Xu Hướng 2/2023 # Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng # Top 2 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Tóm tắt lý thuyết hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

1. Quy tắc đếm

a) Quy tắc cộng: Giả sử một công việc có thể được thực hiện theo phương án A hoặc phương án B . Có n cách thực hiện phương án A và m cách thực hiện phương án B. Khi đó công việc có thể thực hiện bởi n+m cách.

b) Quy tắc nhân: Giả sử một công việc nào đó bao gồm hai công đoạn  A và  B . Công đoạn  A có thể làm theo n  cách. Với mỗi cách thực hiện công đoạn A thì công đoạn B có thể làm theo m cách. Khi đó công việc có thể thực hiện theo n.m cách.

2. Hoán vị

+ Định nghĩa: Cho tập A gồm n phần tử (n≥1). Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó.

+ Số các hoán vị của một tập hợp có n phần tử là: Pn=n!=n(n-1)(n-2)…1.     

+ Chú ý: 0! = 1

* Ví dụ 1. Sắp xếp 5 người vào một băng ghế có 5 chỗ. Hỏi có bao nhiêu cách.

° Lời giải: Mỗi cách đổi chỗ 1 trong 5 người trên băng ghế là 1 hoán vị.

⇒ Vậy có P5 = 5! = 120 cách sắp.

* Ví dụ 2. 

Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4 có thể lập được mấy số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau.

° Lời giải:

– Gọi A=a1a2a3a4a5 với a1≠0 và a1, a2, a3, a4, a5 phân biệt là số cần lập.

+ Bước 1: chữ số a1≠0 nên có 4 cách chọn a1.

+ Bước 2: sắp 4 chữ số còn lại vào 4 vị trí có 4! = 24 cách.

⇒ Vậy có 4.24 = 96 số.

3. Chỉnh hợp

+ Định nghĩa: Cho một tập A gồm n phần tử (n≥1). Kết quả của việc lấy k phần tử khác nhau từ n phần tử của tập A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho.

+ Số các chỉnh hợp chập k của một tập hợp có n phần tử (1≤k≤n) là:

* Ví dụ 3. Sắp xếp 5 người vào một băng ghế có 7 chỗ. Hỏi có bao nhiêu cách.

° Lời giải: 

– Mỗi cách chọn ra 5 chỗ ngồi từ băng ghế để sắp 5 người vào và có hoán vị là một chỉnh hợp chập 5 của 7.

⇒ vậy có tổng cộng 2520 cách sắp.

* Ví dụ 4. Từ tập hợp X={0;1;2;3;4;5} có thể lập được mấy số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau.

° Lời giải:

- Gọi A=a1a2a3a4với a1≠0 và a1, a2, a3, a4, phân biệt là số cần lập

+ Bước 1: chữ số a1≠0 nên có 5 cách chọn a1.

4. Tổ hợp

+ Định nghĩa: Cho tập hợp X gồm n phần tử phân biệt (n≥1). Mỗi cách chọn ra k (n ≥ k ≥ 1) phần tử của X được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử.

+ Số các tổ hợp chập k của n phần tử (1≤k≤n) là:

* Ví dụ 5. Có 10 cuốn sách toán khác nhau. Chọn ra 4 cuốn, hỏi có bao nhiêu cách.

° Lời giải: Mỗi cách chọn ra 4 trong 10 cuốn sách là một tổ hợp chập 4 của 10. vậy ta có:

⇒ Vậy có 210 cách.

II. Bài tập áp dụng Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

* Bài tập 1. Trong một trường, khối 11 có 308 học sinh nam và 325 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh khối 11 đi tham dự cuộc thi “huyền thoại đường Hồ Chí Minh trên biển” cấp huyện?

° Lời giải:

Trường hợp 1. Chọn 1 học sinh nam.  có 308 cách

Trường hợp 2. Chọn 1 học sinh nữ. Có 325 cách

Vậy, có 308 + 325 = 633 cách chọn một học sinh tham dự cuộc thi trên.

* Bài tập 2. Hỏi có bao nhiêu đa thức bậc ba.

P(x) =ax3+bx2+cx+d mà ác hệ số a, b, c, d thuộc tập {-3,-2,0,2,3}. Biết rằng.

a) Các hệ số tùy ý;

b) Các hệ số đều khác nhau.

° Lời giải:

a) Có 4 cách chọn hệ số a (vì a≠0). Có 5 cách chọn hệ số b, 5 cách chọn hệ số c, 4 cách chọn hệ số d. Vậy có. 4.5.5.5 =500 đa thức.

b) Có 4 cách chọn hệ số a (a≠0).

– Khi đã chọn a, có 4 cách chọn b.

– Khi đã chọn a và b, có 3 cách chọn c.

– Khi đã chọn a, b và c, có 2 cách chọn d.

Theo quy tắc nhân ta có. 4.4.3.2=96 đa thức.

* Bài tập 3. Một lớp trực tuần cần chọn 2 học sinh kéo cờ trong đó có 1 học sinh  nam, 1 học sinh  nữ. Biết lớp có 25 nữ và 15 nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 2 học sinh kéo cờ nói trên.

° Lời giải:

Chọn học sinh nam ta có 15 cách chọn

Ứng với 1 học sinh  nam, chọn 1 học sinh nữ có 25 cách chọn

Vậy số cách chọn là 15. 25=375 cách.

* Bài tập 4. Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lập ra số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau.

a) Hỏi lập được bao nhiêu số?

b) Có bao nhiêu số lẻ?

° Lời giải:

a) Số tự nhiên có bốn chữ số dạng là: abcd

Có 7 cách chọn a

Có 6 cách chọn b

Có 5 cách chọn c

Có 4 cách chọn d

Vậy có 7.6.5.4 = 840 số

b) Cách tính các số lẻ:

Cách 1. Số tự nhiên lẻ có bốn chữ số dạng:abcd  

Vì số lẻ nên tận cùng là số lẻ nên d có 4 cách chọn.

Có 6 cách chọn a

Có 5 cách chọn b

Có 4 cách chọn c

Vậy có 4.6.5.4 = 480 số tự nhiên lẻ có bốn chữ số khác nhau

Cách 2. Số tự nhiên lẻ có bốn chữ số khác nhau dạng: abc1 hoặc abc3 hoặc abc5 hoặc abc7

+ Xét số dạng abc1

chọn a có 6 cách

chọn b có 5 cách

chọn c có 4 cách

Vậy có 6.5.4 = 120 số lẻ dạng abc1

+ Tương tự các trường hợp còn lại. Vậy có 4.120 = 480 số lẻ có bốn chữ số được lập từ các số đã cho.

* Bài tập 5. Từ các số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6. lập ra số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau.

a) Hỏi lập được bao nhiêu số.

b) Có bao nhiêu số chia hết cho 5.

° Lời giải:

a) Số tự nhiên có 3 chữ số dạng: abc

Có 6 cách chọn a vì a≠0.

Có 6 cách chọn b

Có 5 cách chọn c

Vậy có 6.6.5 = 180 số

b) Số tự nhiên có 3 chữ số và chia hết cho 5 dạng: ab0 hoặc ab5

+ Xét số dạng ab0

Có 6 cách chọn a và 5 cách chọn b. Vậy có 6.5 = 30 số

+ Xét số dạng ab5

Có 5 cách chọn a và 5 cách chọn b. Vậy có 5.5 = 25 số

⇒ Tổng số tự nhiên có 3 chữ số chia hết cho 5 là 30+25=55 số

* Bài tập 6. Trong giờ học môn Giáo dục quốc phòng, một tiểu đội học sinh gồm tám người được xếp thành một hàng dọc. Hỏi có bao nhiêu cách xếp?

° Lời giải:

Mỗi cách xếp 8 người thành một hàng dọc là một hoán vị của 8 phần tử.

Vậy số cách xếp 8 người thành hàng dọc là:  8!  = 8.7.6.5.4.3.2 = 40320 (cách xếp)

* Bài tập 7. Để tạo những tín hiệu, người ta dùng 5 lá cờ màu khác nhau cắm thành hàng ngang. Mỗi tín hiệu được xác định bởi số lá cờ và thứ tự sắp xếp. Hỏi có có thể tạo bao nhiêu tín hiệu nếu.

a) Cả 5 lá cờ đều được dùng;

b) Ít nhất một lá cờ được dùng.

° Lời giải:

a) Nếu dùng cả 5 lá cờ thì một tín hiệu chính là một hoán vị của 5 lá cờ.

Vậy có: 5! =120 tín hiệu được tạo ra.

b) Mỗi tín hiệu được tạo bởi k lá cờ là một chỉnh hợp chập k của 5 phần tử. Theo quy tắc cộng, có tất cả.

* Bài tập 8. Từ một tổ gồm 6 bạn nam và 5 bạn nữ, chọn ngẫu nhiên 5 bạn xếp vào bàn đầu theo những thứ tự khác nhau sao cho trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu cách xếp.

° Lời giải:

Để xác định số cách xếp ta phải làm theo các công đoạn như sau.

Chọn 3 nam từ 6 nam. có C36 cách.

Chọn 2 nữ từ 5 nữ. có C25 cách.

Xếp 5 bạn đã chọn vào bàn đầu theo những thứ tự khác nhau. có 5! Cách.

* Bài tập 9. Một tổ chuyên môn gồm 7 thầy và 5 cô giáo, trong đó thầy P và cô Q là vợ chồng. Chọn ngẫu nhiên 5 người để lập hội đồng chấm thi vấn đáp. Có bao nhiêu cách lập sao cho hội đồng có 3 thầy, 2 cô và nhất thiết phải có thầy P hoặc cô Q nhưng không có cả hai.

° Lời giải:

♦ TH1. hội đồng gồm 3 thầy, 2 cô trong đó có thầy P nhưng không có cô Q. Khi đó ta cần chọn 2 trong 6 thầy còn lại (trừ thầy P)  rồi chọn 2 trong 4 cô (trừ cô Q)

      Có C26 . C24 = 90 (vì C26 = 15, C24 = 6)

♦ TH2. hội đồng gồm 3 thầy, 2 cô trong đó có cô Q nhưng không có thầy P. Khi đó ta cần chọn 3 trong 6 thầy còn lại (trừ thầy P) rồi chọn 1 trong 4 cô (trừ cô Q)

      Có C36 . C14 = 80 (vì C36 = 20, C14 = 4)

 Vậy, có C26 . C24 + C36 . C14 = 90 + 80 = 170 cách lập hội đồng coi thi.       

Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp 2022

Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp là các khái niệm cơ bản của Đại số Tổ hợp. Khi nói đến những khái niệm này phần lớn các em học sinh còn “bối rối”. Mục đích của bài viết này là đưa ra những chú ý để các em có thể phân biệt được các khái niệm này. Phần lý thuyết này quan trọng, cần thiết cho các em học sinh lớp 11, ôn thi THPT Quốc gia và đặc biệt bổ ích cho các em sinh viên trước khi học “Xác suất thống kê” ở bậc Đại học, Cao đẳng. Đầu tiên tôi xin nhắc lại các khái niệm Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp.

1. Hoán vị: Cho tập hợp gồm n phần tử. Một hoán vị của n phần tử là sự sắp xếp chúng theo một thứ tự nhất định, mỗi phần tử có mặt đúng một lần.

Ký hiệu và công thức: Pn=n!

Ví dụ: Có 3 vận động viên A,B,C chạy thi. Nếu không kể trường hợp có 2 vận động viên cùng về đích một lúc thì có bao nhiêu khả năng xảy ra?

Giải: Do các vận động viên về đích được tính theo một thứ tự nhất định nên ta có P3=3!=6 {khả năng}.

2. Chỉnh hợp: Cho tập hợp gồm n phần tử, và số nguyên k với 0≤k≤n. Chỉnh hợp chập k của n phần tử là một nhóm gồm k phần tử khác nhau được lấy từ n phần tử và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.

Ký hiệu và công thức: Ank=n!(n−k)!=n(n−1)…(n−k+1). Chú ý: 0!=1, An0=1,Ann=Pn=n!

Ví dụ: Một nhóm 5 bạn A, B, C, D, E. Hãy kể ra các cách phân công 3 bạn làm trực nhật, trong đó 1 bạn quét nhà, 1 bạn lau bảng và 1 bạn xếp bàn ghế.

Giải: Theo công thức chỉnh hợp ta có số cách phân công là A53=5!(5−3)!=60.

3. Tổ hợp: Cho n phần từ. Tổ hợp chập k của n phần tử là một nhóm không phân biệt thứ tự gồm k phần tử lấy từ n phần tử đã cho.

Ký hiệu và công thức: Cnk=n!k!(n−k)!. Một vài tình chất: Cnk=Cnn−k, Cn0=Cnn=1, Cn1=Cnn−1=n, Cn+1k=Cnk+Cnk−1.

Ví dụ: Trong một lớp có 40 sinh viên gồm 25 nam và 15 nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 em vào ban cán sự. Hỏi có bao nhiêu cách chọn nếu: 1) Số nam hoặc nữ trong ban là tùy ý. 2) Phải có 1 nam và 3 nữ.

Giải: 1) Từ 40 sinh viên chọn tùy ý ra 4 sinh viên ta có số cách chọn là C404=91390. 2) Số cách chọn 1 nữ là C151, số cách chọn 3 nam là C253. Vậy số cách chọn 1 nữ và 3 nam là C151C253.

Phần cuối, mời các bạn xem trong bảng các chú ý khi dùng Tổ hợp, Chỉnh hợp và Hoán vị

Cách Học Tốt Chỉnh Hợp Tổ Hợp

Chỉnh hợp -  tổ hợp là một trong những phân dạng của bộ môn Toán mà các bạn học sinh cần phải nắm vững khi lên cấp 3 chủ yếu là trong chương trình Toán học lớp 11. Chỉnh hợp tổ hợp là dạng Toán quan trọng có trong cấu trúc đề thi đại học, chính vì vậy mà việc học sao cho tốt và nắm vững kiến thức ở dạng toán này chính là điều mà các bạn học sinh cấp 3 cần lưu ý. Thế nhưng, dạng Toán này tuy không quá khó nhưng cũng không quá dễ, các bạn học sinh rất dễ bị nhầm lẫn và không thể làm bài tốt nếu không nắm vững và học tập đúng cách. Và để giúp các bạn học sinh có thể vượt qua được những khó khăn trong việc học Chỉnh hợp -  tổ hợp, bài viết này sẽ mách cho các bạn những cách giúp học tốt dạng toán này.

 

Phương pháp học tốt tổ hợp chỉnh hợp

Phương pháp học tốt tổ hợp chỉnh hợp

 

Nắm rõ khái niệm, công thức của từng loại

 

Chỉnh hợp – tổ hợp là hai khái niệm toán khác nhau và có công thức riêng cho từng loại. Chính vì vậy mà điều đầu tiên nếu các bạn học sinh muốn học tốt nó phải nắm chắc khái niệm, định nghĩa và công thức cho mỗi loại. Các bạn phải biết chỉnh hợp là gì, tổ hợp là gì thì khi vào bài tập các bạn mới có thể sử dụng đúng công thức. Học thuộc lòng công thức luôn là yếu tố quan trọng nhất đối với mỗi dạng toán khác nhau và chỉnh hợp – tổ hợp cũng vậy. Chỉnh hợp tổ hợp khái niệm của nó sẽ không quá khó, tuy nhiên nó lại na ná giống nhau, vì vậy mà nếu nắm không chắc mà chỉ qua loa thì rất dễ khiến các bạn học sinh nhầm lẫn.

 

 

Phân biệt rõ cách dùng của chỉnh hợp và tổ hợp

 

Mỗi công thức toán đều sẽ có mỗi trường hợp để áp dụng khác nhau và chỉnh hợp tổ hợp cũng vậy. Các bạn học sinh cần học cách xác định và phân biệt rõ từng trường hợp cách dùng của chỉnh hợp tổ hợp để khi vào bài tập thì áp dụng cho đúng.Ở các dạng bài tập của chỉnh hợp, tổ hợp, câu hỏi bài tập thường giống nhau và hay yêu cầu các bạn tìm cùng lúc cả hai. Các bài tập này sẽ không bao giờ yêu cầu rõ là bạn tìm chỉnh hợp hay tổ hợp, mà sẽ hỏi bằng những câu gián tiếp, nhiệm vụ của bạn là xác định câu nào sử dụng tổ hợp, câu nà sử dụng chỉnh hợp. Chính vì vậy mà nếu các bạn không biết phân biệt sẽ rất khó để học được nó. Hãy dùng một cuốn sổ tay và ghi chép đầy đủ sự khác biệt giữa chỉnh hợp và tổ hợp. Các bạn có thể tự mình xem xét các dạng bài tập và tự rút ra cho mình những cách dùng của từng dạng cụ thể. Như vậy sẽ giúp các bạn có thể phân biệt được chỉnh hợp tổ hợp đấy.

 

Mẹo học tốt chỉnh hợp tổ hợp

Mẹo học tốt chỉnh hợp tổ hợp

 

Đọc và xem nhiều bài toán về chỉnh hợp – tổ hợp

 

Sẽ không còn cách nào giúp bạn phân biệt chỉnh hợp tổ hợp tốt hơn bằng cách đọc và xem thật nhiều các bài toán khác nhau về chỉnh hợp tổ hợp. Nếu các bạn còn đang mơ hồ về nó, hãy tìm và xem xét thật kỹ các bài toán trong sách giáo khoa hoặc sách tham khảo. Xem hướng dẫn giải từng bài tập để hiểu được cách dùng của từng loại. Từ đó, các bạn sẽ làm quen và hình dung được chỉnh hợp tổ hợp. Cách đọc và xem các bài toán giúp các bạn làm quen được với những câu hỏi về các bài tập chỉnh hợp tổ hợp để làm quen với từng dạng bài khác nhau.

 

 

Nếu cách trên là đọc và xem nhiều bài toán để làm quen thì sau khi đã phân biệt và hiểu được như thế nào là chỉnh hợp và tổ hợp thì các bạn nên áp dụng nó vào thực tế bằng cách làm thật nhiều bài tập về nó. Hãy tìm cho mình thật nhiều bài tập về từng loại chỉnh hợp tổ hợp theo từng độ khó khác nhau và cứ làm tới làm lui. Việc làm nhiều bài tập như vậy sẽ giúp các bạn hình thành thói quen suy nghĩ, động não và giúp não bộ quen dần với từng dạng bài tập. Một khi đã quen với điều này thì mỗi khi các bạn gặp bất kỳ bài toán nào đều sẽ có thể giải quyết một cách rõ ràng. Nếu chỉ học lý thuyết suông mà không thực hành thì các bạn sẽ chẳng bao giờ học tốt được. Chính vì vậy sau khi đã nắm vững lý thuyết hãy mạnh dạn áp dụng nó vào việc thực hành các bài tập. Các bạn sẽ tự tìm ra những điểm sai và kinh nghiệm cho mình sau mỗi bài tập đã hoàn thành để giúp tiến bộ hơn.

 

Làm sao để học tốt tổ hợp, chỉnh hợp

Làm sao để học tốt tổ hợp, chỉnh hợp

 

 

Võ Thị Ngọc Linh

 

Cách học tốt chỉnh hợp tổ hợp

Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng

I.Tổng hợp lý thuyết este lipit

1.Cấu tạo, phân loại este 

a. Cấu tạo

    Khi ta thay nhóm –OH ở trong nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm –OR thì sẽ được este.

    Este đơn giản có công thức cấu tạo như sau:

     

    Este là dẫn xuất của axit cacboxylic. Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic có công thức cấu tạo như sau:

b. Phân loại:

Este no, đơn chức:

    Công thức phân tử: CmH2mO2 hay CnH2n + 1COOCn’H2n’ + 1

    Với m ≥ 2; m = n + n’ + 1; n ≥ 0, n’ ≥ 1.

 Este không no, đơn chức:

   

   Este đa chức

        + Tạo bởi axit đơn chức và rượu đa chức có dạng: (RCOO)mR’ (nếu gốc R’ là gốc glixerol thì este có dạng lipit (RCOO)3C3H5 với R là gốc axit béo).

        + Tạo bởi axit đa chức và rượu đơn chức có dạng:

    R(COOR’)n (n ≥ 2; R ≥ 0).

        +) Tạo bởi axit đa chức R(COOH)n và rượu đa chức R’(OH) có dạng Rm(COO)nmR’n.

    Nếu m = n thì tạo este vòng có dạng R(COO)nR’.

2. Danh pháp

    Tên este = Tên của gốc hiđrocacbon R’ + tên của anion gốc axit (đuôi at)

    – Tên 1 số gốc axit thường gặp:

    HCOOH: Axit Fomic ⇒ HCOO-: Fomat

    CH3COOH: Axit Axetic ⇒ CH3COO-: Axetat

    CH2=CHCOOH: Axit Acrylic ⇒ CH2=CHCOO-: Acrylat

    C6H5COOH: Axit Benzoic ⇒ C6H5COO-: Benzoat

    – Tên gốc R’:

    CH3-: metyl; C2H5-: etyl; CH2=CH-: Vinyl

    Ví dụ

a. Với ancol đơn chức R’OH:

    Tên este = tên của gốc hidrocacbon R’+ tên của gốc axit (đổi đuôi ic thành at)

    Ví dụ:

    CH3COOC2H5: etyl axetat

    CH2=CH-COO-CH3: metyl acrylat

b. Với ancol đa chức:

    Tên este = tên của ancol + tên của gốc axit

    Ví dụ: (CH3COO)2C2H4: etylenglicol điaxetat

c. Với axit đa chức

    Gọi theo tên riêng của từng este.

    Ví dụ:  C3H5(COOC17H35)3: tristearin (C17H35COOH: axit stearic)

3. Khái niệm, phân loại của Lipit

a.

Khái niệm

    Lipit là các hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống và không hòa tan trong nước nhưng chúng  tan trong các dung môi hữu cơ không có khả năng phân cực như: ete, cloroform, xăng dầu.

b. Phân loại

c.Cấu tạo

    – Lipit là este của glixerol cùng với các axit béo thì sẽ hay gọi là glixerit.

   

    Hoặc C3H5(OCOR)3 (khi R1 ≡ R2 ≡ R3)

    – Các axit béo trong thành phần chất béo, thường:

        +) Có mạch cacbon không nhánh.

        +) Tổng số nguyên tử cacbon là số chẵn (16,18,…).

    – Chất béo chứa các gốc axit béo no (mỡ động vật) thường ở dạng rắn, còn chất béo chứa các gốc axit không no (dầu thực vật) ở dạng lỏng.

    – Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nhưng tan được trong các dung môi hữu cơ như benzen, rượu,…

    – Chất béo động vật

    – Chất béo thực vật

   -  Một số chất béo thường gặp:

II.Bài tập vận dụng lý thuyết este

1. Phương pháp giải bài tập este

Bài 1: Dãy nào sau đây được xếp đúng theo trật tự nhiệt độ sôi của các chất tăng dần?

Hướng dẫn:

    Để so sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ thì:

    – Trước hết phải so sánh những hợp chất có khả năng tạo liên kết hidro (liên kết hidro liên phân tử) và độ bền của các liên kết này.

    – Những hợp chất không tạo được liên kết hidro thì phải so sánh phân tử khối của chúng.

Bài 2: Cho glixerol (glixerin) tác dụng với hỗn hợp hai axit béo C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại trieste được tạo ra tối đa là:

A. 6                       B. 3                           C. 5                           D. 8

Hướng dẫn:

    Vì có 2 loại glixerit đơn giản và 4 loại phức tạo gồm glixerit có hai gốc axit R1 và 1 gốc axit R2; loại gồm hai gốc axit R2 và một gốc axit R1 (trong mỗi loại này gồm hai loại khác nhau là hai gốc axit giống nhau ở kế cận nhau và hai gốc axit giống nhau không kế cận nhau).

   Đáp án A

Bài 3: Câu nào sau đây sai?

A. Chất béo ở điều kiện thường là chất rắn

B. Chất béo nhẹ hơn nước.

C. Chất béo không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ

D. Chất béo có nhiều trong tự nhiên.

Hướng dẫn:

 Chất béo ở điều kiện thường , có thể là chất rắn (tristearin) hoặc chất lỏng (triolein)

 Đáp án: A

2. Bài tập vận dụng hóa 12 este

Câu 1: Hợp chất este là

A. CH3CH2Cl.                  B. HCOOC6H5.

C. CH3CH2NO3.               D. C2H5COOH.

Hướng dẫn:

Nhóm chức của este là – COOR (R là gốc hiđrocacbon ) → HCOOC6H5 là este

 Đáp án B

Câu 2: Chất không phải là este là

A. HCOOCH=CH2.              B. HCOOCH3.

C. CH3COOH.                      D. CH3COOCH3.

Hướng dẫn:

Nhóm chức của este là –COOR (R là gốc hiđrocacbon) → HCOOCH = CH2, HCOOCH3, CH3COOCH3 đều là este → Loại đáp án A, B, D

→ CH3COOH không là este

 Đáp án C

Câu 4: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2nO (n ≥ 1).              B. CnH2nO2(n ≥ 1).

C. CnH2nO2(n ≥ 2).              D. CnH2nO3(n ≥ 2).

Hướng dẫn:

Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2)

 Đáp án C

Cập nhật thông tin chi tiết về Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!