Xu Hướng 3/2024 # Khác Nhau Giữa Raise Và Rise # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Khác Nhau Giữa Raise Và Rise được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sự khác biệt giữa từ Raise và Rise có thể làm hoang mang nhiều người, đặc biệt những người đang cố gắng học tiếng Anh. Điều này xảy ra bởi cả hai từ có ý nghĩa về cơ bản là giống nhau – chúng ám chỉ điều gì đó mà sẽ gia tăng.

a. Raise

“Raise” phải có một tân ngữ, bởi vì nó là một ngoại động từ. Nó là một động từ có quy tắc, 3 dạng động từ của nó là raise, raised, raised.

Ví dụ:

Raise your hand if you know the answer.

(Giơ tay nếu bạn biết câu trả lời.)

Our favourite restaurant has raised its prices again. It’s getting very expensive.

(Nhà hàng ưa thích của chúng tôi lại tăng giá lần nữa. Giá ở đây ngày càng đắt đỏ.)

The government plans to raise the age of retirement from 65 to 67.

(Chính phủ dự định tăng độ tuổi nghỉ hưu từ 65 lên 67 tuổi.)

If you have a question, please raise your hand.

(Nếu bạn có thắc mắc, xin giơ tay.)

Mary raises her voice when she’s angry. (Mary cao giọng khi cô ấy tức giận.)

He raised his eyebrows, as if surprised. (Anh ta nhướng chân mày, như thể anh ta ngạc nhiên lắm.)

They have raised their prices every year since they were founded. (Họ tăng giá hàng của họ mỗi năm kể từ khi họ thành lập.)

The king’s men were raising the drawbridge when it collapsed. (Binh lính của vua đang nâng cây cầu rút khi nó đổ sập.)

b. Rise

“Rise” không đi cùng tân ngữ, bởi vì nó là một nội động từ. Nó là một động từ bất quy tắc với 3 dạng là rise, rose, risen.

Ví dụ:

The sun rose at 5.30 this morning. (Mặt trời mọc vào 5 giờ 30 phút sáng nay.)

Rents have risen sharply in this part of town. (Giá thuê đã tăng mạnh trong địa bàn thị trấn này.)

If it doesn’t stop raining, the river will rise and overflow. (Nếu trời không ngừng mưa, nước sông sẽ dâng lên và tràn ra.)

Hot air rises. (Không khí nóng tăng cao.)

John rose from his chair when Mary walked in. (John đứng dậy khỏi chiếc ghế của anh ta khi Mary bước vào.)

Jane has risen in her company very quickly and is now CEO. (Jane thăng tiến rất nhanh trong công ty của cô và trở thành CEO hiện tại.)

Prices are rising all the time. (Giá cả thì gia tăng mọi lúc.)

Tóm lại, Raise là một ngoại động từ có quy tắc và đi kèm với tân ngữ, trong khi Rise là nội động từ bất quy tắc và không cần tân ngữ đi kèm.

Nguồn: https://www.eslbuzz.com/confusing-words-raise-vs-rise-job-vs-work/

Phân Biệt Raise Và Rise Trong Tiếng Anh

4.4

(88.57%)

7

votes

Trong tiếng Anh có một số từ chúng có nghĩa và cách viết gần giống nhau. Do đó, nhiều bạn dễ bị nhầm lẫn. Trong bài này chúng mình sẽ tìm hiểu về sự khác nhau của hai từ raise và rise. Từ đó có thể sử dụng hai từ này một cách hợp lý. Cùng Step Up tìm hiểu ngay nào.

1. Raise – /reɪz/

1.1. Định nghĩa

Raise là một động từ trong tiếng Anh có nghĩa là “nâng lên”.

Ví dụ

He raised the cupboard to find something.

Anh ta nâng chiếc tủ lên để tìm thứ gì đó.

The state will raise taxes in the next two years.

Nhà nước sẽ tăng thuế trong hai năm tới.

1.2. Cách dùng Raise trong tiếng Anh

Raise được dùng để nói về việc ai đó nâng cái gì lên.

Ví dụ:

She raises  the wooden board easily.

Cô ấy nâng tấm gỗ lên một cách dễ dàng.

He helped me raise the table.

Anh ấy đã giúp tôi nâng chiếc bàn lên.

Raise còn được dùng trong trường hợp với về việc ai đó tăng cái gì lên.

Ví dụ:

The store raised prices 2 days ago.

Cửa hàng đã tăng giá cách đây hai ngày.

He tries to raise his achievements.

Anh ấy cố gắng để nâng cao thành tích của mình.

1.3. Cụm từ đi với Raise trong tiếng Anh

Raise là một trong những ngoại động từ được sử dụng phổ biến. Đa phần những trường hợp sử dụng động từ này thường là những trường hợp raise được sử dụng một cách độc lập.

Ví dụ:

He has raised his playing of the piano.

Anh ấy đã nâng cao khả năng chơi piano của mình.

Forest teachers for the quality of lectures should be raised.

Cần nâng cao chất lượng giảng bài của giáo viên.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Rise – /raɪz/

2.1. Định nghĩa

Rise trong tiếng Anh là một động từ có nhiều nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào ngữ cảnh. Nó có thể có nghĩa là “ dâng lên”,”mọc lên”,”đứng lên”,”rời khỏi”,…

Mỗi ngữ cách rise sẽ được hiểu theo một nghĩa khác nhau.

Ví dụ:

I love to watch the sun rise(sunrise).

Tôi thích ngắm nhìn mặt trời mọc(bình minh).

Flames rose from the ashes.

Ngọn lửa bốc lên từ đống tro tàn.

2.2. Cách dùng Rise trong tiếng Anh

Rise được để nói về một vật di chuyển lên trên.

Ví dụ:

The balloon rises up into the sky.

Quả bóng bay lên trời.

The plane slowly rises up into the air.

Chiếc máy bay từ từ bay lên không trung.

Rise được sử dụng để nói về hành động đứng lên.

Ví dụ:

Huong rises up from the waiting chair.

Hương đứng dậy khỏi ghế chờ.

Hung rose to answer the teacher’s question.

Hùng đứng dậy để trả lời câu hỏi của cô giáo.

Rise được dùng để nói về việc ai đó thức dậy, rời khỏi giường.

Ví dụ:

She rises at 6 a.m. to go shopping.

Cô ấy thức dậy lúc 6 giờ sáng để đi mua sắm.

He rises at 7 a.m. to go to work.

Anh ấy thức dậy lúc 7 giờ sáng để đi làm.

Rise được sử dụng để nói về việc ai đó trở nên quan trọng hơn.

Ví dụ:

With my own efforts I rose to the position of director.

Bằng sự nỗ lực của bản thân tôi đã vươn lên vị trí giám đốc.

She has risen to the power of the kingdom.

Bà ta đã lên nắm mọi quyền hành của vương quốc.

Rise còn được sử dụng khi người nói muốn nhắc đến một vùng đất có bề mặt cao hơn những vùng xung quanh.

Ví dụ:

The permanent court is built on a rising land.

Tòa lâu đài được xây dựng trên một vùng đất trồi lên.

The mountains that rose in the distance were the residence of the gods.

Những ngọn núi nhô lên ở phía đằng xa chính là nơi ở của những vị thần.

2.3. Cụm từ đi với Rise trong tiếng Anh

Rise from: Đứng dậy khỏi.

Rise at: thức dậy

Rise to: đứng dậy để 

Rise in: chyar tại ( dùng khi nói về những con sông)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Phân biệt Raise và Rise trong tiếng Anh

Raise được dùng trong trường hợp ai đó, nâng cái gì đó lên.

Raise còn được dùng khi nói về cái gì được tăng lên.

Rise được dùng khi nói về cái gì bay lên, mọc lên, trồ lên, nhô lên, đứng lên.

Nói cách khác, raise được dùng khi có cái gì được ai đó tác động để nâng lên hay tăng lên còn rise được dùng khi cái gì đó tự mình nhô lên, mọc lên, bốc lên, cao lên,..

Comments

Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)

Từ vựng Tiếng Anh có khá nhiều từ có nét nghĩa giống nhau (synonym), tuy nhiên lại có cách dùng khác nhau, dễ gây nhầm lẫn khi dử dụng. Mở đầu series phân biệt các từ dễ nhầm, Thích Tiếng Anh đem đến bài phân biệt (difference) nội động từ RISE và ngoại động từ RAISE, có đầy đủ lí thuyết và bài tập áp dụng để bạn nắm vững kiến thức.

RISE và RAISE đều có nét nghĩa là làm cái gì đó dâng lên, tăng cao lên, phát triển hơn (“up”).

Tuy nhiên, hai từ này không phải là đồng nghĩa và không thể dùng thay thế hoàn toàn cho nhau bởi sự khác biệt ở cách sử dụng 2 từ này.

RISE là nội động từ (Intransitive), không đi kèm tân ngữ và vì thế không có dạng bị động còn RAISE là ngoại động từ (Transitive), phải có tân ngữ trực tiếp và có dạng bị động.

RISE là một , do đó từ này không cần đi kèm tân ngữ, và vì thế không có dạng bị động.

* Đứng lên sau khi ngồi, quỳ, nằm,… (Get up from lying, sitting, or kneeling.)

Synonym: stand up, get up, jump up, leap up, etc.

Lisa started to rise from her chair, but Giddon was faster.

I like to rise at 6am, but my husband stays in bed until 8am.

* (ST RISE) Di chuyển từ thấp lên cao, tăng về số lượng (move from a lower position to a higher one; come or go up.)

Synonym: increase, climb, mount, soar, shoot up, surge, leap, jump, rocket, escalate, grow, etc.

Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West.

Taxes will rise, and social programs will grow.

Jane has risen in her company very quickly and is now CEO.

CẤU TRÚC:

RISE TO ST: lấy can đảm làm gì, hoặc nổi đóa lên trước việc gì.

There were some other very good competitors, but Megan rose to the challenge and performed really well.

GIVE RISE TO ST: làm phát sinh vấn đề gì.

Heavy rains have given rise to inundation over a large area.

BE ON THE RISE = RISING: đang có xu hướng tăng.

The water level in the lake is on the rise.

RAISE là một ngoại động từ. Đặc điểm chung của ngoại động từ là luôn đi kèm tân ngữ, và có dạng bị động.

Synonym: bring up, grow, look after, etc.

Ví dụ: I wouldn’t want to raise anybody else’s pets, what about you?

She is an orphan and she has been raised by her aunt for 15 years.

He loves gardening and he has been studying how to raise crops.

* (RAISE ST) Nâng vật gì lên, làm tăng cái gì (lift or move to a higher position or level)

Synonym: lift, push up, elavate, escalate, inflate, ect.

They’re into the arts, and charities to raise money for our war.

Anyone has questions please raise your hand.

This discussion has raised many controversial issues.

3. RISE và RAISE trong cùng một câu

We raise the flag when the sun rises, and we lower it when the sun goes down.

Whenever our commanding officer comes in, we rise from our chairs and raise our hands in salute.

The helicopter rose into the air, raising the survivors out of the water.

1. She’s (RAISED/ RISEN) three children without her husband’s financial support since marriage.

2. The sun has not (RISEN/ RAISED) yet.

3. She started to (RAISE/ RISE) but her son tugged her down, indicating he wanted to remain.

4. It’s a wonder we didn’t (RAISE/ RISE) our arms in surrender.

5. If you have any questions, (RISE/ RAISE) your hand and I’ll try to help you.

6. The number of auto thefts in Cook County is on the (RISE/ RAISE) again

7. Her voice began to (RAISE/ RISE) as she spoke.

8. International support has given (RISE/ RAISE) to a new optimism in the company.

9. We commercially (RISE/ RAISE) farm animals today.

11. He (ROSE/ RAISED) early so that he could play golf before the others.

12. As if you were to (RAISE/ RISE) your potatoes in the churchyard!

13. Prices have been (RISING/ RAISING) since last year.

14. We were forced to (RAISE/ RISE) the price.

15. She had always loved Sirian as an uncle, a man who helped to (RAISE/ RISE) her.

16. Lisa started to (RISE/ RAISE) from her chair, but Giddon was faster.

17. Alex had lost his parents and had to quit college to (RISE/ RAISE) his little sister.

18. He (ROSE/ RAISED) his head from the pillow.

19. As I tried to (RAISE/ RISE) to my knees, I was grabbed from behind and once again, I felt a knife at my throat!

20. It was time for him to (RAISE/ RISE) a family like his father had.

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Increase, Rise/Raise, Augment

Increase, rise, augment: Increase và augment là động từ thường (regular verbs); rise là động từ bất qui tắc (rise/rose/risen). Increase và rise cũng dùng làm noun; danh từ của augment là augmentation.

* Increase: đồng nghĩa với augment=enlarge (tăng lên, tăng thêm). Augment gốc tiếng Pháp augmenter và từ tiếng Latin augmentum, nghĩa là to increase. Cả hai vừa là transitive verb vừa là intransitive verb (không có direct object theo sau)

– Travel increases one’s knowledge= Ði một ngày đàng học một sàng khôn.

– The membership increases 50 percent (becomes larger)=Số hội viện tăng thêm 50%.

* Augment: raise, increase

– The boy augmented (increased) his allowance by mowing lawns=Cậu bé tăng thêm tiền gia đình cho bằng cách cắt cỏ.

– She taught night classes to augment her income=Cô ấy dạy ban đêm để tăng thêm lợi nhuận.

* Rise (intransitive) / raise (transitive: cần có object theo sau)

– Rise up early=dậy sớm

– Get up: He rose from the chair=Anh ta đứng dậy

– Mọc: The sun rises in the East=Mặt trời mọc ở phương Ðông.

– Tăng thêm: We have raised the price of bread=Chúng tôi đã tăng giá bánh mì.

Lưu ý: Increase và raise cùng nghĩa là tăng thêm, nhưng để ý đến cách dùng của increase và raise trong câu sau đây:

– The price of bread has increased by 10%=Giá bánh mì tăng lên 10% (increase là intransitive)

– We have increased the price of bread=Chúng tôi đã tăng giá bánh mì (increase là transitive). Hay có thể nói: We have raised the price of bread.

Tóm lại: Increase, rise và augment có thể thay thế cho nhau trong nghĩa tăng thêm. Nhưng rise là intransitive verb. They increased the price=They raised the price=Họ tăng giá. [Không nói *they rose the price, nhưng có thể nói: The river has risen=Mực nước sông đã dâng lên (hay: has gone up, has increased)]

(Còn tiếp)

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

Khác Nhau Giữa Much Và Many

Lựa chọn MUCH hay MANY là tuỳ thuộc vào danh từ mà nó đề cập đến.

Cả much và many đều là từ hạn định (determiner) và đều mang nghĩa là “rất nhiều” hoặc “với số lượng lớn”. Tuy giống nhau về nghĩa, cách sử dụng hai từ lại khác nhau.

Định nghĩa Much và một số ví dụ

Much được dùng với danh từ không đếm được như tea, sugar, water, air, rice, knowledge, beauty, anger, fear, love, money,…Khi sử dụng much, danh từ phải ở dạng số ít.

VD: How much cheese is left? (Lượng phô mai còn lại là bao nhiêu?)

I haven’t got much change. (Tôi không thay đổi gì nhiều).

How much effort does it take? (Cần bao nhiêu nỗ lực cho việc này?)

Don’t spend too much time on the internet! (Đừng tốn quá nhiều thời gian sử dụng internet).

How much farther to walk? (Còn phải đi bộ bao xa nữa?)

How much homework must I do? (Tôi cần phải làm lượng bài tập về nhà là bao nhiêu?)

There is much concern about drug addiction in the US. (Có rất nhiều lo ngại với việc nghiện chất kích thích tại Mỹ).

How much milk is in the bottle? (Lượng sữa trong chai như thế nào?)

Is there much unemployment in that area? (Thất nghiệp trong khu vực này như thế nào?)

Much thường đứng sau “so”, “too” hay “as” trong câu khẳng định:

VD: They get too much trouble! (Bọn họ gặp quá nhiều rắc rối!)

You put too much sugar in the coffee! (Bạn bỏ quá nhiều đường vào ly cà phê rồi đấy!)

I have so much work to do! (Tôi có quá nhiều việc phải làm!)

Định nghĩa Many và một số ví dụ

Many được dùng với danh từ đếm được như book, idea,dog,car,…Khi sử dụng many, danh từ phải ở dạng số nhiều.

VD: How many animals are there? (Có bao nhiêu con vật ở đây?)

How many balls can you carry? (Bạn có thể mang theo bao nhiêu trái banh?)

Many children get good marks in this semester. (Rất nhiều trẻ đạt được điểm tốt trong học kỳ này)

How many cars can you see? (Bạn nhìn thấy bao nhiêu chiếc xe?)

There are many challenges that lie ahead. (Có rất nhiều thách thức đang ở phía trước.)

Bạn chỉ có thể dùng many với danh từ không đếm được trong trường hợp đề cập đến loại hoặc sử dụng một đơn vị đo lường đếm được khác.

VD: How many blades of grass are there? (Có bao nhiêu nhánh cỏ?)

How many pieces of cake did you eat? (Bạn đã ăn bao nhiêu miếng bánh?)

How many planks of wood are there? (Có bao nhiêu tấm gỗ ở đây?)

Tóm lại

Điểm khác biệt lớn giữa much và many là much sử dụng với danh từ không đếm được còn many sử dụng với danh từ đếm được

Source: https://www.eslbuzz.com/the-difference-between-much-and-many-in-english/

Khác Nhau Giữa Been To Và Gone To

Trong các cấu trúc câu sử dụng thì hoàn thành dường như đều cần động từ “go”, quá khứ phân từ “gone” thường được thay thế bởi quá khứ phân từ của hệ từ “be”, gọi là “been”. Điều này làm phát sinh các câu có ý nghĩa tương phản nhau.

Khi “been” được sử dụng, hàm ý thể hiện rằng, tại thời điểm được đề cập, hành động “going” đã diễn ra trước đó, nhưng chủ thể không còn ở vị trí được đề cập. Khi “gone” được sử dụng hàm ý một lần nữa được thể hiện rằng hành động “going” đã diễn ra trước đó, nhưng chủ thể vẫn ở (hoặc có thể chưa chạm tới) vị trí đề cập.

Ví dụ:

My father has gone to China. – Bố tôi đã đi đến Trung Quốc. (Ông ấy đang ở Trung Quốc hoặc đang trên đường đến đó tại thời điểm hiện tại)

My father has been to China. – Bố tôi đã đến Trung Quốc. (Ông ấy đã viếng thăm Trung quốc một vài lần trong đời.)

When I returned, John had gone to the shops. – Khi tôi trở lại, John đã đi đến các cửa hàng (John đã ra khỏi nhà).

When I returned, John had been to the shops. – Khi tôi trở lại, John đã đến các cửa hàng. (Chuyến mua sắm đã hoàn thành, John có thể đã về nhà.)

Lưu ý rằng “been” được dùng trong các câu trên như thể nó là động từ chuyển động (được theo sau bởi các cụm từ trạng ngữ chỉ chuyển động, giống như các cụm từ bắt đầu với “to”), khác với công dụng như là một phần của hệ từ “be”.

So sánh:

Sue has been to the beach. – Sue đã đến bãi biển rồi. (Như đã đề cập, Sue đã đi đến bãi biển vài lần trước đó)

Sue has been on the beach. – Sue đã ở bãi biển. (Công dụng của been như một phần của động từ “be”; cô ấy đã dành thời gian ở bãi biển)

Các câu trên với thì hiện tại hoàn thành có thể so sánh thêm với các câu thay thế sử dụng thì quá khứ đơn, ví dụ như”

My father went to China. – Bố tôi đã đi Trung Quốc

Thông thường, thì này sẽ được dùng nếu một một khung thời gian cụ thể trong quá khứ được đề cập(“in 1995”, “last week”) hoặc được ngụ ý bởi tình huống (ví dụ sự kiện là phần của của một câu chuyện, hoặc chủ thể không còn sống hoặc không còn khả năng thực hiện hành động). Việc dùng hình thức câu này không tự xác định được chủ thể có còn ở vị trí đề cập hay không.

Như vậy, có thể thấy được sự khác nhau rõ rệt giữa “gone to” và “been to” nằm ở chỗ ý nghĩa thể hiện của mỗi cụm động từ. “Gone to” ngụ ý rằng chủ thể thực hiện hành động có thể đã hoặc đang trên đường đến vị trí được đề cập, trong khi “been to” ngụ ý chủ thể đã đến vị trí đó vài lần trước kia.

Nguồn: https://www.eslbuzz.com/the-difference-between-been-to-and-gone-to/

Cập nhật thông tin chi tiết về Khác Nhau Giữa Raise Và Rise trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!