinh mùi hôi thối, khí độc hại và làm giảm lượng oxy trong nguồn nước. Nước thải chăn nuôi chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh như vi khuẩn dịch tả, vi khuẩn Ecoli gây nguy hại đến sức khỏe của con người và động, thực vật trong tự nhiên.

Chất béo, acid, protit, cacbon, xenlulozo (chiếm 70 – 80%). Bùn, cát, amoni, clorua, đất, urê,.. (chiếm 20 – 30%). Đặc biệt, nếu không được cung cấp oxy liên tục, các chất thải chăn nuôi dễ dàng phát sinh vi sinh vật yếm khí hình thành nhiều khí độc hại như CH4, NH3, H2S, N2,…có mùi hôi, mang độc tính cao ảnh hưởng đến tình trạng không khí xung quanh.

Nước thải trong sản xuất nông nghiệp

Nước thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp phát sinh nhiều thuốc từ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất tăng trưởng, phân bón khi tiếp xúc trực tiêp với nguồn nước dễ dàng làm thay đổi các tính chất hóa lý phân tử nước. Hầu hết, tầng nước ngầm, nước giếng (sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt) và một phần chảy thẳng ra sông hồ, ao, suối làm ô nhiễm nước tầng mặt làm thay đổi chất lượng nước về phương diện chất dinh dưỡng và hệ vi sinh sinh sống trong nguồn nước.

Nước thải trong sản xuất công nghiệp

Xuất phát từ các công đoạn chế biến và sản xuất sản phẩm, nước thải công nghiệp có độc tính và khả năng gây ô nhiễm  nguồn nước nặng hơn. Các yếu tố như nhiệt độ, cyanua, amoniac, phenol,… khiến nhiều sinh vật chết dần. Các kim loại nặng như chì, sắt, đồng, kẽm, nhôm, asen,.. Với liều lượng lớn ảnh hưởng đến hệ thần kinh hoặc ung thư đối với nhiều người. Tuy nhiên nhiều hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả chưa cao, tuy đã đầu tư xây dựng hệ thống thu gom nhưng khả năng xử lý nước thải ô nhiễm không hiệu quả.

Phương pháp xử lý nước thải ô nhiễm

Phương pháp xử lý cơ học

Dùng để xử lý nước thải cục bộ và loại bỏ hoàn toàn các tạp chất vô cơ không hòa tan như rác thải, chất thải có kích thước lớn

Dùng để lắng chất rắn lơ lửng trong nguồn nước

Dùng để tách, chiết dầu mỡ về bể chứa dầu

Dùng để khử các chất có kích thước vô cùng nhỏ như cát mịn qua lưới lọc, vải lọc

Phương pháp xử lý hóa lý

Không tham gia quá trình lắng nhưng vẫn xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm. Quá trình keo tụ – tạo bông khử hoàn toàn các chất lơ lửng nhờ sự hỗ trợ đắc lực từ các hóa chất đặc trưng như phèn nhôm, phèn sắc, polyme,… tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng cặn trong các giai đoạn tiếp theo.

Phương pháp xử lý hóa học

Sử dụng hóa chất như Clo, Javen hoặc NaOCl để trung hòa nồng độ pH và khử trùng nguồn nước thải.

Phương pháp xử lý sinh học

Dựa vào các hoạt động của hệ vi sinh vật để tham gia hấp thụ và phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải làm tăng hiệu quả làm sạch nước thải.

Tiếp nhận, phân tích và lập báo cáo dự án từ khách hàng

Tư vấn công nghệ và phương pháp xử lý

Thiết kế tổng quan hệ thống xử lý nước thải

Thi công, xây dựng và lắp đặt thiết bị – máy móc vận hành

Vận hành hệ thống sau khi hoàn thành dự án theo thời gian

Nghiệm thu dự án và xin giấy phép xả thải

Bàn giao và chuyển giao công nghệ xử lý cho chủ đầu tư

Các phương pháp xử lý nước thải của Hợp Nhất cam kết bền vững, giá thành đầu tư thấp, công nghệ xử lý nước thải ô nhiễm an toàn và thân thiện với môi trường.

Xử Lý Nước Thải Nhiễm Dầu

Để xử lý nước thải nhiễm dầu cần phải hiểu rõ các dạng tồn tại của dầu trong nước thải (Đặc trưng của nước thải nhiễm dầu)

Xử lý nước thải nhiễm dầu cần chú ý các dạng tồn tại của dầu trong nước thải. Trong thực tế, dầu tồn tại nhiều trạng thái khác nhau và khó xác định thành phần. Thông thường, dầu tồn tại ở bốn trạng thái cơ bản sau:

Dầu tồn tại dưới dạng tự do: ở dạng này dầu sẽ nổi lên thành các váng dầu, dầu tự do sẽ nổi lên trên bề mặt nước do trọng lượng riêng của dầu nhỏ hơn nước

Dầu tồn tại dưới dạng nhũ tương hóa học: là dạng tạo thành do các tác nhân hóa học hoặc các hóa học asphaten làm thay đổi sức căng bề mặt và làm ổn định hóa học dầu phân tán.

Dầu tồn tại dưới dạng nhũ tương cơ học: có 2 dạng nhũ tương cơ học tùy thuộc vào đường kính của giọt dầu

Vài chục micromet: độ ổn định thấp

Loại nhỏ hơn: có độ ổn định cao hơn, tương tự như dạng keo

Dầu tồn tại dưới dạng hòa tan: phân tử hòa tan như các chất thơm

Dầu không hòa tan sẽ tạo thành lớp màng bao bọc quanh chất rắn lơ lửng, chúng ảnh hưởng tới khả năng lắng hoặc nổi của chất rắn lơ lửng, gây khó khăn trong việc xử lý nước thải nhiễm dầu.

Nguồn phát sinh nước thải nhiễm dầu

Nước thải nhiễm dầu phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ các dàn khoan dầu: nước thải tổng hợp có nhiễm dầu phát sinh từ sàn tàu, thiết bị máy móc trong quá trình sản xuất, vệ sinh máy móc thiết bị, nước bẩn của đáy tàu,….

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ sự cố tràn dầu: ô nhiễm dầu do các vụ chìm tàu chở dầu; thiết bị máy móc khi bị sự cố. Ngoài ra còn do sự phun trào dầu tại các mỏ dầu.

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ các nhà máy lọc hóa dầu

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ các hoạt động của kho chứa xăng dầu: nước thải phát sinh từ quá trình súc rửa, làm mát bồn chứa; vệ sinh máy móc thiết bị; rơi vãi xăng dầu,…

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ quá trình sử dụng xăng dầu: trong quá trình sử dụng khó tránh khỏi việc thất thoát xăng dầu ra ngoài môi trường.

Ảnh hưởng của nước thải nhiễm dầu

Nước thải nhiễm dầu ảnh hưởng tới môi trường:

Nước thải nhiễm dầu làm tăng độ nhớt, giảm nồng độ oxy hấp thụ vào nước, làm thay đổi tính chất lí hóa của môi trường nước dẫn tới thiệt hại nghiêm trọng tới môi trường nước. Dầu trong nước có khả năng chuyển hóa thành các hóa chất độc hại khác đối với con người và thủy sinh như phenol, các dẫn xuất clo của phenol,…

Tính chất ô nhiễm của nước thải làm cho môi trường nước bị biến đổi bất lợi (pH bị bất ổn định, DO giảm xuống)

Nước thải nhiễm dầu ảnh hưởng tới vi sinh vật

Nước thải nhiễm dầu chưa được xử lý mà xả ra môi trường ảnh hưởng rất lớn tới sinh vật. Do khi nước thải nhiễm dầu trước tiên là ảnh hưởng tới bộ lông của động vật. Khi bị dính dầu, sẽ làm động vật khó thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ, giảm độ nổi trên bề mặt nước; khó thoát khỏi động vật săn mồi, giảm khả năng trao đổi chất và làm giảm thân nhiệt. Nếu nuốt phải nước thải nhiễm dầu, động vật sẽ bị mất nước, giảm khả năng tiêu hóa.

Khi bị ướt lông, động vật thường có xu hướng rỉa lông, càng rỉa lông thì càng nuốt dầu vào bụng, dẫn tới làm hại thận, thay đổi chức năng của phổi và kích thích hệ tiêu hóa.

Nước thải nhiễm dầu nổi trên bề mặt nước làm giảm khả năng chiếu sáng vào nước, làm hạn chế sự quang hợp của thực vật trong nước, nếu kéo dài sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái.

Nếu con người sử dụng nguồn nước bị nhiễm dầu thì trước tiên sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, mắc một số bệnh về đường ruột, bệnh về da,..đặc biệt hơn có thể gây ung thư phổi, làm tốn tiền bạc, giảm tuổi thọ.

Không chỉ sử dụng nguồn nước nhiềm dầu, nếu con người hít phải hơi dầu cũng có cảm giác buồn nôn, nhức đầu, gây khó chịu.

Nước thải nhiễm dầu có thể phá hủy hoạt động của con người

nếu bị nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính

Ngoài ra, nếu nước cấp cho nuôi trồng thủy sản bị nhiễm dầu thì con vật nuôi sẽ chậm phát triển hoặc có thể bị chết, người dân có thể bị mất trắng, thiệt hại tiền trăm hoặc nghìn tỉ đồng.

Phương pháp xử lý nước thải nhiễm dầu

Xử lý nước thải nhiễm dầu thường được xử lý bằng 3 phương pháp cơ bản sau:

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp sinh học

Xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp thiếu khí

Ưu điểm của phương pháp: xử lý nước thải nhiễm dầu có nồng độ chất hữu cơ cao; thiết kế và trang bị đơn giản; hệ thống dễ điều chỉnh theo nồng độ và lưu lượng nhiễm bận.

Nhược điểm của phương pháp: chi phí đầu tư lớn; tăng lưu lượng nước thải phát sinh, cần diện tích mặt bằng rộng

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa lý

Lọc qua song chắn rác

Lắng tụ

Lọc

Đông tụ và keo tụ

Tuyển nổi

Hấp phụ

Trao đổi ion

Thẩm thấu ngược

Siêu lọc

Thẩm tách và điện thẩm tách

Các phương pháp điện hóa

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa lý có nhiều ưu điểm như: hiệu quả xử lý cao hơn; ít chiếm diện tích; có thể tự động hóa hoàn toàn; có thể thu hồi các chất khác nhau; có khả năng loại bỏ các chất độc hữu cơ không bị oxy hóa sinh học; không cần theo dõi hoạt động của vi sinh.

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa học

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa học thường dùng các tác nhân hóa học nên chi phí bỏ ra lớn. Thường sử dụng phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống cấp nước khép kín và sử dụng để xử lý sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay xử lý nước thải lần cuối trước khi xả nước vào nguồn tiếp nhận.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải nhiễm dầu

Nước thải nhiễm dầu thường phát sinh từ nhiều nguồn (như khu công nghệ, nước thải bề mặt nhiễm dầu, nước thải sinh hoạt và các dạng bùn thải lẫn nước) và có chứa nhiều tạp chất. Nên để xử lý hiệu quả nước thải nhiễm dầu cần chia làm nhiều bộ phận và nhiều cấp để xử lý.

Thuyết minh quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu:

Nước thải phát sinh từ nhà máy, theo hệ thống ống nhựa được tập trung tại bể thu gom, ở bể thu gom có gắn thêm thiết bị chắn rác để loại bỏ rác thải có kích thước lớn: lá cây, bọc nilong,….những rác này định kỳ sẽ được lấy ra đem xử lý như rác thải sinh hoạt. Nước thải trước khi qua bể điều hòa sẽ được đưa qua bể tách dầu, nước dính dầu sẽ được đưa qua bồn chứa dầu.

Nước thải ở bể điều hòa đảm bảo nồng độ và lưu lượng được ổn định, ở bể điều hóa có lắp thêm thiết bị khuấy trộn, tránh tình trạng bị lắng cặn ở dưới đáy bể, tránh phát sinh mùi hôi. Nước ở bể điều hòa tự chạy qua bể lắng. Sau đó, nước từ bể lắng sẽ được đưa qua bể phản ứng UASB, ở đây các chất hữu cơ sẽ được vi sinh vật kị khí phân hủy thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản hơn. Tiếp tới, nước được đưa qua bể phản ứng (Bể trung hòa, bể hiếu khí, bể lọc màng) quá trình keo tụ, tạo bông xảy ra, xử lý toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước thải.

Nước từ bể phản ứng sẽ được chảy qua bể nano để xử lý tiếp BOD, COD, chất rắn lơ lửng có trong nước thải. Sau đó, nước được đưa qua bể khử trùng, ở đây có châm thêm hóa chất như chlorine, phèn để loại bỏ các vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải. Nước sạch sẽ được đưa vào bể chứa và thải ra nguồn tiếp nhận, đạt giới hạn tiếp nhận theo quy định của phép luật.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, chúng tôi Điện thoại: 0917.932.786: Ms. Hương Web: https://congtyxulynuoc.com

Để hiểu chi tiết về công nghệ xử lý nước thải nhiễm dầu, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ công ty Môi Trường Việt Envi để được tư vấn miễn phí:

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Ô Nhiễm Nước Và Các Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước

Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước như dựa vào nguồn gốc ô nhiễm, gồm: ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt. Dựa vào môi trường ô nhiễm, gồm: ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Dựa vào tính chất của ô nhiễm, gồm: ô nhiễm vật lý, hóa học hay sinh học.

Ô nhiễm vật lý

Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ. Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.

Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hoá học như muối sắt, mangan, clor tựdo, hydro sulfur, phenol… làm cho nước có vị không bình thường. Các chất amoniac, sulfur, cyanur, dầu làm nước có mùi lạ. Thanh tảo làm nước có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá.

Ô nhiễm hóa học

Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật. Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải từ các ngành công nghiệp.

Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học cũng đáng lo ngại. Khi phân bón được sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng của sản phẩm cũng được cải thiện rõ rệt. Nhưng các cây trồng chỉ sử dụng được khoảng 30 – 40% lượng phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hoá sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới.

Các loại nông dược sử dụng cho nông nghiệp cũng là nguồn gây ô nhiễm hóa học.

Ô nhiễm sinh học

Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ có các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy…

Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên men được: sự thải sinh hoạt hoặc kỹ nghệ có chứa chất cặn bã sinh hoạt, phân tiêu, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát sinh…

Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước

Nguyên nhân tự nhiên: Bất cứ một hiện tượng nào làm giảm chất lượng nước đều bị coi là nguyên nhân gây ô nhiễm nước.Ô nhiễm nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.

Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ.

Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải. Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất.

– Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt,…) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu.

– Sự suy giảm chất lượng nước có thể do đặc tính địa chất của nguồn nước ví dụ như: nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm. nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều canxi…

Nguyên nhân nhân tạo

Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng nguồn nước. Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:

* Do các chất thải từ sinh hoạt, y tế

Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà không qua xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng theo. Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số khoảng 5 % trong khi đó tỷ lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển là hơn 2 %.

Ở Việt Nam với mức tăng dân số nhanh chóng đã đưa nước ta vào hàng thứ 12 trong các quốc gia có dân số đông nhất Thế giới. Trong vòng hơn 50 năm gần đây (1960- 2013), dân số nước ta tăng gần 4 lần từ 30,172 triệu người lên 90 triệu người. Dân số tăng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và phát triển kinh tế tăng lên, các nguồn thải tăng, sự ô nhiễm môi trường nước cũng tăng lên.

Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn. Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau. Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao.

Ở nhiều vùng, phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trở lại vòng tuần hoàn của nước. Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô nhiễm môi trường.

* Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức

Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt.

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gấp ba lần liều khuyến cáo. Chẳng những thế, nông dân còn sử dụng cả các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm như Aldrin, Thiodol, Monitor… Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, người nông dân không hề trang bị bảo hộ lao động.

Hiện nay việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan trong nông nghiệp làm cho nguồn nước cũng bị ảnh hưởng. Lượng hóa chất tồn dư sẽ ngấm xuống các tầng nước ngầm gây ảnh hưởng tới chất lượng nước.

Đa số nông dân không có kho cất giữ bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa sử dụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà ăn, giếng sinh hoạt… Đa số vỏ chai thuốc sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được gom để bán phế liệu…

* Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp

Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu công nghiệp được thành lập. Do đó lượng rác thải do các hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trường hay các con sông gây ảnh hưởng tới chất lượng nước.

Tống Yến

Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước

Ngoài những nguyên nhân từ nhà máy các ngành công nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước, từ sinh hoạt hằng ngày như nấu ăn, giặt quần áo, rửa nhà vệ sinh, rửa xe ô tô, từ hệ thống thông cầu cống nghẹt như toilet, chất thải thực phẩm, nhựa, cao su, kim loại và các chất thải nhôm rỉ sét và bắt đầu bị rò rỉ.

Những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

Hiểu một cách đơn giản, ô nhiễm môi trường nước là hiện tượng mà ở đó các mạch nước ngầm, sông, hồ, biển,… bị nhiễm các chất độc hại từ môt trường hoặc từ sinh hoạt của con người. Gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng đến con người và các sinh vật tự nhiên khác.

Ô nhiễm nguồn nước do nước thải hàng ngày

Việc sử dụng nước mỗi ngày trong sinh hoạt như, chúng tôi nấu ăn, giặt quần áo, rửa nhà vệ sinh , rửa xe ô tô của chúng tôi, vòi hoa sen và làm nhiều việc mà sử dụng nước trong các trường học, bệnh viện và những nơi công cộng. Các chất thải gây ô nhiễm và chất thải lỏng từ nhà vệ sinh và nước tiểu, nước thải và chất thải hòa tan (gọi là nước thải) được xử lý, làm sạch và đổ ra biển hoặc sông.

Ở một số nước triển, nước thải không được xử lý, nhưng nhanh chóng được xã vào các dòng sông chảy ra biển hoặc các con sông hồ gây ô nhiễm nước nước và gây nguy hiểm bởi vì họ gây ô nhiễm môi trường và và mang lại nhiều căn bệnh chết người từ nguồn nước ô nhiễm và làm mất cân bằng các hệ sinh thái bời nước ô nhiễm.

Ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt

Ô nhiễm nguồn nước do hệ thống thông cống nghẹt và bể phốt trong lòng đất

Tại mỗi nhà điều có nhà vệ sinh được kết nối với bể tự hoại thường nằm bên dưới ngôi nhà hoặc nhà vệ sinh, nó đi vào bể này, nơi mà phần rắn được tách ra từ một phần chất lỏng. Quá trình sinh học được sử dụng để phá vỡ các chất rắn và chất lỏng thường được thoát ra hệ thống thoát nước đất. Từ giai đoạn này, nó có thể thoát ra ngoài gây ô nhiễm trực tiếp hoặc thấm vào hệ thống nước ngầm dưới lòng đất thông cống nghẹt.

Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm nước thải và kim loại nặng không qua xử lí thải vài các đại dương

Ô nhiễm nước thải và kim loại

Nhiều sản phẩm chất lỏng (xăng dầu) được lưu trữ trong kim loại và thép ống ngầm. Hệ thống nước thải khác chạy trong ống ngầm. Làm thêm giờ, họ rỉ sét và bắt đầu bị rò rỉ. Nếu điều đó xảy ra, họ làm ô nhiễm đất, và các chất lỏng gây ảnh hưởng ô nhiễm đến môi trường.

Ô nhiễm khí quyển tạo ra những cơn mưa axit.

Lắng đọng trong khí quyển là sự ô nhiễm của nguồn nước gây ra bởi ô nhiễm không khí. Mỗi khi không khí bị ô nhiễm với sulfur dioxide và nitrogen oxide, họ kết hợp với các hạt nước trong không khí và tạo thành một chất độc hại. Điều này rơi xuống thành mưa axit vào mặt đất, và được rửa sạch vào các nguồn nước. Kết quả là, các cơ quan nước cũng nhận được bị ô nhiễm và điều này ảnh hưởng động vật và các sinh vật nước.

Ô nhiễm không khí

Cập nhật thông tin chi tiết về Làm Sao Để Xử Lý Nguồn Nước Thải Ô Nhiễm? trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!