Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Phân Biệt Day Và Date Trong Tiếng Anh # Top 2 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Phân Biệt Day Và Date Trong Tiếng Anh # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Phân Biệt Day Và Date Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

4.6

(92.86%)

14

votes

1. Day – /’dei/

1.1. Định nghĩa

Day – /’dei/ là một danh từ tiếng Anh, có nghĩa là “ngày, ban ngày”.

Ví dụ:

Are you free this day next week?

(Bạn có rảnh vào ngày này tuần sau không?)

The day that Lisa returned to Korea was May 30.

(Ngày Lisa trở về Hàn Quốc là ngày 30/5.)

1.2. Cách dùng Day trong tiếng Anh

Danh từ “day” trong tiếng Anh được sử dụng trong những trường hợp sau:

Cách dùng 1: “Day” là từ được sử dụng để nói về các “ngày trong tuần” như Monday, Tuesday, Wednesday,.. và còn được sử dụng trong câu hỏi về hỏi ngày trong tuần.

Ví dụ:

What day is Mike free next month? – On Friday.

(Mike rảnh vào ngày nào trong tháng tới? – Vào thứ Sáu.)

Which day is this today?

(Hôm nay là ngày nào?)

Cách dùng 2: Dùng để chỉ thời điểm ban ngày từ 0:00 AM đến 12: 00 AM

Ví dụ:

People work during the day and sleep at night.

(Con người làm việc vào ban ngày và ngủ vào ban đêm.)

I always get work done during the day.

Tôi luôn hoàn thành công việc trong ngày.)

Cách dùng 3: Dùng để nói về khoảng thời gian mà chúng ta dành ra để làm việc gì đó.

Ví dụ:

I completed this report in 7 days.

(Tôi hoàn thành báo cáo này trong 7 ngày.)

I have just been quarantined for 14 days in the hospital.

(Tôi vừa bị cách ly 14 ngày trong bệnh viện.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

1.3. Cụm từ thông dụng với Day

Cụm từ

Dịch nghĩa

Any day now

Mấy ngày tới

By day

Vào ban ngày

Day after day

Ngày qua ngày

Day and night

Cả ngày

Day off

Ngày nghỉ

In those days

Trong quá khứ

The days

Một quãng thời gian trong quá khứ

The other day

Một vài ngày trước đó

These days

Những ngày này

2.1. Định nghĩa

Date – /deɪt/ cũng là một danh từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là “ngày tháng”.

Ví dụ:

What is the date today?

(Hôm nay là ngày bao nhiêu?)

What is your date of birth?

(Ngày sinh của bạn là gì?)

2.2. Cách dùng Date trong tiếng Anh

Ví dụ:

Cách dùng 1: “Date” là từ dùng để chỉ một ngày trong tháng.

The 13th of every month is a practical date for my school.

(Ngày 13 hàng tháng là ngày học thiết thực của trường tôi.)

My son’s date of birth is June 24.

(Con trai tôi sinh ngày 24 tháng 6)

Cách dùng 2: Nói về một cuộc hẹn hò hay mối quan hệ lãng mạn.

Ví dụ:

Mike asked me out on a date.

(Mike hẹn tôi đi chơi.)

Mary had a hot date.

(Mary đã có một buổi hẹn hò nóng bỏng.)

2.3. Cụm từ thông dụng với Date

Cụm từ

Dịch nghĩa

Out of date

lạc hậu, lỗi thời

Up to date

hiện đại

Date back to

có niên đại, có từ

A double date

Hẹn hò đôi

Date from

Từ ngày

Make a date

Hẹn hò

A blind date

Hẹn hò giấu mặt

At an early date

Vào một buổi sớm

Day và Date là đều có nghĩa là “ngày” tuy nhiên chúng được sử dụng trng các trường hợp khác nhau.

Day

Date

Chỉ ngày trong tuần

Chỉ một ngày trong tháng

Nói về ngày xa cũ

Dạng động từ chỉ một việc xảy về cái cũ. Ví dụ: Day back.

Nói về một lịch hẹn hò lãng mạn

Ví dụ:

In the old days, I only had 1 comic book.

(Ngày xưa mình chỉ có 1 cuốn truyện tranh.)

The story dates back to 5 days ago when Mike meets a poor girl.

(Câu chuyện bắt nguồn từ 5 ngày trước khi Mike gặp một cô gái nghèo.)

Comments

Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất

Since và For đều được sử dụng trong câu với mục đích diễn tả về mốc thời gian hay khoảng thời gian. Nhưng mỗi từ lại được sử dụng trong những trường hợp khác nhau.

Since: Từ khi, khi, kể từ khi

Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian mà sự việc hoặc hành động bắt đầu xảy ra, chỉ một mốc thời gian. Thường thì sẽ trả lời cho câu hỏi When đồng thời dùng nhiều trong các thì hoàn thành.

Ví dụ cụ thể: Since 8am, since July, since 2005,….

For được dùng để chỉ 1 khoảng thời gian mà sự việc hay hành động diễn ra, kéo dài trong suốt khoảng thời gian đó. Không giống với Since, giới từ for dường như được dùng trong tất cả các thì cũng như trả lời cho câu hỏi How long …?

Ví dụ cụ thể: For 5 days, for a long time, for 5 years,…

2. Cấu trúc since và for trong tiếng Anh

Khi Since đứng giữa câu: Được dùng để chỉ 1 mốc thời gian mà sự việc, hành động xảy ra

Ví dụ: He has been away since Monday.

Khi Since đứng đầu câu: Được dùng để chỉ lý do hay chỉ 1 mốc thời gian (kể từ khi)

Ví dụ: Since she wanted to pass her exam, she decided to study well (Vì cô ấy muốn vượt qua kỳ thi của mình, cô ấy quyết định học tốt)

Ví dụ: We lived HCM city for 10 years.

3. Các cách dùng since và for trong tiếng Anh

Jimmy hasn’t slept since last night.

(Jimmy đã không ngủ từ tối qua)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I have been playing badminton since 6 o’clock.

(Tôi đã chơi cầu lông từ lúc 6 giờ)

Thì quá khứ hoàn thành

I was sad when the store moved. I had worked there since I was 18 years old.

(Tôi rất buồn khi cửa hàng đóng cửa. Tôi đã làm việc ở đó từ khi tôi 18 tuổi)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

He had been listening that song every night since it started.

(Anh ấy đã nghe bản nhạc đó mỗi tối từ khi nó bắt đầu phát hành)

Ví dụ:

Micky have liked reading since She was a child

(Micky đã thích đọc sách kể từ khi cô ấy còn bé)

Since her school year started, She has been so excited

(Kể từ khi năm học mới bắt đầu, cô ta cảm thấy rất háo hức)

Ví dụ:

I’ve lived here since 2019

(Tôi đã sống ở đây từ 2019)

Ví dụ:

Since there, they have never meet together again.

(Kể từ đó, họ không bao giờ gặp nhau nữa)

Hướng Dẫn Sử Dụng Date, Time Trong Java

Class

Mô tả

java.util. Calendar

Lớp mô tả bộ Lịch. Nó có các phương thức toán học về thời gian, chẳng hạn thêm ngày, bớt ngày,…

java.util. GregorianCalendar

Là một lớp con trực tiếp của java.util.Calendar, mô tả ngày Dương Lịch, bộ lịch được sử dụng rộng rãi trên thế giới ngày nay. Nó có tất cả các method từ java.util.Calendar để thao tác toán học trên ngày tháng năm và thời gian.

java.text. SimpleDateFormat

Lớp này giúp bạn chuyển một String có định dạng ngày tháng sang kiểu Date và ngược lại

currentTimeMillis() là một method tĩnh của class System. Nó trả về khoảng thời gian bằng mili giây tính từ ngày 1-1-1970 cho tới thời điểm hiện tại.

System.currentTimeMillis() thường được sử dụng để đo khoảng thời gian làm một việc gì đó bằng cách gọi method này trước khi bắt đầu công việc, và sau khi hoàn thành công việc.

TimeUnit là một Enum, nó được đưa vào từ Java5. Nó có một số method chuyển đổi giữa các đơn vị thời gian, và thực sự có ích trong một số tình huống.

int minute = 5; int millisecond = minute * 60 * 1000; long millisecond = TimeUnit.MINUTES.toMillis(minute);

Một số method của TimeUnit

public long toNanos(long d); public long toMicros(long d); public long toMillis(long d); public long toSeconds(long d); public long toMinutes(long d); public long toHours(long d); public long toDays(long d) ; public long convert(long d, TimeUnit u);

java.util.Date là một trong các class mô tả ngày tháng đầu tiên trong Java. Thật đáng tiếc là hầu hết các phương thức của nó đã lỗi thời, và thay vào đó là sử dụng các phương thức của java.util.Calendar. Nhưng bạn vẫn có thể sử dụng java.util.Date để mô tả ngày tháng.

Chỉ còn 2 Constructor có thể sử dụng:

Date date1 = new Date(); long millis = .....; Date date2 = new Date(millis);

java.sql.Date

java.sql.Time

java.sql.Timestamp

java.sql.Date tương ứng với SQL DATE, nghĩa là nó chỉ lưu trữ năm, tháng, ngày và bỏ qua giờ phút giây, và milli giây. Thêm nữa java.sql.Date không chứa thông tin về múi giờ.

java.sql.Time tương ứng với SQL TIME và chỉ chứa các thông tin về giờ, phút, giây, milli giây.

java.sql.Timestamp tương ứng với SQL TIMESTAMP, nó chính xác tới nano giây (chú ý java.util.Date chỉ hỗ trợ tới milli giây!) với độ chính xác tùy biến.

Các class trên tham gia vào trong PreparedStatement trong JDBC API, chẳng hạn các methodsetDate,setTime,setTimestamp. Hoặc có thể lấy ra từResultSet.

Gregorian Calendar: Đây chính là Dương Lịch, còn gọi lịch Thiên chúa giáo, là lịch quốc tế. Nó được sử dụng rộng rãi nhất được đặt tên theo Đức Giáo Hoàng Gregory XIII, người đã giới thiệu nó vào năm 1582.

Japanese Imperial Calendar: Đây là bộ lịch truyền thống của Nhật bản, hiện nay Nhật bản đã chuyển sang sử dụng dương lịch ( Gregorian Calendar), tuy nhiên bộ lịch truyền thống vẫn được sử dụng một cách không chính thức.

Calendar là class mô phỏng một hệ thống Lịch.

Calendar có một vài class con:

GregorianCalendar

JapaneseImperialCalendar

BuddhistCalendar

Calendar là một class trừu tượng. Nghĩa là bạn không thể khởi tạo nó từ cấu tử (Constructor). Tuy nhiên có 2 method tĩnh để tạo ra đối tượng Calendar.

public static Calendar getInstance(); public static Calendar getInstance(TimeZone zone); public static Calendar getInstance(Locale aLocale); public static Calendar getInstance(TimeZone zone,Locale aLocale); Calendar c = Calendar.getInstance();

Khi bạn sử dụng Calendar.getInstance(TimeZone,Locale) sẽ nhận được trả về là một trong các class con nói trên. Mà hầu hết là trả về GregorianCalendar.

Gọi Calendar.getInstance() trả về đối tượng Calendar với tham số TimeZone theo máy tính của bạn và Locale mặc định.

Hãy xem code của class Calendar (JDK7):

Một số method quan trọng:

Phương thức get(int)

Giá trị trả về

get(Calendar.DAY_OF_WEEK)

1 (Calendar.SUNDAY) tới 7 (Calendar.SATURDAY).

get(Calendar.YEAR)

Năm (year)

get(Calendar.MONTH)

0 (Calendar.JANUARY) tới 11 (Calendar.DECEMBER).

get(Calendar.DAY_OF_MONTH)

1 tới 31

get(Calendar.DATE)

1 tới 31

get(Calendar.HOUR_OF_DAY)

0 tới 23

get(Calendar.MINUTE)

0 tới 59

get(Calendar.SECOND)

0 tới 59

get(Calendar.MILLISECOND)

0 tới 999

get(Calendar.HOUR)

0 tới 11, được sử dụng cùng với Calendar.AM_PM.

get(Calendar.AM_PM)

0 (Calendar.AM) hoặc 1 (Calendar.PM).

get(Calendar.DAY_OF_WEEK_IN_MONTH)

DAY_OF_MONTH 1 tới 7 luôn luôn tương ứng với DAY_OF_WEEK_IN_MONTH 1;

8 tới 14 tương ứng với DAY_OF_WEEK_IN_MONTH 2, …

get(Calendar.DAY_OF_YEAR)

1 tới 366

get(Calendar.ZONE_OFFSET)

get(Calendar.ERA)

Biểu thị AD (GregorianCalendar.AD), BC (GregorianCalendar.BC).

Một số method khác của Calendar:

void set(int calendarField, int value) void set(int year, int month, int date) void set(int year, int month, int date, int hour, int minute, int second) void add(int field, int amount) void roll(int calendarField, boolean up) void roll(int calendarField, int amount): Date getTime() void setTime(Date date) long getTimeInMills(): void setTimeInMillis(long millis) void setTimeZone(TimeZone value) Date now = new Date(); Calendar c = Calendar.getInstance(); c.setTime(now); Calendar c = Calendar.getInstance(); Date date = c.getTime(); Date date = new Date(); DateFormat df = new SimpleDateFormat("dd-MM-yyyy HH:mm:ss"); String dateString = df.format(date); String dateString = "23/04/2005 23:11:59"; DateFormat df = new SimpleDateFormat("dd/MM/yyyy HH:mm:ss"); Date date = df.parse(dateString); 8.1- Tùy biến định dạng Date, Time

Tùy biến định dạng Date. Hãy xem một số ví dụ định dạng và kết quả trả về.

Khuôn mẫu Kết quả

dd.MM.yy

30.06.09

yyyy.MM.dd G ‘at’ hh:mm:ss z

2009.06.30 AD at 08:29:36 PDT

EEE, MMM d, ”yy

Tue, Jun 30, ’09

h:mm a

8:29 PM

H:mm

8:29

H:mm:ss:SSS

8:28:36:249

K:mm a,z

8:29 AM,PDT

yyyy.MMMMM.dd GGG hh:mm aaa

2009.June.30 AD 08:29 AM

Các mẫu cú pháp định dạng Date

Ký hiệu Ý nghĩa Trả về Example

Đây là các khóa học trực tuyến bên ngoài website o7planning mà chúng tôi giới thiệu, nó có thể bao gồm các khóa học miễn phí hoặc giảm giá.

Cách Phân Biệt A, An Và The Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) “The” và Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm “a, an”.

Mạo từ xác định (definite article) “The”

      The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.

Các trường hợp dùng mạo từ “The”

Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)

Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)

TRước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.)

Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.)

My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)

Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ. You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!)

He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.)

The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)

The fast-food is more and more prevelent around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)

Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền The Pacific (Thái Bình Dương, The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps (Dãy An pơ)

The + of + danh từ The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany

The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con)

The Browns (Gia đình Brown)

Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng. They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.)

Một số trường hợp không dùng mạo từ xác định “The”

Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, đường phố

(Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state)

Europe;vi:Châu Âu, France, Wall Street, Sword Lake

Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào I like dogs.

Oranges are good for health.

Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt Men fear death.

The death of his father made him completely hopeless.

Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách My friend, không phải “my the friend”

The man’s wife không phải “the wife of the man”

Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)

Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)

Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)

Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)

In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)

To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)

Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)

Mạo từ không xác định (Indefinite artcile)“a, an”.

Các trường hợp dùng mạo từ “A/An”

Dùng Mạo từ bất định trước danh từ số ít đếm được We need a refrigerator. (Chúng tôi cần một cái tủ lạnh.)

He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã uống một cốc cà phê.)

Trước một danh từ làm bổ túc từ – thành phần phụ complement He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng.)

Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định  A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

Half: Ta dùng “a half” nếu half được heo sau một số nguyên 2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half

Nhưng kilo: Half a kilo ( không có “a” trước half)

 Một số trường hợp không dùng mạo từ xác định “a/an”

Trước danh từ số nhiều

A/ an không có hình thức số nhiều

Ta nói apples, không dùng an apples

Không dùng trước danh từ không đếm được What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin.)

Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó Ta nói: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.)

Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh ấy có một bữa tối thật ngon miệng)

Phân biệt cách sử dụng “a” và “an”

“a” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy)

Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm)

a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu)

“an” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến)

an hour (một giờ đồng hồ)

“an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm an SOS (Một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X

Trung tâm tiếng Anh NEWSKY sưu tầm và tổng hợp

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Phân Biệt Day Và Date Trong Tiếng Anh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!