Xu Hướng 2/2023 # Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Just Và Only # Top 11 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Just Và Only # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Just Và Only được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hỏi: Tôi muốn hỏi về việc phân biệt các từ just và only. Chúng khác nhau như thế nào và được sử dụng tương ứng trong những trường hợp nào. Xin cảm ơn quí đài.

Chào bạn,

Nếu có một cuốn tự điển tốt như Longman Advanced American Dictionary hay Oxford Advanced Learner’s Dictionary thì bạn có thể ghi ra những thí dụ của những câu trong đó hai từ just và only được dùng, và từ đó suy diễn ra những nghĩa chung và riệng của hai từ này.

1. Just/only=chỉ (trong trường hợp này cả hai có thể thay thế cho nhau). Thí dụ:

– She’s not dating John; they’re just friends=Cô ấy không phải là bạn gái của anh John. Cả hai chỉ là bạn mà thôi. (They’re friends only).

– He’s just a kid. Don’t be so hard on him. He’s only a child; nó còn bé; đừng quá khắt khe với nó.

– Do you need some help?—No, I’m just looking (I’m browsing only) (Bạn bước vào một cửa hàng, người bán hàng hỏi bạn cần gì không, bạn cho biết chỉ xem qua mặt hàng thôi).

– Just kidding=only kidding=chỉ nói đùa thôi

2. Just còn có nghĩa vừa mới

– What did you just say? (just=a few minutes ago, vừa mới; nghĩa này không thay bằng only được). Bạn vừa nói gì vậy?

– We’ve only just arrived=chúng tôi vừa tới đây (only just dùng liền làm một).

– I just got off the plane with your cousin=tôi vừa ở trên máy bay bước xuống cùng người anh/chị họ của bạn.

3. Just=exactly

– He looks just like his dad. (Nó trông giống bố như tạc; khác nghĩa với only)

– That’s just what I want.(just=exactly)=đó đúng là điều/món tôi muốn.

– How is the steak? Oh, it’s just right! (just=exactly, không thay bằng only được; Miếng thịt bò rán ra sao?– Ồ, đúng y như tôi muốn).

4. Just then: ngay lúc đó

– Just then their mother entered (ngay lúc đó thì bà mẹ bước vào)

5. Just about=hầu như

– That job was just about done. I’m just about finished=tôi sắp xong rồi.

II. Just và only còn làm adjective (tính từ)

6. Nghĩa khác nhau

– Just (adj) =fair; a just ruler=nhà lãnh đạo công bằng, chính trực.

– A just cause=chính nghĩa. Just deserts=đích đáng. The defendant got his just deserts=kẻ phạm tội nhận được hình phạt đích đáng.The criminal got his just rewards.=kẻ tội phạm bị hình phạt đích đáng. (=gets what he deserves).

– Câu nói thường nghe trong lễ cưới: If any man can show any just cause why they may not lawfully be joined together, let him now speak or else forever hold his peace.=Nếu ai có lý do chính đáng rằng cuộc hôn nhân này không nên tác hợp, xin hãy lên tiếng, còn không thì từ giờ trở đi hãy yên lặng. [lời vị mục sư hay cha chủ lễ trong lễ cưới.]

– Just=hãy. Just call her; if only to say you’re sorry.=Hãy cứ gọi điện thọại cho cô ấy, dù là chỉ để nói rằng anh ân hận (nhấn mạnh).

– Only=duy nhất, chỉ có một. The only child=con một (He has no brothers or sisters).

– It was only then that I realized that he was lying. (Mãi tới lúc đó thì tôi mới nhận ra là anh ta nói dối (không thay bằng just được)

– If only that=I wish. If only that I could be 15 again! (diễn tả một điều mong ước; không thể thay bằng just được)

– The only food in the cabin was a box of crackers (only as an adjective, món thực phẩm duy nhất trong căn nhà gỗ là một hộp bánh khô; only=duy nhất).

– She’s the only person who can do it=cô ta là người duy nhất có thể làm việc đó. (Only là adjective, nghĩa khác just)

7. Trong những thí dụ sau đây only cùng nghĩa như just.

– Jane was only four when she started to read. (only=just). Bé Jane mới 4 tuổi mà đã bắt đầu biết đọc.

– We need five chairs; we have only four.(only=just)

– I only wish I knew how I could help=ước gì tôi tôi thể giúp được.

– The only thing is…có điều ngại là: I’d love to come to your party–the only thing is I might be late=tôi rất muốn tới dự tiệc của bạn—có điều ngại là tôi có thể tới trễ.

8. Only còn dùng trong if clause:

– If I had only known, this would not have happened.=Tôi mà biết trước thì đâu đã xẩy ra chuyện này.

9. Only còn làm conjunction (liên từ) nối hai mệnh đề với nhau

– I’ll offer to help him, only I’m busy right now.=tôi muốn giúp anh ta, nhưng tôi đang bận. (only=but).

10. Not only…but also=không những…mà còn

He not only read the book, but also remembered what he had read.=không những anh ta đọc cuốn sách mà anh còn nhớ rõ những điều anh đọc.

11. Nếu only bắt đầu câu thì có tráo đổi vị trí chủ từ và động từ (inversion) với mục đích nhấn mạnh

– Only in Paris do you find bars like this=chỉ ở Paris bạn mới thấy những quầy rượu như thế này.

* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Suburb Và Outskirt

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA về nghĩa hai từ suburb và outskirts.

Hai chữ suburb và outskirts các từ điển Anh Việt thường dịch chung là “ngoại ô” hay “ngoại thành” nên dễ nhầm. Hơn nữa, vì dân số phát triển, việc chỉnh trang thành phố khiến phải mở mang thêm ra vùng trước kia là rìa hay ven biên giới hạn của thành phố; do đó từ chữ suburb sinh ra một chữ mới là exurb (extra-urban, ngoại thành), là chữ chỉ vùng xa trung tâm thành phố hơn suburb, nhà không sát nhau như trong suburb, và phần lớn dân cư trong vùng là người có lợi tức cao như Loudoun county ở Virginia, bên ngoài Washington, D.C.

1. Suburb: Theo từ điển Shorter Oxford English Dictionary, chữ suburb gốc từ tiếng Pháp cổ “suburbe” và tiếng Latin “suburbium” số nhiều là suburbia.

Nguyên nghĩa: trong chữ suburb có chữ urb có nghĩa là thành phố và sub là under (dưới), hay below. Từ chữ urb có chữ urban = thuộc về thành phố. Thí dụ: Approximately 60% of the population lives in urban areas=Khoảng 60 % dân số sống ở thành phố. Phân biệt urbane: lịch sự, hoà nhã.

Suburb chỉ vùng có nhiều dân cư phía trong ngoại vi (ven) thành phố hay thị trấn. Khi ta nói đến suburban houses ta nghĩ đến những villas hay commuter houses, nhà của những người ở ngoại ô hàng ngày dùng xe hơi, xe buýt hay xe điện ngầm đi làm.

Từ danh từ suburb có tính từ suburban, thuộc ngoại ô, nhưng cũng có nghĩa bóng quê mùa, hẹp hòi (suburban attitudes, thái đô hẹp hòi).

Suburbanite=người sống ở vùng ngoại ô nhưng trong vòng thành phố.

Cụm từ in the suburb=ở vùng ngoại ô thường đi với preposition in. Khi nói đến khu nhà có cư dân, residential areas, ở ngoài trung tâm thành phố hay thị trấn, ta dùng suburb.

Suburbia là tiếng chỉ chung những vùng ngoại ô thành phố, hay lối sống, và nếp suy nghĩ riêng của những người dân ngoại ô: Middle- class suburbia=nếp sống riêng của giới trung lưu sống ở ngoại ô. Thí dụ: a home in suburbia. [suburbia tiếng chỉ chung những vùng ngoại ô, tương đương suburban areas].

2. Outskirts chỉ vùng ngoại vi thành phố – ngoại thành – xa trung tâm thành phố nhất (the outer border or fringe of a town or city; the parts of a town or city that are furthest from the center—Oxford Advanced Learner’s Dictionary). Outskirts is often used in the plural.

Người dân sống ở ngoại ô là outskirter–SOED (chữ này ít dùng).

Outskirt còn có nghĩa rìa hay ven biên:

– The outskirt of the garden had been left uncultivated=Rìa khu vườn bỏ hoang không trồng trọt.

– We live in a villa on the outskirts of the capital=Chúng tôi ở một toà nhà ở ngoại vi thủ đô.

Xem thêm: wikipedia với những từ suburb, outskirts và exurb.

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA về nghĩa hai từ suburb và outskirts.

Hai chữ suburb và outskirts các từ điển Anh Việt thường dịch chung là “ngoại ô” hay “ngoại thành” nên dễ nhầm. Hơn nữa, vì dân số phát triển, việc chỉnh trang thành phố khiến phải mở mang thêm ra vùng trước kia là rìa hay ven biên giới hạn của thành phố; do đó từ chữ suburb sinh ra một chữ mới là exurb (extra-urban, ngoại thành), là chữ chỉ vùng xa trung tâm thành phố hơn suburb, nhà không sát nhau như trong suburb, và phần lớn dân cư trong vùng là người có lợi tức cao như Loudoun county ở Virginia, bên ngoài Washington, D.C.

1. Suburb: Theo từ điển Shorter Oxford English Dictionary, chữ suburb gốc từ tiếng Pháp cổ “suburbe” và tiếng Latin “suburbium” số nhiều là suburbia.

Nguyên nghĩa: trong chữ suburb có chữ urb có nghĩa là thành phố và sub là under (dưới), hay below. Từ chữ urb có chữ urban = thuộc về thành phố. Thí dụ: Approximately 60% of the population lives in urban areas=Khoảng 60 % dân số sống ở thành phố. Phân biệt urbane: lịch sự, hoà nhã.

Suburb chỉ vùng có nhiều dân cư phía trong ngoại vi (ven) thành phố hay thị trấn. Khi ta nói đến suburban houses ta nghĩ đến những villas hay commuter houses, nhà của những người ở ngoại ô hàng ngày dùng xe hơi, xe buýt hay xe điện ngầm đi làm.

Từ danh từ suburb có tính từ suburban, thuộc ngoại ô, nhưng cũng có nghĩa bóng quê mùa, hẹp hòi (suburban attitudes, thái đô hẹp hòi).

Suburbanite=người sống ở vùng ngoại ô nhưng trong vòng thành phố.

Cụm từ in the suburb=ở vùng ngoại ô thường đi với preposition in. Khi nói đến khu nhà có cư dân, residential areas, ở ngoài trung tâm thành phố hay thị trấn, ta dùng suburb.

Suburbia là tiếng chỉ chung những vùng ngoại ô thành phố, hay lối sống, và nếp suy nghĩ riêng của những người dân ngoại ô: Middle- class suburbia=nếp sống riêng của giới trung lưu sống ở ngoại ô. Thí dụ: a home in suburbia. [suburbia tiếng chỉ chung những vùng ngoại ô, tương đương suburban areas].

2. Chữ outskirts chỉ vùng ngoại vi thành phố – ngoại thành – xa trung tâm thành phố nhất (the outer border or fringe of a town or city; the parts of a town or city that are furthest from the center—Oxford Advanced Learner’s Dictionary). Outskirts is often used in the plural.

Người dân sống ở ngoại ô là outskirter–SOED (chữ này ít dùng).

Outskirt còn có nghĩa rìa hay ven biên:

– The outskirt of the garden had been left uncultivated=Rìa khu vườn bỏ hoang không trồng trọt.

– We live in a villa on the outskirts of the capital=Chúng tôi ở một toà nhà ở ngoại vi thủ đô.

Xem thêm: wikipedia với những từ suburb, outskirts và exurb

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Increase, Rise/Raise, Augment

Increase, rise, augment: Increase và augment là động từ thường (regular verbs); rise là động từ bất qui tắc (rise/rose/risen). Increase và rise cũng dùng làm noun; danh từ của augment là augmentation.

* Increase: đồng nghĩa với augment=enlarge (tăng lên, tăng thêm). Augment gốc tiếng Pháp augmenter và từ tiếng Latin augmentum, nghĩa là to increase. Cả hai vừa là transitive verb vừa là intransitive verb (không có direct object theo sau)

– Travel increases one’s knowledge= Ði một ngày đàng học một sàng khôn.

– The membership increases 50 percent (becomes larger)=Số hội viện tăng thêm 50%.

* Augment: raise, increase

– The boy augmented (increased) his allowance by mowing lawns=Cậu bé tăng thêm tiền gia đình cho bằng cách cắt cỏ.

– She taught night classes to augment her income=Cô ấy dạy ban đêm để tăng thêm lợi nhuận.

* Rise (intransitive) / raise (transitive: cần có object theo sau)

– Rise up early=dậy sớm

– Get up: He rose from the chair=Anh ta đứng dậy

– Mọc: The sun rises in the East=Mặt trời mọc ở phương Ðông.

– Tăng thêm: We have raised the price of bread=Chúng tôi đã tăng giá bánh mì.

Lưu ý: Increase và raise cùng nghĩa là tăng thêm, nhưng để ý đến cách dùng của increase và raise trong câu sau đây:

– The price of bread has increased by 10%=Giá bánh mì tăng lên 10% (increase là intransitive)

– We have increased the price of bread=Chúng tôi đã tăng giá bánh mì (increase là transitive). Hay có thể nói: We have raised the price of bread.

Tóm lại: Increase, rise và augment có thể thay thế cho nhau trong nghĩa tăng thêm. Nhưng rise là intransitive verb. They increased the price=They raised the price=Họ tăng giá. [Không nói *they rose the price, nhưng có thể nói: The river has risen=Mực nước sông đã dâng lên (hay: has gone up, has increased)]

(Còn tiếp)

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

Cách Sử Dụng Của Just Và Only Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng của Just và Only trong tiếng Anh – Phân biệt sự khác nhau Just and Only

I. Just có thể được dùng với các nghĩa 1. Vừa mới Ex: I have just talked to my mom about the new pet (Tớ vừa mới nói chuyện với mẹ tớ về vụ con thú cưng mới)

I just broke a vase, I’m sorry (Tôi vừa mới đánh vỡ bình hoa, tôi xin lỗi)

She has just slapped my face. I feel very bad (Cô ấy vừa mới tát vào mặt tôi. Tôi cảm thấy rất tệ)

2. Duy nhất, chỉ một Ex: I have just one older-sister (Tôi chỉ có một người chị duy nhất)

Just I take care of my father when he gets being sick (Chỉ mình tôi chăm sóc cho bố khi ông ấy bị bệnh)

There is just a donut. What will we do? (Ở đây có một cái bánh vòng thôi. Chúng ta sẽ làm gì đây?)

3. Chính xác (exactly) nhưng trường hợp này khá hiếm Ex: That is just what I wanted to tell you = That is exactly what I wanted to tell you (Đó chính xác là những gì mà tôi muốn nói cho cậu)

Chú ý: – Những vị trí khác nhau của từ Just trong câu có thể gây ra những nghĩa khác nhau Ex: I have eaten just a donut

I have just eaten a donut

– Tùy thuộc vào những ngữ cảnh khác nhau mà Just có thể được hiểu theo nghĩa khác nhau Ex: Did you do English homework? (Cậu đã làm bài tập tiếng Anh chưa?) No, I just did Math homework (Chưa, tớ mới chỉ làm bài tập toán thôi) Did you do Math homework last night? (Cậu làm bài tập Toán hồi tối hôm qua hả?) No, I just did Math homework (Không, tớ vừa mới làm bài tập toán thôi)

II. Cách sử dụng Only a. Only được dùng như Trạng từ (Adverb) Ex: She was only two when her parents divorced (Cô ấy mới chỉ hai tuổi khi mà bố mẹ ly dị)

She is an only candidate (Cô ấy là ứng cử viên duy nhất)

Chú ý: Khi Only được dùng như Trạng từ, nó có thể được thay thế bởi Just mà không thay đổi ý nghĩa (Cô ấy chỉ mới hai tuổi khi mà bố mẹ ly dị)

b. Only được dùng như Tính từ (Adjective): hàm ý chỉ có một loại duy nhất Ex: Only you can make me smile (Chỉ có anh mới có thể làm em cười)

This is the only present I have from my birthday. Thank you so much. (Đây là món quà duy nhất mà tớ có trong sinh nhật. Cảm ơn cậu nhiều lắm)

c. Only được dùng như Từ nối (Conjunction): có thể dùng thay thế cho từ nối “but” Ex: We fall in love with each other only I admit it (Chúng tôi yêu nhau nhưng chỉ có mình tôi dám thừa nhận điều đó)

He’s an interesting man only he be with his girlfriend (Anh ấy là một người thú vị chỉ khi nào được ở gần bạn gái của mình)

Nói tóm lại: Only và Just có thể thay thế cho nhau chỉ khi nào ý nghĩa được dùng là “Duy nhất, chỉ một”, còn lại các ý nghĩa khác thì Just và Only không được dùng thay thế Ex: I have just one older-sister I have only older-sister (Tôi chỉ có một người chị duy nhất)

Only 3 students in my class got a good mark Just 3 students in my class got a good mark (Chỉ có 3 học sinh trong lớp tôi đạt điểm tốt)

Cập nhật thông tin chi tiết về Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Just Và Only trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!