Xu Hướng 9/2023 # Kush Là Gì? Tác Dụng Và Cách Dùng # Top 10 Xem Nhiều | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Kush Là Gì? Tác Dụng Và Cách Dùng # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Kush Là Gì? Tác Dụng Và Cách Dùng được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Kush là gì? Kush là một loại cần sa đặc biệt có nguồn gốc từ vùng núi Hindu Kush.

Dãy núi này trải dài qua biên giới Afghanistan-Pakistan và là một trong số ít các khu vực địa lý nơi cây cần sa mọc tự nhiên.

Thông thường, những bông hoa đầy nhựa này được phân loại là sativa, hybrid (dòng lai) hoặc indica, dựa trên hình thái của cây. Nhưng cần sa có thể được phân loại thêm thông qua một ngôn ngữ được xác định bởi văn hóa phổ biến, chẳng hạn như Kush, Haze và Purple. Những thuật ngữ này đề cập đến các loại cần sa được đặc trưng bởi mùi, hương vị, hiệu ứng hoặc khu vực địa lý riêng biệt.

Kush là thuật ngữ thường hay nhắc tới của một loại giống cây cần sa đặc biệt. Nó có rất nhiều tên gọi khác nhau ứng với tác dụng và chất lượng, hình dáng của giống cây.

Một số thuật ngữ thường dùng của cần sa là: bồ đà, canabin, cỏ K, kush, cam cành, xoài…

Đây là một số thuật ngữ mà cư dân mạng gán ghép nhằm để đánh lạc hướng và tránh bị lọc nội dung!

Có rất nhiều loại kush và tên gọi khác nhau, nhằm để phân biệt và nhận dạng chất lượng của mỗi loại.

Thường các giống kush vượt trội hơn các loại cần sa về hình dáng, màu sắc và mùi thơm.

Gen di truyền Kush trội thường có nghĩa là một chủng sẽ có một vài thuộc tính sau:

Ngoại hình: chủng của bạn có thể biểu hiện màu xanh đậm và lá có màu tím. Nhụy hoa (lông) có thể có màu cam, đồng hoặc màu gỉ. Chồi búp dày đặc, mập mạp, và thắt nút, đến từ những cây lùn, thân dày.

Mùi: Hương thơm có thể khác nhau giữa mùi đất, hoa, hăng, thông, hương(nhang), trái cây ngọt, mùi nặng, hạt tiêu, cam quýt, khí, và các loại thảo mộc.

Hương vị: Khói hoặc hơi mịn vị thảo mộc, vị hoa, nho, dầu diesel, cam quýt và đất.

Hiệu ứng: Các hiệu ứng thường nặng và an thần. Các giống lai chéo OG Kush thường được kết hợp với một niềm háo hức tươi sáng đặt một nụ cười trên người sử dụng đang đứng hình. Hướng nội hoặc phản xạ nội bộ cũng là một tác dụng phổ biến của Kush. Những tác động não này tạo nên một trường hợp mạnh mẽ đối với Kush như một loại cần sa thiền định.

Tác dụng của Kush

Không khác mấy về cần sa, mỗi loại kush khác nhau đều có một thuộc tính khác nhau nhưng chung quy tác dụng chính của nó thường là gây phê và an thần.

Các loại giống cần sa phổ biến và tác dụng của từng loại

Một tìm kiếm đơn giản với từ “Kush” sẽ mang lại hàng trăm kết quả tìm kiếm với các giống có nguồn gốc từ Afghanistan.

Hãy bắt đầu với năm loại phổ biến nhất:

1. OG Kush là gì

Nổi tiếng nhất trong tất cả các giống Kush, OG Kush đạt điểm ngọt trên thang đo lai trội indica.

Loại giống này thoải mái nhưng an thần mạnh mẽ kết hợp với kiểu hưng phấn nâng cao làm cho nó trở thành loại giống hoàn hảo để cảm thấy tốt hơn – feel good.

2. Bubba Kush là gì

Bubba Kush là những gì thường xuất hiện trong tâm trí khi mọi người nghĩ về các hiệu ứng chi phối của dòng indica trội.

Loại giống này sẽ khiến bạn đứng hình và an thần, nên cân nhắc dùng ghế đi văng hay ghế sofa.

Bubba Kush cũng có thể kích thích sự thèm ăn của bạn; chỉ cần cố gắng đừng ngủ trước tủ lạnh trong khi đặt một hộp bánh quế vào hay ra khỏi tủ.

3. Purple Kush là gì

Purple Kush là một ví dụ tuyệt vời về các thuộc tính của dòng indica trội.

Chủng này có tán lá màu tím và thường sẽ có hương vị đất, nho, cũng như hiệu ứng buồn ngủ.

4. Skywalker OG là gì

Skywalker OG lấy các hiệu ứng lai cổ điển của OG Kush và làm sâu sắc thêm các hiệu ứng quyến rũ của nó với việc bổ sung Skywalker.

Kush này phát triển một hương vị và hương thơm đậm đà như diesel đầy mùi vị trong khi bắt chước các đặc điểm tinh thần hạnh phúc, đặc điểm tinh thần di truyền của nó.

Hiệu ứng từ từ, an thần tan chảy vào cơ thể, đưa người dùng từ phía ánh sáng ban ngày vào phía tối của đêm (và ngủ.)

5. Master Kush là gì

Master Kush là một tác phẩm kinh điển khác của dòng Kush, thừa hưởng các thuộc tính trực tiếp từ Hindu Kush.

Với hỗn hợp các hiệu ứng buồn ngủ, hạnh phúc và thư giãn, Master Kush kiếm được danh hiệu của mình.

Chủng này là một sự thay thế tuyệt vời cho Bubba Kush.

Milk Kush là gì

Milk kush hay còn được gọi là sữa cần sa hoặc Marijuana Milk là một loại thực phẩm có chứa tinh chất cần sa, dùng để uống mà không cần phải hít trực tiếp khói của nó.

Tác dụng trước khi ngủ 1h giúp cải thiện giấc ngủ, Uống hàng ngày để phòng chống bệnh tật. Ghi nhớ rằng cách sử dụng này cũng giống như tiêu hóa cần sa, hiệu ứng sẽ tới sau 1-2h sử dụng và thường mạnh hơn so với cách hút, kéo dài khoảng 4-6h.

Trên là 5 loại kush phổ biến có các kiểu tác dụng khác nhau.

Tôi không khuyến khích việc sử dụng cần sa cho mục đích thư giản nếu bạn có ý định sử dụng thì hãy nên tham khảo về luật pháp VN trước tiên để có thể sử dụng một cách an toàn nhất mà không gây phản cảm hay vi phạm luật pháp.

Bạn nên tìm hiểu chi tiết về tác dụng chính của cần sa vào mục Y Học và sức khỏe của con trẻ như thế nào rất hữu ích.

Retinol Là Gì? Tác Dụng Và Cách Dùng Retinol Làm Đẹp Da

Retinol là gì?

Retinol là một dẫn xuất của vitamin A, nhóm retinoid. Nó được coi là hoạt chất trong mỹ phẩm và xuất hiện trong các sản phẩm chăm sóc da dạng không kê toa. Retinol giúp thẩm thấu vào da và tăng quá trình tái sinh tế bào, kích thích sản sinh collagen đồng thời hỗ trợ trị mụn và kháng khuẩn.

Một ví dụ điển hình của Retinol dưới dạng chất dùng trong mỹ phẩm là retinyl palminate.

Tác dụng của Retinol đối với da

Retinol hoạt động với cơ chế là một thành phần liên kết tế bào, trung hòa các gốc tự do trong da. Có nghĩa là nó sẽ chỉ huy các tế bào khác của da hoạt động bình thường để mang lại làn da tươi trẻ. Nếu bạn có làn da cháy nắng hoặc bỏng nắng thì sử dụng sản phẩm chăm sóc da có chứa thành phần này đặc biệt rất tốt cho da bạn vì nó sẽ chỉ huy các tế bào hoạt động chống lại những tác hại do ánh nắng gây ra.

Sau một thời gian dùng sản phẩm retinol chắc chắn các vấn đề trên da như kết cấu da, độ ẩm, sắc tố da… sẽ được cải thiện đáng kể.

Nồng độ Retinol có trong sản phẩm của Paula’s choice

Retinol rất hiệu quả trong việc loại bỏ làn da lão hóa. Tuy nhiên nếu muốn mang lại hiệu quả cao thì retinol phải được bẻ gãy thành các dạng tích cực và tất cả các sản phẩm chứa retinol của Paula’s Choice đều đã được sản xuất theo phương thức này.

Bên cạnh đó bạn cũng nên tìm hiểu rõ về nồng độ Retinol. Các sản phẩm của Paula’s choice sử dụng Retinol với mức nồng độ khác nhau: 0,01% – 0,03% – 0,089% – 0,1% – 0,3% – 1%.

Dẫn xuất khác của nhóm Retinoids

Ngoài retinol, nhóm retinoids còn có thêm dẫn xuất nữa là tretinoin. Tretinoin mạnh hơn retinol rất nhiều (khoảng 20 lần) vì vậy khi sử dụng có nguy cơ kích ứng cao hơn Retinol.

Khi các chuyên da da liễu đề cập tới “retinoid dạng kê toa” tức là họ nói tới tretinoin thường được sử dụng dưới dạng thuốc.

Renova và Retin – A là hai loại thuốc nổi tiếng nhất chứa tretinoin (hay còn gọi là retinoic acid). Các khái niệm này tương đối trìu tượng, chúng tôi xin được giải nghĩa như sau:

+ Retin-A là dạng kết cấu kem dịu nhẹ và thường dùng để loại bỏ mụn.

+ Retin-A Micro là dạng gel, khi bôi có cảm giác tự nhiên không nhờn bóng và thường dùng cho da dầu và da mụn.

+ Renova có dạng kem mịn mượt thường kê cho da nhăn và lão hóa.

+ Tri-Luma chứa tretinoin và hydroquinone hàm lượng cao để loại bỏ nám. Lưu ý chỉ dùng sản phẩm này trong khoảng thời gian ngắn vì khuyến cáo gây mỏng da khi dùng lâu dài.

+ Atralia, avita, Altinac, Refissa và Tretin-X là một số tên diệt dược khác của tretinoin.

Cho dù tretinoin được sản xuất dưới dạng kết cấu nào và do thương hiệu nào đi chăng nữa thì công dụng chủ yếu của nó là loại bỏ nếp nhăn, da không đều màu, nám, tàn nhang và mụn.

Và bạn lựa chọn sản phẩm nào hoàn toàn phụ thuộc vào sự kê toa của chuyên gia da liễu. Nếu sử dụng tretinoin tự do bạn sẽ dễ gặp phải các tác dụng phụ bởi cách dùng chưa đúng.

Xin các bạn hãy ghi nhớ:

+ Retinol trong mỹ phẩm hỗ trợ cải thiện mụn và chống lão hóa tối ưu. Có thể sử dụng nó trong thời gian dài.

+ Retinol ít gây kích ứng hơn tretinoin. Đối với tretinoin có một số người không thể sử dụng.

+ Retinol trong mỹ phẩm ít có nguy cơ bị kích ứng do nó đã được bẻ gãy thành các thành phần tích cực

+ Bạn phải thử nghiệm để biết tần suất sử dụng thích hợp cho làn da của mình, một số người sử dụng 2-3 lần/tuần, một số người có thể sử dụng hàng ngày.

Có thể sử dụng Retinol khi đang dùng AHA/BHA hay không?

Có một quan niệm sai lầm cho rằng retinol có tác dụng tẩy tế bào chết cho da và không thể sử dụng kết hợp với AHA/ BHA. Nhưng sự thật không phải vậy.

Retinol không có tác dụng tẩy tế bào chết như AHA hay BHA. Loại bỏ tế bào chết AHA/BHA giúp cải thiện làn da cháy nắng và làm cho da dày dặn hơn. Retinol là dạng liên kết tế bào, nó sẽ hướng dẫn các tế bào khác hoạt động tốt hơn, sản sinh nhiều tế bào mới hơn chứ nó không có tác dụng tẩy tế bào chết.

Vì thế để có kết quả loại bỏ nếp nhăn, lão hóa tốt nhất bạn nên sử dụng kết hợp các sản phẩm loại bỏ tế bào chết AHA/BHA với các sản phẩm chứa retinol.

Và nếu bạn từng nghe ai đó khuyên không thể dùng retinol với các sản phẩm chứa Vitamin C (hay AHA, BHA) do thành phần của chúng có thể phá hủy tác dụng của nhau thì đây cũng là một quan niệm hoàn toàn sai lầm.

Cách sử dụng retinol đúng, hiệu quả

Rửa mặt – dùng toner – dùng AHA/BHA

Sử dụng mỹ phẩm chứa Retinol

Nếu bạn sử dụng sản phẩm làm sáng da, hãy dùng sau bước retinol.

Sau cùng là sử dụng kem dưỡng ẩm và kem vùng mắt.

Một số mẹo hay khi sử dụng retinol:

Để tận dụng hết công dụng của retinol, hãy dùng 2 ngày/lần và luôn sử dụng vào buổi tối vì ánh sáng mặt trời sẽ làm giảm tác dụng tích cực của retinol.

Khi da bạn đã quen với retinol, tăng tần suất sử dụng lên 1 lần/ngày nhưng luôn nhớ chỉ sử dụng vào buổi tối.

Luôn nhớ rằng dùng số lượng nhiều retinol sẽ không tốt hơn, bạn chỉ nên dùng vừa đủ với khoảng kích thước 1 hạt đầu/lần sử dụng.

Bạn có thể sử dụng retinol cùng với Benzoyl Peroxide.

Một số điều cần biết khác:

Retinol có thể sử dụng dưới mi mắt dưới nhưng không dùng cho vùng trên mí trên và khu vực dưới lông mày.

Bạn có thể sử dụng cả retinol kê toa và OTC cùng một lúc.

Lưu ý: Khi bạn sử dụng retinol dưới bất kỳ dạng nào, luôn sử dụng kem chống nắng cùng với chỉ số SPF 30 hoặc lớn hơn. Các thành phần mỹ phẩm tốt nhất cũng không thể hoạt động hiệu quả nếu không được bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời.

Để đạt hiệu quả tốt, bạn nên kết hợp retinol với một số thành phần tích cực khác có tác dụng chống oxy hóa, các thành phần có tác dụng sửa chữa hư tổn hoặc thành phần liên kết tế bào khác như niacinamide. Cho dù retinol là một thành phần cực tốt nhưng việc loại bỏ các vấn đề lão hóa còn khó và phức tạp hơn chúng ta nghĩ rất nhiều.

Địa chỉ mua Retinol chính hãng

Để mua Retinol chính hãng, các bạn có thể tới Paula’s Choice Việt Nam – Nhà nhập khẩu và phân phối độc quyền sản phẩm chăm sóc da chính hãng từ Paula’s Choice toàn cầu đã được hàng triệu người dùng Việt Nam tin tưởng.

Hệ thống showroom Paula’s Choice Vietnam

Tại Hà Nội

Tầng 44 – Tòa C5 – KĐT D’Capitale, 224 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Lotte Department Store, 54 Liễu Giai, Hà Nội – Hotline: 0962.528.698

37 Trần Duy Hưng, Hà Nội – Hotline: 0988.280.220

Tại Hồ Chí Minh

Tầng 1: 276 Cao Thắng, Hồ Chí Minh – Hotline: 0917.733.458

B1 TTTM – Takashimaya Việt Nam – Saigon Center, 92 – 94 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Hotline: 0968.56.52.50

Tại Yên Bái

Số 494 đường Hòa Bình, P. Nguyễn Phúc, TP. Yên Bái – 0947 103 103

Shopping online

Website: https://paulaschoice.vn

Email: cskh@hyh.com.vn

Hotline: 1900 6409

Atropin Sulfat Là Gì? Liều Dùng, Công Dụng, Tác Dụng Phụ Thuốc

Vui lòng nhấp vào để đánh giá

[Total:

0

Average:

0

]

Atropin sulfat thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc. Atropin sulfat có thành phần là gì? Atropin sulfat sử dụng như thế nào? Giá thuốc Atropin là bao nhiêu? Để giải đáp thắc mắc trên, Bài viết sau đây chúng tôi xin được giới thiệu về thuốc Atropin sulfat tới quý đọc giả về những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc.

Thông tin cơ bản thuốc Atropin sulfat

Thành phần hoạt chất: Atropine

Thương hiệu đi kèm: Sal-Tropine, AtroPen, Alumina, Diarsed, Kanmen S và Reasec.

Phân loại nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu giải độc

Dạng thuốc: Dung dịch tiêm

Atropin

sulfat là gì? Công dụng Atropin ra sao?

Atropine đây là một loại thuốc dùng để điều trị một số loại chất độc thần kinh, ngộ độc thuốc trừ sâu cũng như một số loại nhịp tim chậm và làm giảm sản xuất nước bọt trong quá trình phẫu thuật.

Atropin là alcaloid chiết xuất từ Atropa belladona Solanaceae có tác dụng đối kháng với acetyl cholin ở receptor của hệ muscarinic, có tác dụng chống tiết cholin và chống co thắt cơ trơn.

Chỉ định thuốc Atropin

Tiêm: Thuốc trước phẫu thuật để ức chế tiết nước bọt và dịch tiết; điều trị nhịp tim chậm xoang có triệu chứng, khối AV (nốt cấp độ);

Thuốc giải độc cho ngộ độc anticholinesterase (thuốc trừ sâu carbamate, chất độc thần kinh, thuốc trừ sâu organophosphate);

Sử dụng bổ trợ với anticholinesterase (ví dụ, edrophonium, neostigmine) để giảm tác dụng phụ của chúng trong quá trình đảo ngược phong tỏa thần kinh cơ

Atropin chống chỉ định với ai?

Chống chỉ định trên những người bị glaucoma, người bị hen phế quản

Chống chỉ định trên những bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt.

Không dùng trên những người bị tắc nghẽn đường tiêu hóa hoặc có biểu hiện đau thắt ngực.

Liều dùng thuốc Atropin hợp lý?

Tĩnh mạch: người lớn 300 – 600 microgam ngay trước khởi mê. Theo TCYTTG, liều tối đa cho người lớn 500 microgam.

Tiêm bắp hoặc dưới da: người lớn 300 – 600 microgam, 30 – 60 phút trước khi khởi mê. Đối với trẻ em 20 mg/kg.

Chống tác dụng phụ của neostigmin: Tiêm tĩnh mạch 2 – 3 phút trước khi tiêm neostigmin, người lớn 0,6 – 1,2 mg; trẻ em 20 microgam/kg.

Điều trị chậm nhịp tim: tiêm tĩnh mạch người lớn: 0,4 – 1 mg; trường hơp ở trẻ em là 10 – 30 microgam/kg.

Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: Đối với người lớn liều đầu tiên từ 1- 2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/ lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc khi có dấu hiệu nhiễm độc atropin.

Đối với Trẻ em: Từ 3 đến 10kg là 0,1 – 0,15mg; Từ 10 đến 12kg là 0,15mg; Từ 12 từ 15kg là 0,2mg; Từ 15 từ 17kg là 0,25mg; Từ 17 từ 20kg là 0,3mg; Từ 20 từ 30kg là 0,35mg; Từ 30 từ 50kg là 0,4 – 0,5mg.

Atropin sulfat

có tác dụng phụ nào?

Các tác dụng phụ chính và phổ biến nhất của Atropine:

Khô miệng.

Mờ mắt.

Sợ ánh sáng.

Nhức đầu.

Chóng mặt.

Nhịp tim nhanh.

Đánh trống ngực.

Đỏ bừng.

Bí tiểu.

Trướng bụng.

Buồn nôn, nôn.

Mất ham muốn tình dục và bất lực.

Nhiễm trùng huyết có thể gây ra không dung nạp nhiệt và suy giảm điều hòa nhiệt độ, đặc biệt là trong môi trường nóng.

Phản ứng quá mẫn đôi khi sẽ xảy ra với atropine: thường được xem là phát ban da, đôi khi tiến triển đến tẩy da chết.

Các vấn đề về mắt:

Mờ mắt, đồng tử phản ứng kém với ánh sáng, chứng sợ ánh sáng, giảm độ nhạy tương phản, giảm thị lực;

Giảm chỗ ở, cycloplegia, strabismus, heterophoria, cyclophoria, glaucoma góc đóng cấp tính, viêm kết mạc mắt, khô mắt kết mạc, mắt bị kích thích, đóng mí mắt, viêm bờ mi.

Tiêu hóa

Buồn nôn, đau bụng, liệt ruột, giảm nhu động ruột, bụng phình to;

Nôn mửa, giảm hấp thu thức ăn, khó nuốt.

Hệ thống thần kinh trung ương

Mất điều hòa, ảo giác, co giật, cử động bất thường, hôn mê;

Hay nhầm lẫn, choáng váng, chóng mặt, mất trí nhớ, đau đầu, phản xạ gân xương giảm, tăng phản xạ…

Bộ phận sinh dục

Khó khăn trong việc tiểu tiện, tiểu gấp tiểu bàng quang, bí tiểu, đái dầm

Phổi

Nhịp thở nhanh, hô hấp chậm, hô hấp nông, khó thở, hô hấp lao động;

Viêm thanh quản, co thắt thanh quản, phù phổi, suy hô hấp, suy thoái dưới màng cứng.

Da liễu

Niêm mạc khô, da ấm khô, da đỏ ửng, tổn thương miệng, viêm da, phát ban petechiae;

Phát ban sẩn mẩn đỏ, phát ban dát sần, nổi mẩn đỏ, nổi mẩn đỏ, chảy nước da, da lạnh, da lạnh.

Atropine tương tác với thuốc nào?

Khi atropine và pralidoxime được sử dụng cùng nhau, các dấu hiệu atropin hóa (đỏ bừng, bệnh nấm, nhịp tim nhanh, khô miệng và mũi) có thể xảy ra sớm hơn so với khi dùng atropine có thể gây ra hiệu quả của atropine.

Kích thích và hành vi hưng cảm ngay sau khi phục hồi ý thức đã được báo cáo trong một số trường hợp. Tuy nhiên, hành vi tương tự đã xảy ra trong các trường hợp ngộ độc organophosphate không được điều trị bằng pralidoxime.

Triệu chứng quá liều Atropin và cách xử trí?

Triệu chứng

Khó vận động, mất phương hướng, ảo giác, mê sảng, nhầm lẫn, kích động, hôn mê và trầm cảm trung tâm có thể xảy ra và có thể kéo dài 48 giờ hoặc lâu hơn.

Trong trường hợp nhiễm độc atropine nặng, suy hô hấp, hôn mê, suy sụp tuần hoàn và tử vong có thể xảy ra.

Với liều thấp tới 0,5 mg, các triệu chứng hoặc phản ứng không mong muốn của quá liều có thể xảy ra. Những sự gia tăng về mức độ nghiêm trọng và mức độ với liều lớn hơn của thuốc.

Điều trị

Nếu hô hấp bị suy nhược, hô hấp nhân tạo với oxy là cần thiết. Túi nước đá, bọt biển hoặc chăn hạ nhiệt có thể được yêu cầu để hạ sốt, đặc biệt là ở bệnh nhi.

Đặt ống thông có thể cần thiết nếu tình trạng bí tiểu xảy ra. Vì việc loại bỏ atropine diễn ra qua thận, đầu ra phải được duy trì và tăng lên nếu có thể; tuy nhiên, lọc máu không được chứng minh là hữu ích trong các tình huống quá liều.

Dịch truyền tĩnh mạch có thể được chỉ định. Do chứng sợ ánh sáng do atropine gây ra, căn phòng nên bị tối.

Một loại thuốc benzodiazepine có thể cần thiết để kiểm soát sự hưng phấn và co giật rõ rệt.

Barbiturat được tăng cường bởi anticholinesterase, nên được sử dụng thận trọng trong điều trị co giật.

Chất kích thích hệ thần kinh trung ương không được khuyến khích.

Bảo quản thuốc

Atropin

thế nào hợp lý?

Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp;

Bảo quản ở 20 ° C đến 25 ° C (68 ° F đến 77 ° F);

Bảo quản tránh xa tầm tay của trẻ em

Bác sỹ Vũ Trường Khanh

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp khi sử dụng thuốc Atropin sulfat?

Câu hỏi 1: Hạn dùng của thuốc trong bao lâu?

Trả lời:

Hạn dùng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì

Câu hỏi 2: Các triệu chứng MILD suy giảm nhận thwusc nhẹ bao gồm những gì?

Trả lời:

Nhìn mờ hoặc đồng tử nhỏ

Đôi mắt đẫm lệ không giải thích được

Chảy nước mũi quá mức không giải thích được

Tăng tiết nước bọt hoặc chảy nước dãi

Tức ngực, khó thở, thở khò khè hoặc ho

Run rẩy (run rẩy) khắp cơ thể hoặc co giật cơ bắp

Buồn nôn, nôn, co thắt dạ dày hoặc tiêu chảy

Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch trong lồng ngực (nhịp tim nhanh) hoặc nhịp tim chậm (nhịp tim chậm)

Câu hỏi 3: Các triệu chứng SEVERE hô hấp cấp tính nặng bao gồm những gì?

Trả lời:

Hành vi kỳ lạ hoặc bối rối

Các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp và / hoặc thở hổn hển, khó thở

Một lượng lớn chất lỏng (dịch tiết) đến từ miệng hoặc mũi

Co giật cơ nghiêm trọng, yếu chung hoặc liệt

Không có khả năng kiểm soát nước tiểu và / hoặc phân (nhu động ruột)

Chuyển động đột ngột hoặc bất thường của các bộ phận trong cơ thể bạn (co giật hoặc co giật)

Câu hỏi 4: Atropin có những dạng và hàm lượng nào?

Trả lời: Atropine có những dạng và hàm lượng sau:

Dung dịch, thuốc tiêm: 0,1 mg/mL, 0,05 mg/mL, 0,4 mg/mL, 0,8 mg/mL, 1 mg/mL.

Dung dịch, thuốc nhỏ mắt: 1 %.

Viên nén, thuốc uống: 0,4 mg.

Câu hỏi 5: Cách phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai ra sao?

Trả lời: phân loại thuốc dùng cho phụ nữ như sau

A= Không có nguy cơ;

B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;

C = Có thể có nguy cơ;

D = Có bằng chứng về nguy cơ;

X = Chống chỉ định;

N = Vẫn chưa biết.

Câu hỏi 6: Thức ăn và rượu bia có tương tác tới atropin không?

Trả lời:

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác.

Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Câu hỏi 7: Nếu bỏ lỡ liều uống Atropin thì phải làm thế nào?

Trả lời:

Nếu bạn bỏ lỡ một liều atropine, hãy uống ngay khi nhớ ra.

Tuy nhiên, nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thường xuyên.

Đừng uống thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo thuốc Atropin sulfat

Nguồn tham khảo thuốc Atropin sulfat

Share this:

Facebook

Twitter

LinkedIn

Pinterest

Rocket 1H Là Thuốc Gì? Tác Dụng, Liều Dùng Và Đối Tượng Sử Dụng

Rocket 1h là gì?

Rocket 1h là dòng thực phẩm chức năng giúp tăng cường sinh lý nam. Rất nhiều cánh mài râu cọn Rocket 1h là sản phẩm hổ trợ cho sinh lý của mình.

Được sản xuất bởi Công ty Sao Thái Dương. 

Thành Phần: 

Chiết xuất Bạch tật lê (Tribulus terrestris extract) 186.9mg, Chiết xuất tảo đỏ (Red algae extract) 180mg, Chiết xuất Bá bệnh (Eurycoma longifolia extract) 121mg.

Phụ liệu: Canxi carbonat, Natribenzoat, Talc, Mgnesi stearat vừa đủ 1 viên nang cứng.

Rocket 1h được chế tạo từ các loại thảo dược trong thiên nhiên. Công dụng của một số loại thảo dược có trong thành phần thuốc:

Bạch tật lê: có chứa hoạt chất protodioscin giúp tăng cường sinh lý và khả năng cương cứng.

Bá bệnh: giúp cải thiện hormone sinh dục của nam và chất lượng tinh trùng đồng thời làm tăng ham muốn.

Táo đỏ: giúp tăng cường sinh lý và cải thiện cương dương.

Giá rocket 1h

Rocket 1h giá bao nhiêu: 300.000VND/ Hộp. Giá 1 viên rocket 1h 52.000VND

Quy cách sản phẩm: Hộp 1 vỉ, mỗi vỉ 6 viên.

Rocket 1h có tác dụng gì?

Tăng cường máu lưu thông đến dương vật, giúp thời gian cương cứng lâu hơn. 

Cải thiện nồng độ hormone sinh dục cho nam giới, giúp tăng ham muốn.

Kéo dài khoảng thời gian quan hệ rất rõ rệt.

Làm chậm quá trình mãn dục ở nam giới như mệt mỏi, rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, đau nhức xương khớp,…

Bổ thận tráng dương, cải thiện số lượng lẫn chất lượng của tinh trùng.

Hướng dẫn sử dụng rocket 1h

Cách dùng

Dùng theo đường uống.

Uống cùng với nước ấm, tránh uống chung với rượu bia vì sẽ làm giảm hấp thu sản phẩm, hiệu quả sẽ không cao.

Lưu ý, bạn không được dùng thuốc lúc đói. Đồng thời lưu ý không nên tự ý tăng liều hoặc số lần sử dụng trong ngày, tránh tác dụng ngược lại.

Liều dùng

Sử dụng 1 viên Rocket 1 giờ/ 1 lần

Rocket 1h uống trước bao lâu? Thời gian để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất là từ 2 đến 3 tiếng trước khi quan hệ.

Rocket 1h có tác dụng trong bao lâu?

Thuốc có khả năng kéo dài thời gian hưng phấn trong 1 tiếng. Do đó, lưu ý nên dùng gần thời gian quan hệ.

Lưu ý: Đây là một sản phẩm giúp cường dương do đó chỉ nên sử dụng mỗi ngày một viên. Sử dụng tối đa 3 lần/tuần để có thể đảm bảo sức khỏe cũng như hạn chế sự phụ thuộc vào sản phẩm.

Đối tượng có thể sử dụng

Đối tượng sử dụng Rocket 1 giờ hội tụ các điều kiện sau.

Nam giới trên 18 tuổi

Kèm theo suy giảm sinh lý, xuất tinh sớm, liệt dương hoặc nam giới đang trong thời kỳ mãn dục.

Chống chỉ định sử dụng Rocket 1 giờ

Người bị dị ứng với các thành phần trong công thức 

Đối tượng dưới 18 tuổi.

Đối tượng là nữ.

Tác dụng phụ của rocket 1h

Thuốc có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp. Không những vậy, tình trạng hạ đường huyết cũng có thể xảy ra. 

Khi lạm dụng Rocket 1h, người dùng có thể gặp phải tác hại của rocket 1h như

Đau đầu

Hoa mắt, chóng mặt

Buồn nôn

Thậm chí sau khi quan hệ dương vật vẫn cương cứng gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt cho nam giới

Tương tác thuốc khi dùng thuốc

Trong lúc dùng Rocket 1 giờ, cách tốt nhất nên dùng các thuốc khác cách xa khoảng 2 đến 4 tiếng để có thể không gây ảnh hưởng tới khả năng cũng như hiệu quả của các thuốc khác nếu dùng cùng lúc.

Lưu ý khi dùng Rocket 1 giờ

Không dùng khi uống bia, rượu, đồ uống có gas, chất kích thích trong vòng 24h nhằm tránh làm mất tác dụng của Rocket 1h.

Đối với những đối tượng bị cao huyết áp hoặc suy tim hoặc những người trên 75 tuổi. 

Không nên sử dụng quá nhiều vì việc này dẫn đến lệ thuộc vào thuốc và gặp phải các tác dụng không mong muốn. 

Mặc dù hiếm gặp, tuy nhiên có một số trường hợp có thể xuất hiện các triệu chứng như nóng bừng mặt, ngạt mũi, đau đầu hoặc gây tình trạng cương cứng kéo dài. Tuy nhiên, thông thường các triệu chứng  này sẽ tự hết sau đó.

Lưu ý sản phẩm này không phải là thuốc. Do đó, Rocket 1h không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Xử trí khi quá liều Rocket 1h

Bạn cần phải sử dụng đúng liều lượng thuốc.

Trường hợp dùng quá liều, có thể gây ra các triệu chứng bất thường trong cơ thể như đau bụng, buồn nôn, nôn. 

Nếu tình trạng nghiêm trọng hơn hãy đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Cách bảo quản thuốc

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và trẻ nhỏ

Nhiệt độ bảo quản thuốc tốt nhất là ≤ 25ºC

Không để thuốc ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc ở những nơi ẩm ướt

Không dùng sản phẩm đã hết hạn sử dụng. Nên xử lí thuốc không dùng nữa thật cẩn thận trước khi đưa ra ngoài môi trường.

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Cần Sa ‘Kush’ Là Gì?

Cần sa Kush là gì? Cần sa có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Thông thường, những bông hoa đầy nhựa này được phân loại là sativa, hybrid (dòng lai) hoặc indica, dựa trên hình thái của cây. Nhưng cần sa có thể được phân loại thêm thông qua một ngôn ngữ được xác định bởi văn hóa phổ biến, chẳng hạn như Kush, Haze và Purple. Những thuật ngữ này đề cập đến các loại cần sa được đặc trưng bởi mùi, hương vị, hiệu ứng và/hoặc khu vực địa lý riêng biệt.

Đặc trưng của Cần sa Kush là gì?

Kush là một loại cần sa đặc biệt có nguồn gốc từ vùng núi Hindu Kush. Dãy núi này trải dài qua biên giới Afghanistan-Pakistan và là một trong số ít các khu vực địa lý nơi cây cần sa mọc tự nhiên.

Có gen di truyền Kush trội thường có nghĩa là một chủng sẽ có một vài thuộc tính sau:

Ngoại hình: chủng của bạn có thể biểu hiện màu xanh đậm và lá có màu tím. Nhụy hoa (lông) có thể có màu cam, đồng hoặc màu gỉ. Chồi búp dày đặc, mập mạp, và thắt nút, đến từ những cây lùn, thân dày.

Mùi: Hương thơm có thể khác nhau giữa mùi đất, hoa, hăng, thông, hương(nhang), trái cây ngọt, mùi nặng, hạt tiêu, cam quýt, khí, và các loại thảo mộc.

Hương vị: Khói hoặc hơi mịn vị thảo mộc, vị hoa, nho, dầu diesel, cam quýt và đất.

Hiệu ứng: Các hiệu ứng thường nặng và an thần. Các giống lai chéo OG Kush thường được kết hợp với một niềm háo hức tươi sáng đặt một nụ cười trên người sử dụng đang đứng hình. Hướng nội hoặc phản xạ nội bộ cũng là một tác dụng phổ biến của Kush. Những tác động não này tạo nên một trường hợp mạnh mẽ đối với Kush như một loại cần sa thiền định.

Hãy nhớ rằng các thuộc tính này có thể thay đổi từ chủng Kush này sang chủng Kush khác. Làm thế nào một chủng được phát triển và biểu hiện di truyền độc đáo của nó tự nhiên ảnh hưởng đến một thuộc tính dòng biến dạng.

Trong số các nhà lai tạo giống, giống Kush là ứng cử viên phổ biến để lai chéo và lần lượt, ổn định di truyền lai. Cũng như nhiều giống bản địa (landrace), di truyền Kush thể hiện tính kháng tự nhiên đối với các yếu tố nhất định có nguồn gốc từ vùng đất của chúng. Điều này bao gồm các kho dự trữ và thảm thực vật cứng có thể tồn tại lạnh hơn, khí hậu khắc nghiệt hơn và tiêu thụ nước vừa phải, cho phép cây chịu đựng được địa hình hơi khô cằn. Ngoài khả năng phục hồi tự nhiên, nhiều người trồng chọn cách trồng các chủng Kush vì năng suất cao và chiều cao có thể quản lý được.

Các loại giống Cần sa Kush phổ biến nhất

Một tìm kiếm đơn giản với từ “Kush” sẽ mang lại hàng trăm kết quả tìm kiếm với các giống có nguồn gốc từ Afghanistan, nhưng hãy bắt đầu với năm loại phổ biến nhất:

1. OG Kush

Nổi tiếng nhất trong tất cả các giống Kush, OG Kush đạt điểm ngọt trên thang đo lai trội indica. Loại giống này thoải mái nhưng an thần mạnh mẽ kết hợp với kiểu hưng phấn nâng cao làm cho nó trở thành loại giống hoàn hảo để cảm thấy tốt hơn – feel good.

Mua hạt giống OG Kush qua: MSNL – Seedsman

Hoặc phiên bản khủng hơn từ CropKingSeeds : Cali Og Kush Haze

2. Bubba Kush

Bubba Kush là những gì thường xuất hiện trong tâm trí khi mọi người nghĩ về các hiệu ứng chi phối của dòng indica trội. Loại giống này sẽ khiến bạn đứng hình và an thần, nên cân nhắc dùng ghế đi văng hay ghế sofa. Bubba Kush cũng có thể kích thích sự thèm ăn của bạn; chỉ cần cố gắng đừng ngủ trước tủ lạnh trong khi đặt một hộp bánh quế vào hay ra khỏi tủ.

Mua hạt cần sa Bubba Kush tại: CropKingSeeds – Seedsman

3. Purple Kush

Purple Kush là một ví dụ tuyệt vời về các thuộc tính của dòng indica trội. Chủng này có tán lá màu tím và thường sẽ có hương vị đất, nho, cũng như hiệu ứng buồn ngủ.

Mua hạt giống Purple Kush qua: MSNL – CropKingSeeds

4. Skywalker OG

Skywalker OG lấy các hiệu ứng lai cổ điển của OG Kush và làm sâu sắc thêm các hiệu ứng quyến rũ của nó với việc bổ sung Skywalker. Kush này phát triển một hương vị và hương thơm đậm đà như diesel đầy mùi vị trong khi bắt chước các đặc điểm tinh thần hạnh phúc, đặc điểm tinh thần di truyền của nó. Hiệu ứng từ từ, an thần tan chảy vào cơ thể, đưa người dùng từ phía ánh sáng ban ngày vào phía tối của đêm (và ngủ.)

Mua hạt giống Skywalker OG qua: Seedsman

5. Master Kush

Master Kush là một tác phẩm kinh điển khác của dòng Kush, thừa hưởng các thuộc tính trực tiếp từ Hindu Kush. Với hỗn hợp các hiệu ứng buồn ngủ, hạnh phúc và thư giãn, Master Kush kiếm được danh hiệu của mình. Chủng này là một sự thay thế tuyệt vời cho Bubba Kush.

Mua hạt giống Master Kush qua: MSNL – Seedsman

4.1

7

votes

Article Rating

Quả Sung: Tác Dụng Và Tác Hại Khi Dùng Đúng Và Sai Cách

Quả Sung: Đặc điểm, Công dụng và Tác hại có thể bạn chưa biết

Đặc điểm của quả sung:

Một loại quả thuộc họ dâu tằm, có tên gọi khoa học là Ficus racemosa, được trồng và sinh sản chủ yếu tại các khu vực có khí hậu nóng như Australia, Đông Nam Á trong đó có cả nước ta, chúng thường mọc tại các bờ sông suối, có độ ẩm cao, cây sung to lớn sẽ dễ bắt gặp tại các khu vực miền Tây Nam Bộ nước ta, quả sung còn có tên gọi như quả ánh nhật, quả mật, quả vô hoa,… Loại quả này khi còn non có vị khá chát, khi chín thì sẽ ngọt hơn và bên trong ruột chín màu đỏ, mọc thành chùm, được tìm thấy tại các khu vực miền quê nước ta.

Lá sung, ruột sung chắc hẳn xuất hiện đã quá nhiều trong các món ăn của người dân nước ta, dùng để làm gỏi, hoặc làm nem, thịt,…Quả sung chấm muối ăn có thể là món được nhiều đứa trẻ tại các vùng quê yêu thích. Sung có thể dùng làm muối cà, chấm mắm tôm ăn với cơm mang lại vị thơm nồng của sung rất lạ miệng.

Với quả sung, ngoài việc sử dụng để làm các món ăn thường ngày, chúng còn được áp dụng để làm thuốc trị liệu một số bệnh lý dân gian hiệu quả, có nhiều bài thuốc chữa bệnh của quả sung rất hữu ích mà ít người biết đến.

Thành phần hóa học

Quả sung với rất nhiều thành phần dưỡng chất có lợi cho sức khỏe con người, với 100g sung thì có chứa đến 0,4g chất béo, 19g đường bột tự nhiên, 0,8g protein, 1,2g chất xơ và còn lại là nước. Bên cạnh đó loại quả này còn chứa một số loại kháng chất có lợi như canxi, natri, photpho, sắt…. và các vitamin có lợi khác như C, B1, B2, PP,…

Quả sung cần nắm rõ đặc tính để sử dụng đúng cách và hiệu quả.

Cách thức thu hoạch quả sung:

Quả sung được người dân thu hái cũng khá đơn giản, bởi chúng mọc thấp và mọc theo thành từng chùm, chúng thường được thu hoạch vào tháng 8 đến tháng 10 dương lịch, vì đây là thời gian quả sung chín và thích hợp cho việc làm thuốc chữa bệnh, sau khi thu hái, muốn chế biến sung được đảm bảo người ta sẽ ngâm với nước muối cho sạch mủ, bụi bẩn bám quanh quả sung…

Tác Dụng Của Quả Sung đối với sức khỏe đời sống:

Hỗ trợ giảm cân hiệu quả:

Các bà mẹ sau sinh hay những bạn nữ không vừa ý với cân nặng hiện tại của mình có thể áp dụng sử dụng quả sung để giảm cân, đây là sự lựa chọn hợp lí cho chị em, các quả sung có chất xơ cao , mang lại sự hiệu quả trong quá trình giảm cân, lấy lại vóc dáng cân đối, thon gọn cho chị em một cách hiệu quả, Bạn có thể ăn sống hoặc dùng sung đã thái lát và phơi khô để chiết xuất nước uống.

Hỗ trợ cho các trường hợp bị táo bón máu chóng biến mất:

Quả sung mang lại nhiều lợi ích cho việc điều trị táo bón la nhờ các chất xơ và prebiotic, các thành phần này có khả năng kích thích động ruột và tạo ra các lợi khuẩn cho đường ruột phát triển và hoạt động tốt trở lại như hấp thụ dinh dưỡng, trao đổi chất…Ngoài ra khi sử dụng sung cũng giúp cho việc phòng tránh các bệnh về đường ruột, táo bón.

Hỗ trợ các vấn đề về đường tình dục:

Loại quả này có chứa các Amino Axit, giúp hỗ trợ điều trị các triệu chứng về yếu sinh lý, xuất tinh sớm ở nam giới, phục hồi được phong độ phái mạnh, loại quả này từ lâu đã được xem như là một phương thuốc áp dụng cho chuyện phòng the để kích thích ham muốn, tăng khoái giảm và kéo dài thời gian quan hệ. Bên cạnh những chức năng hữu hiệu đó quả sung giúp thông huyết, tăng cường sức khỏe sinh lý hiệu quả.

Sung mang lại nhiều lợi ích cho chuyện phòng the.

Mang lại lợi ích hạ huyết áp:

Trong các thành phần của quả sung có chứa những thành phần có lợi như kali có tác dụng ngăn ngừa cao huyết áp, đối với các trường hợp cao huyết áp thường được các chuyên gia khuyên sử dụng nước sung để uống, ăn nhiều rau xanh để cải thiện tình trạng bệnh.

Hỗ trợ cho hệ xương khớp:

Quả sung chứa nhiều dược chất có lợi như canxi, mangan, kali có thể giúp cho xương cải thiện cứng chắc, mangan còn có thể giúp tiêu hóa thức ăn trong dạ dày nhanh chóng, giảm chứng đầy bụng, khó tiêu, Kali trong loại quả này là một khoáng chất giúp cho canxi không bị bài tiết.

Tác dụng làm đẹp:

Những chị em phụ nữ nào muốn làm đẹp da, cân đối lại vóc dáng thì việc chọn quả sung để sử dụng là một sự lựa chọn vô cùng hợp lí, với khả năng điều trị bệnh, ngăn ngừa ung thư và cải thiện được làn da, điều trị mụn giúp cho loại quả này thuộc hạng đặc biệt cho việc làm đẹp.

Trong thành phần chúng có chứa các flavonoid và polyphenol giúp chống oxy hóa, cải thiện được sắc tố trên da, mang lại một làn da khỏe khoắn, trắng hồng tự nhiên, làm chậm đi quá trình lão hóa….

Tác Hại Của Quả Sung nếu dùng sai cách:

1. Ăn nhiều sung chín gây xuất huyết. Theo đông y, quả sung có vị ngọt, chát, tính bình. Thực chất ăn sung có tác dụng tăng cường khí huyết, giúp cho máu lưu thông tốt hơn. Thế nhưng ngược lại, quả sung chín có tính nóng nên ăn quá nhiều sung chín có khả năng gây ra xuất huyết trong, xuất huyết trực tràng, võng mạc hoặc thậm chí là chảy máu nhẹ ở vùng âm đạo. Do vậy, không nên ăn nhiều sung chín do nó không hề tốt cho cơ thể nhất là đối với những bệnh nhân bị thiếu máu hoặc xuất huyết.

2. Làm giảm lượng đường huyết trong máu Axit chlorogenic được phát hiện trong quả sung có đặc tính giúp giảm và kiểm soát lượng đường trong máu. Ăn sung là một phương pháp hỗ trợ điều trị mà người mắc bệnh tiểu đường tuýp II (phát sinh với người trưởng thành) nên thử. Ngược lại, cần lưu ý rằng người không mắc tiểu đường, người có chứng đường huyết thấp không nên ăn sung để tránh gây ra tình trạng hạ đường huyết trong máu, khiến bệnh thêm nguy hiểm.

3. Khiến da trở nên nhạy cảm với ánh nắng mặt trời. Hợp chất chống oxy hóa trong quả sung có tác dụng giúp làn da của chị em phụ nữ gìn giữ được vẻ căng bóng mịn màng. Một số nghiên cứu còn cho thấy ăn sung giúp chữa mụn nhọt, u da và các bệnh mãn tính về da. Vậy nhưng cùng với đó, một tác dụng phụ khác của sung là làm làn da của chúng ta trở nên nhạy cảm với ánh nắng mặt trời. Nếu như ăn nhiều sung và di chuyển, làm việc nhiều dưới ánh nắng bạn không chỉ bị tăng hắc tố dưới da mà còn có khả năng mắc các bệnh khác về da như phát ban, mẩn đỏ, bỏng rát da..

4. Gây ra cảm giác đầy bụng, khó tiêu Dù loại quả này có tác dụng tốt đối với người bị táo bón, nó sẽ ảnh hưởng xấu tới hệ tiêu hóa đang hoạt động bình thường. Nguyên nhân là do hàm lượng chất xơ được phát hiện có trong quả sung rất lớn, lớn hơn cả các loại rau củ nhiều chất xơ được biết đến nhiều như hành tây, bắp cải hay măng tre. Như vậy, ăn quá nhiều sung sẽ làm cho hệ tiêu hóa của bạn gặp phải các vấn đề như đầy hơi, khó tiêu và đau bụng. Nên hạn chế ăn và uống một cốc nước lạnh mỗi khi ăn sung để tránh gặp phải tác dụng phụ này.

5. Có khả năng gây ngộ độc Quả sung là một loại quả dân dã và không bị phun thuốc sâu hay các chất hóa học gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, do cấu tạo bên trong khá đặc biệt nên quả sung, đặc biệt là sung chín thường hay xuất hiện sâu, bọ, côn trùng bên trong. Điều này khiến cho việc ăn sung tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm. Do vậy, hãy bổ và rửa thật sạch và kĩ quả sung trước khi ăn để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bản thân và gia đình bạn.

6. Chứa các acid oxalic có hại

Các lưu ý để sử dụng quả sung đúng cách:

Khi dùng đến loại quả này cũng cần có một số lưu ý cần nắm rõ để tránh được các hậu quả không mong muốn: 

– Quả sung có lợi cho việc điều hòa huyết áp, không nên dùng cho phụ nữ mang thai sẽ làm ảnh hưởng đến thai nhi, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng sản phụ và thai nhi.

– Quả sung có những hàm lượng vitamin K khá cao, việc sử dụng chúng quá nhiều có thể làm đông máu, nếu đang trong quá trình điều trị hay sử dụng thuốc chống đông máu thì tránh sử dụng loại quả này để không bị phản tác dụng.

– Quả sung không nên sử dụng nhiều quá vì có thể gây hại cho hệ tiêu hóa của bạn.

– Quả sung khi mới hái còn rất nhiều nhựa mủ nên cần rửa qua nước muối trước khi sử dụng.

Hy vọng qua bài viết bạn đã hiểu được những đặc tính riêng của quả sung cũng như cách sử dụng đúng đắn để bảo vệ sức khỏe bạn thân và gia đình. Cụ thể, những bệnh nhân bị xuất huyết, thiếu máu, tiểu đường không nên ăn sung. Những tác hại nguy hiểm khác cũng xảy ra nếu chúng ta ăn quá nhiều hoặc không vệ sinh quả sung kĩ trước khi ăn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Kush Là Gì? Tác Dụng Và Cách Dùng trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!